Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
05/2025/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
12/2022/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn
- thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II
- phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, bao gồm: Xác định hệ thống thông tin và thuyết minh cấp độ an toàn hệ thống thông tin; yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; chế độ báo cáo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, bao gồm: Xác định hệ thống thông tin và thuyết minh cấp độ an toàn hệ thống thông tin
- yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên đị...
Left
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (sau đây gọi tắt là Nghị định 85/2016/NĐ-CP).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (sau đây g...
- Điều 2. Tổ chức thực hiện
- 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 3.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./. Nơi n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự phòng nóng là khả năng thay thế chức năng của thiết bị khi xảy ra sự cố mà không làm gián đoạn hoạt động của hệ thống. 2. Thiết bị mạng chính hoặc quan trọng là các thiết bị trong hệ thống khi bị ngừng hoạt động mà không có kế hoạch trước sẽ làm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Dự phòng nóng là khả năng thay thế chức năng của thiết bị khi xảy ra sự cố mà không làm gián đoạn hoạt động của hệ thống.
- Thiết bị mạng chính hoặc quan trọng là các thiết bị trong hệ thống khi bị ngừng hoạt động mà không có kế hoạch trước sẽ làm gián đoạn hoạt động của toàn bộ hệ thống thông tin.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành v...
- - Văn phòng Chính phủ;
- - Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Left: Điều 3. Hiệu lực thi hành Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (sau đây gọi tắt là Mạng TSLCD) truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phương án bảo đảm an toàn thông tin đối với từng cấp độ 1. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 1 phải đáp ứng yêu cầu quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 2 phải đáp ứng yêu cầu quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phương án bảo đảm an toàn thông tin đối với từng cấp độ
- 1. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 1 phải đáp ứng yêu cầu quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 2 phải đáp ứng yêu cầu quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (sau đây gọi tắt là Mạng TSLCD) truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng cho các ban thuộc Tỉnh ủy; Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương; các huyện ủy, thị ủy, thành ủy;...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung kiểm tra, đánh giá về an toàn thông tin 1. Nội dung kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, bao gồm: a) Kiểm tra, đánh giá tuân thủ đối với Chủ quản hệ thống thông tin theo quy định tại Điều 20 Nghị định 85/2016/NĐ-CP, bao gồm: Việc thực hiện thành lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung kiểm tra, đánh giá về an toàn thông tin
- 1. Nội dung kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, bao gồm:
- a) Kiểm tra, đánh giá tuân thủ đối với Chủ quản hệ thống thông tin theo quy định tại Điều 20 Nghị định 85/2016/NĐ-CP, bao gồm: Việc thực hiện thành lập/chỉ định đơn vị chuyên trách/bộ phận chuyên t...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này áp dụng cho các ban thuộc Tỉnh ủy
- Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng TSLCD là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Mạng trục là hệ thống mạng trung gian phục vụ chu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy định chung về chế độ báo cáo 1. Phương thức gửi, nhận báo cáo: a) Gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; b) Gửi qua hệ thống phần mềm báo cáo do Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai; c) Gửi qua hệ thống thư điện tử; d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Tần suất thực hiện báo cáo: a) Định kỳ hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quy định chung về chế độ báo cáo
- 1. Phương thức gửi, nhận báo cáo:
- a) Gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Mạng TSLCD là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục dịch vụ, ứng dụng 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh bao gồm: a) Dịch vụ mạng riêng ảo: Đơn vị được giao quản lý Mạng TSLCD truy nhập cấp II: Tổng hợp nhu cầu, cung cấp thông tin kỹ thuật cho Cục Bưu điện Trung ương theo mẫu số 01 của Phụ lục I, phối hợp với Cục Bưu điện triển khai, bảo đảm kết nối dịch vụ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin 1. Đối với các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ quản hệ thống thông tin là một trong các trường hợp sau: a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- 1. Đối với các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ quản hệ thống thông tin là một trong các trường hợp sau:
- a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Điều 4. Danh mục dịch vụ, ứng dụng
- 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh bao gồm:
- a) Dịch vụ mạng riêng ảo:
Left
Điều 5.
Điều 5. Chất lượng 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng phục vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết. 3....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin 1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin. 2. Trong trường hợp hệ thống thông tin gồm nhiều hệ thống thành phần hoặc phân tán, có nhiều hơn một đơn vị vận hành hệ thống thông tin, chủ quản hệ thống thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- 1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin.
- Trong trường hợp hệ thống thông tin gồm nhiều hệ thống thành phần hoặc phân tán, có nhiều hơn một đơn vị vận hành hệ thống thông tin, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ định một đơn vị...
- Điều 5. Chất lượng
- 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng phục vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- 2. Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ THUYẾT MINH CẤP ĐỘ AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ THUYẾT MINH
- QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM
- Left: AN TOÀN THÔNG TIN Right: CẤP ĐỘ AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý, vận hành 1. Mạng TSLCD truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ tỉnh đến cấp xã cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này. 2. Mạng TSLCD truy nhập cấp II được tổ chức, quản lý như sau: a) Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị trực tiếp quản lý Mạng TSLCD truy nhập cấp II. b) Sở T...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định Hồ sơ đề xuất cấp độ trong trường hợp đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin đồng thời được chủ quản hệ thống thông tin giao quản lý, vận hành hệ thống thông tin Trường hợp đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin, đồng thời được chủ quản hệ thống thông tin giao quản lý, vận hành hệ thống thông tin, việc tổ chức thẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thẩm định Hồ sơ đề xuất cấp độ trong trường hợp đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin đồng thời được chủ quản hệ thống thông tin giao quản lý, vận hành hệ thống thông tin
- Trường hợp đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin, đồng thời được chủ quản hệ thống thông tin giao quản lý, vận hành hệ thống thông tin, việc tổ chức thẩm định Hồ sơ đề xuất cấp độ được thực hiện...
- 1. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin trình chủ quản hệ thống thông tin giao một đơn vị trực thuộc có đủ năng lực chủ trì, tổ chức thẩm định.
- Điều 6. Quản lý, vận hành
- 1. Mạng TSLCD truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ tỉnh đến cấp xã cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này.
- 2. Mạng TSLCD truy nhập cấp II được tổ chức, quản lý như sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Kết nối trong Mạng TSLCD 1. Các thành phần của Mạng TSLCD truy nhập cấp II kết nối với nhau bằng hạ tầng kênh truyền; các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc tỉnh kết nối đến mạng trục bằng cáp quang trực tiếp hoặc kết nối qua hạ tầng của doanh nghiệp. 2. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ được quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này k...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xác định hệ thống thông tin 1. Việc xác định hệ thống thông tin để xác định cấp độ căn cứ trên nguyên tắc được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2016/NĐ-CP. 2. Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ là hệ thống chỉ phục vụ hoạt động quản trị, vận hành nội bộ của cơ quan, tổ chức. 3. Hệ thống thông tin phục vụ người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc xác định hệ thống thông tin để xác định cấp độ căn cứ trên nguyên tắc được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2016/NĐ-CP.
- 2. Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ là hệ thống chỉ phục vụ hoạt động quản trị, vận hành nội bộ của cơ quan, tổ chức.
- Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp là hệ thống trực tiếp hoặc hỗ trợ cung cấp dịch vụ trực tuyến, bao gồm dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ trực tuyến khác trong các lĩnh vực viễn...
- 1. Các thành phần của Mạng TSLCD truy nhập cấp II kết nối với nhau bằng hạ tầng kênh truyền; các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc tỉnh kết nối đến mạng trục bằng cáp quang trực tiếp hoặc kết nối qua hạ...
- 2. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ được quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này kết nối với nhau thông qua mạng trục.
- 3. Mạng TSLCD truy nhập cấp II được kết nối với các mạng viễn thông khác và các hệ thống thông tin để phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc tỉnh.
- Left: Điều 7. Kết nối trong Mạng TSLCD Right: Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
Left
Điều 8.
Điều 8. Bảo đảm an toàn thông tin Mạng TSLCD, hệ thống thông tin kết nối Mạng TSLCD được bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 20...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thuyết minh cấp độ an toàn hệ thống thông tin 1. Đối với hệ thống thông tin được đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp, tùy thuộc vào hình thức đầu tư, phương án kỹ thuật trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (trường hợp dự án đầu tư áp dụng phương án thiết kế 01 bước), trong Thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi (trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thuyết minh cấp độ an toàn hệ thống thông tin
- 1. Đối với hệ thống thông tin được đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp, tùy thuộc vào hình thức đầu tư, phương án kỹ thuật trong Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật (trường hợp dự án đầu tư áp dụng phương án thiết kế 01 bước), trong Thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp dự án đầu tư áp dụng phương án thiết kế 02 bước), trong Kế h...
- Mạng TSLCD, hệ thống thông tin kết nối Mạng TSLCD được bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
- Left: Điều 8. Bảo đảm an toàn thông tin Right: c) Thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin.
Left
Điều 9.
Điều 9. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập 1. Sở Thông tin và Truyền thông quản lý tài khoản giám sát Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh có trách nhiệm lưu giữ, bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu đăng nhập, định kỳ thay đổi và sử dụng mật khẩu đảm bảo an toàn thông tin. 2. Việc chia sẻ thông tin giám sát an toà...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu chung 1. Việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ thực hiện theo yêu cầu cơ bản quy định tại Thông tư này và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về Công nghệ thông tin – các kỹ thuật an toàn – yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. 2. Yêu cầu cơ bản đối với từng cấp độ quy định tại Thông tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Yêu cầu chung
- Việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ thực hiện theo yêu cầu cơ bản quy định tại Thông tư này và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về Công nghệ thông tin – các kỹ thuật an toàn – yê...
- Yêu cầu cơ bản đối với từng cấp độ quy định tại Thông tư này là các yêu cầu tối thiểu để bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, bao gồm yêu cầu cơ bản về quản lý, yêu cầu cơ bản về kỹ thuật và không b...
- Điều 9. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập
- Sở Thông tin và Truyền thông quản lý tài khoản giám sát Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh có trách nhiệm lưu giữ, bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu đăng nhập, định kỳ thay đổi và sử dụng mật...
- 2. Việc chia sẻ thông tin giám sát an toàn thông tin cho thiết bị tham gia kết nối Mạng TSLCD thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT.
Left
Điều 10.
Điều 10. Đăng ký, sử dụng địa chỉ IP 1. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp nhu cầu và cung cấp thông tin cho Cục Bưu điện Trung ương theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục I Quy chế này. 2. Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này đăng ký, sử dụng địa chỉ IP trong Mạng TSLCD truy nhập cấp II theo quy định tại khoản 3,...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định chung về hoạt động kiểm tra, đánh giá 1. Nội dung kiểm tra, đánh giá: a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; b) Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo phương án bảo đảm an toàn thông tin được phê duyệt; c) Kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định chung về hoạt động kiểm tra, đánh giá
- 1. Nội dung kiểm tra, đánh giá:
- a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
- Điều 10. Đăng ký, sử dụng địa chỉ IP
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp nhu cầu và cung cấp thông tin cho Cục Bưu điện Trung ương theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
- Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này đăng ký, sử dụng địa chỉ IP trong Mạng TSLCD truy nhập cấp II theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Thông tư 19/2023/TT-BTTTT và theo mẫu 02...
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí bảo đảm hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí đầu tư, duy trì hoạt động và kinh phí sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD truy nhập cấp II cho các cơ quan quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nội dung báo cáo 1. Thông tin chung về chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin, đơn vị vận hành đối với từng hệ thống thông thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: Tên chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách an toàn thông tin, đơn vị vận hành; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nội dung báo cáo
- 1. Thông tin chung về chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin, đơn vị vận hành đối với từng hệ thống thông thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: Tên chủ quản hệ thống...
- quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
- Điều 11. Kinh phí bảo đảm hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí đầu tư, duy trì hoạt động và kinh phí sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD truy nhập cấp II cho các cơ quan quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này theo các quy địn...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN THEO CẤP ĐỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN
- HỆ THỐNG THÔNG TIN THEO CẤP ĐỘ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD truy nhập cấp II của tỉnh; tiếp nhận tài khoản truy nhập tập trung do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp, sử dụng đúng quy định. 2. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thời điểm phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ khi xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin Hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin khuyến khích được phê duyệt trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thời điểm phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ khi xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin khuyến khích được phê duyệt trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc Đề cương và dự toán chi tiết tương ứng.
- Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD truy nhập cấp II của tỉnh
- tiếp nhận tài khoản truy nhập tập trung do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp, sử dụng đúng quy định.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí vốn ngân sách để triển khai thiết lập Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 2. Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí đã giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các hệ thống thông tin đang vận hành, khai thác, đã được phê duyệt cấp độ từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực: Chủ quản hệ thống thông tin tiến hành rà soát Hồ sơ đề xuất cấp độ và Phương án đảm bảo an toàn thông tin đã được phê duyệt. Việc rà soát, điều chỉnh, phê duyệt lại Hồ sơ đề xuất c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với các hệ thống thông tin đang vận hành, khai thác, đã được phê duyệt cấp độ từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực:
- Chủ quản hệ thống thông tin tiến hành rà soát Hồ sơ đề xuất cấp độ và Phương án đảm bảo an toàn thông tin đã được phê duyệt.
- Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí vốn ngân sách để triển khai thiết lập Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- 2. Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí đã giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.
Left
Điều 1
Điều 1 4 . Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ 1. Tổ chức thực hiện các quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin, chất lượng theo quy định tại Quyết định này và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Bảo đảm hoạt động hạ tầng truyền dẫn phục vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II. b) Phối hợp với Cục...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và thay thế cho Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và thay thế cho Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Ngh...
- 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) để phối hợp giải quyết./.
- Điều 1 4 . Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ
- 1. Tổ chức thực hiện các quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin, chất lượng theo quy định tại Quyết định này và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông:
- a) Bảo đảm hoạt động hạ tầng truyền dẫn phục vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ 1. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này sử dụng dịch vụ trong phạm vi hoạt động của Mạng TSLCD truy nhập cấp II, thực hiện mua sắm trang thiết bị để tham gia vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước. 2...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này và các đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện; tổ chức triển khai, hướng dẫn, phân công đơn vị chuyên môn có trách nhiệm quản lý, vận hành Mạng TSLCD truy nhập cấp II, th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections