Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
05/2025/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
19/2023/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
- Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn
- thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II
- phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Mạng truyền số liệu chuyên dùng).
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên đị... Right: Thông tư này quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Mạng truyền số liệu chuyên dùng).
Left
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Cục Bưu điện Trung ương, các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với Cục Bưu điện Trung ương, các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Điều 2. Tổ chức thực hiện
- 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 3.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./. Nơi n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau: 1. Đối tượng sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng bao gồm đối tượng sử dụng dịch vụ của mạng truy nhập cấp I và đối tượng sử dụng dịch vụ của mạng truy nhập cấp II (sau đây gọi là đối tượng sử dụng). 2. Đối tượng sử dụng của mạng truy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau:
- 1. Đối tượng sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng bao gồm đối tượng sử dụng dịch vụ của mạng truy nhập cấp I và đối tượng sử dụng dịch vụ của mạng truy nhập cấp II (sau đây gọi là đố...
- Đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I là các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục I Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành v...
- - Văn phòng Chính phủ;
- - Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Left: Điều 3. Hiệu lực thi hành Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (sau đây gọi tắt là Mạng TSLCD) truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập 1. Cổng kết nối phải có chức năng quản lý truy nhập, phát hiện xâm nhập và phòng chống mã độc trên môi trường mạng. 2. Cục Bưu điện Trung ương giám sát trạng thái hoạt động, lưu lượng mạng, cấu hình và hiệu năng của c ổ ng kết nối, thiết bị mạng phục vụ kết nối hệ thống th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập
- 1. Cổng kết nối phải có chức năng quản lý truy nhập, phát hiện xâm nhập và phòng chống mã độc trên môi trường mạng.
- Cục Bưu điện Trung ương giám sát trạng thái hoạt động, lưu lượng mạng, cấu hình và hiệu năng của c ổ ng kết nối, thiết bị mạng phục vụ kết nối hệ thống thông tin, thông qua sử dụng nền tảng, hệ thố...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (sau đây gọi tắt là Mạng TSLCD) truy nhập cấp II phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng cho các ban thuộc Tỉnh ủy; Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương; các huyện ủy, thị ủy, thành ủy;...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Báo cáo đột xuất thực hiện theo đề nghị của Bộ trưởng, Thứ trưởng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản l...
- Báo cáo đột xuất thực hiện theo đề nghị của Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi có những phá...
- 1. Quy chế này áp dụng cho các ban thuộc Tỉnh ủy
- Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 12. Chế độ báo cáo
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng TSLCD là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Mạng trục là hệ thống mạng trung gian phục vụ chu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương 1. Chủ trì xây dựng, phổ biến và hướng dẫn áp dụng quy định, quy trình quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng. 2. Chủ trì xây dựng quy định quản lý chất lượng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng và trình cấp có thẩm quyền ban hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương
- 1. Chủ trì xây dựng, phổ biến và hướng dẫn áp dụng quy định, quy trình quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 2. Chủ trì xây dựng quy định quản lý chất lượng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng và trình cấp có thẩm quyền ban hành.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Mạng TSLCD là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục dịch vụ, ứng dụng 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh bao gồm: a) Dịch vụ mạng riêng ảo: Đơn vị được giao quản lý Mạng TSLCD truy nhập cấp II: Tổng hợp nhu cầu, cung cấp thông tin kỹ thuật cho Cục Bưu điện Trung ương theo mẫu số 01 của Phụ lục I, phối hợp với Cục Bưu điện triển khai, bảo đảm kết nối dịch vụ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Dịch vụ mạng riêng ảo 1. Dịch vụ mạng riêng ảo là dịch vụ kết nối hệ thống thông tin của đối tượng sử dụng thành các mạng riêng trên hạ tầng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng. 2. Dịch vụ mạng riêng ảo sử dụng hạ tầng mạng truy nhập cấp I do Cục Bưu điện Trung ương triển khai và mạng truy nhập cấp II do cơ quan, tổ chức tự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dịch vụ mạng riêng ảo là dịch vụ kết nối hệ thống thông tin của đối tượng sử dụng thành các mạng riêng trên hạ tầng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Dịch vụ mạng riêng ảo sử dụng hạ tầng mạng truy nhập cấp I do Cục Bưu điện Trung ương triển khai và mạng truy nhập cấp II do cơ quan, tổ chức tự xây dựng hoặc thuê dịch vụ kênh riêng trực tiếp hoặc...
- 3. Dịch vụ mạng riêng ảo do Cục Bưu điện Trung ương quản lý và cung cấp
- 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh bao gồm:
- a) Dịch vụ mạng riêng ảo:
- Đơn vị được giao quản lý Mạng TSLCD truy nhập cấp II: Tổng hợp nhu cầu, cung cấp thông tin kỹ thuật cho Cục Bưu điện Trung ương theo mẫu số 01 của Phụ lục I, phối hợp với Cục Bưu điện triển khai, b...
- Left: Điều 4. Danh mục dịch vụ, ứng dụng Right: Điều 4. Dịch vụ mạng riêng ảo
Left
Điều 5.
Điều 5. Chất lượng 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng phục vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết. 3....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Dịch vụ hội nghị truyền hình 1. Dịch vụ hội nghị truyền hình là dịch vụ sử dụng kênh truyền Mạng truyền số liệu chuyên dùng và hệ thống điều khi ể n đa điểm của Cục Bưu điện Trung ương, bộ, ban, ngành, địa phương để thiết lập kết nối các phiên họp trực tuyến giữa các điểm cầu. 2. Cục Bưu điện Trung ương bảo đảm kết nối các điểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Dịch vụ hội nghị truyền hình
- Dịch vụ hội nghị truyền hình là dịch vụ sử dụng kênh truyền Mạng truyền số liệu chuyên dùng và hệ thống điều khi ể n đa điểm của Cục Bưu điện Trung ương, bộ, ban, ngành, địa phương để thiết lập kết...
- 2. Cục Bưu điện Trung ương bảo đảm kết nối các điểm cầu thuộc đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I
- Điều 5. Chất lượng
- 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng phục vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- 2. Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ
- QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM
- AN TOÀN THÔNG TIN
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý, vận hành 1. Mạng TSLCD truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ tỉnh đến cấp xã cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này. 2. Mạng TSLCD truy nhập cấp II được tổ chức, quản lý như sau: a) Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị trực tiếp quản lý Mạng TSLCD truy nhập cấp II. b) Sở T...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng 1. Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng là dịch vụ cung cấp cho đối tượng sử dụng khả năng truy nhập Internet trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng. 2. Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng do Cục Bưu điện Trung ương quản lý, cung cấp cho Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Vă...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng
- 1. Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng là dịch vụ cung cấp cho đối tượng sử dụng khả năng truy nhập Internet trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 2. Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng do Cục Bưu điện Trung ương quản lý, cung cấp cho Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan...
- Điều 6. Quản lý, vận hành
- 1. Mạng TSLCD truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ tỉnh đến cấp xã cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này.
- 2. Mạng TSLCD truy nhập cấp II được tổ chức, quản lý như sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Kết nối trong Mạng TSLCD 1. Các thành phần của Mạng TSLCD truy nhập cấp II kết nối với nhau bằng hạ tầng kênh truyền; các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc tỉnh kết nối đến mạng trục bằng cáp quang trực tiếp hoặc kết nối qua hạ tầng của doanh nghiệp. 2. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ được quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này k...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Cục Bưu điện Trung ương, các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với Cục Bưu điện Trung ương, các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 1. Các thành phần của Mạng TSLCD truy nhập cấp II kết nối với nhau bằng hạ tầng kênh truyền; các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc tỉnh kết nối đến mạng trục bằng cáp quang trực tiếp hoặc kết nối qua hạ...
- 2. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ được quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này kết nối với nhau thông qua mạng trục.
- 3. Mạng TSLCD truy nhập cấp II được kết nối với các mạng viễn thông khác và các hệ thống thông tin để phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc tỉnh.
- Left: Điều 7. Kết nối trong Mạng TSLCD Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 8.
Điều 8. Bảo đảm an toàn thông tin Mạng TSLCD, hệ thống thông tin kết nối Mạng TSLCD được bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 20...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng 1. Hệ thống thông tin kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải thực hiện qua cổng kết nối để bảo đảm an toàn thông tin và triển khai các dịch vụ, ứng dụng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng. 2. Hệ thống thông tin phải đáp ứng các yêu cầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
- 1. Hệ thống thông tin kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải thực hiện qua cổng kết nối để bảo đảm an toàn thông tin và triển khai các dịch vụ, ứng dụng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 4. Phân vùng mạng tham gia kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được thiết kế phân tách độc lập và có phương án quản lý truy nhập với các phân vùng mạng khác.
- Điều 8. Bảo đảm an toàn thông tin
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 9 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT và các quy định khác của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Left: Mạng TSLCD, hệ thống thông tin kết nối Mạng TSLCD được bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg Right: 3. Hệ thống thông tin phải được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định trước khi kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Left: Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Right: Hệ thống thông tin phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 9 và 10 Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số đi...
Left
Điều 9.
Điều 9. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập 1. Sở Thông tin và Truyền thông quản lý tài khoản giám sát Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh có trách nhiệm lưu giữ, bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu đăng nhập, định kỳ thay đổi và sử dụng mật khẩu đảm bảo an toàn thông tin. 2. Việc chia sẻ thông tin giám sát an toà...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập 1. Cổng kết nối phải có chức năng quản lý truy nhập, phát hiện xâm nhập và phòng chống mã độc trên môi trường mạng. 2. Cục Bưu điện Trung ương giám sát trạng thái hoạt động, lưu lượng mạng, cấu hình và hiệu năng của c ổ ng kết nối, thiết bị mạng phục vụ kết nối hệ thống th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cổng kết nối phải có chức năng quản lý truy nhập, phát hiện xâm nhập và phòng chống mã độc trên môi trường mạng.
- Cục Bưu điện Trung ương giám sát trạng thái hoạt động, lưu lượng mạng, cấu hình và hiệu năng của c ổ ng kết nối, thiết bị mạng phục vụ kết nối hệ thống thông tin, thông qua sử dụng nền tảng, hệ thố...
- 4. Máy chủ, máy trạm và thiết bị công nghệ thông tin khác kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và được giám sát an toàn thông tin mạng tập trung.
- Sở Thông tin và Truyền thông quản lý tài khoản giám sát Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh có trách nhiệm lưu giữ, bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu đăng nhập, định kỳ thay đổi và sử dụng mật...
- Left: 2. Việc chia sẻ thông tin giám sát an toàn thông tin cho thiết bị tham gia kết nối Mạng TSLCD thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT. Right: 3. Thông tin giám sát an toàn thông tin mạng của thiết bị, hệ thống thông tin kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng được chia sẻ về Trung tâm điều hành mạng theo hướng dẫn của Cục Bưu điện Trung...
- Left: 3. Yêu cầu tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối theo quy định tại Phụ lục II Quy chế này. Right: 5. Yêu cầu tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Đăng ký, sử dụng địa chỉ IP 1. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp nhu cầu và cung cấp thông tin cho Cục Bưu điện Trung ương theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục I Quy chế này. 2. Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này đăng ký, sử dụng địa chỉ IP trong Mạng TSLCD truy nhập cấp II theo quy định tại khoản 3,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Cục Bưu điện Trung ương, các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với Cục Bưu điện Trung ương, các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Điều 10. Đăng ký, sử dụng địa chỉ IP
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp nhu cầu và cung cấp thông tin cho Cục Bưu điện Trung ương theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
- Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này đăng ký, sử dụng địa chỉ IP trong Mạng TSLCD truy nhập cấp II theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Thông tư 19/2023/TT-BTTTT và theo mẫu 02...
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí bảo đảm hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí đầu tư, duy trì hoạt động và kinh phí sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD truy nhập cấp II cho các cơ quan quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kiểm tra 1. Nội dung kiểm tra a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về Mạng truyền số liệu chuyên dùng; b) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định, quy trình quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng; c) Kiểm tra về kết nối mạng, quản lý chất lượng dịc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kiểm tra
- 1. Nội dung kiểm tra
- a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
- Điều 11. Kinh phí bảo đảm hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí đầu tư, duy trì hoạt động và kinh phí sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD truy nhập cấp II cho các cơ quan quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này theo các quy địn...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI MẠNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD truy nhập cấp II của tỉnh; tiếp nhận tài khoản truy nhập tập trung do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp, sử dụng đúng quy định. 2. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại địa phương. 2. Tham mưu xây dựng Quy chế về quản lý, vận hành,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Tham mưu xây dựng Quy chế về quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin mạng và kế hoạch đưa các ứng dụng, dịch vụ dùng chung của địa phương trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- tiếp nhận tài khoản truy nhập tập trung do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp, sử dụng đúng quy định.
- 3. Tham mưu đề xuất dung lượng băng thông đường truyền của Mạng TSLCD truy nhập cấp II phù hợp với nhu cầu sử dụng của tỉnh; các dịch vụ, ứng dụng chạy trên Mạng TSLCD truy nhập cấp II.
- 5. Cung cấp, cập nhật các đầu mối quản lý, vận hành, sử dụng và xử lý sự cố Mạng TSLCD cấp II tại tỉnh cho Cục Bưu điện Trung ương để phối hợp quản lý.
- Left: Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Right: Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Left: 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD truy nhập cấp II của tỉnh Right: 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại địa phương.
- Left: 2. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung của Cục Bưu điện Trung ương tại các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh. Right: 3. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí vốn ngân sách để triển khai thiết lập Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 2. Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí đã giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ 1. Thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin mạng quy định tại Thông tư và pháp luật liên quan hiện hành. 2. Tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng truy nhập cấp II có trá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ
- 1. Thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin mạng quy định tại Thông tư và pháp luật liên quan hiện hành.
- Tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng truy nhập cấp II có trách nhiệm xác định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương...
- Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí vốn ngân sách để triển khai thiết lập Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- 2. Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí đã giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.
Left
Điều 1
Điều 1 4 . Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ 1. Tổ chức thực hiện các quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin, chất lượng theo quy định tại Quyết định này và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Bảo đảm hoạt động hạ tầng truyền dẫn phục vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II. b) Phối hợp với Cục...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Báo cáo đột xuất thực hiện theo đề nghị của Bộ trưởng, Thứ trưởng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chế độ báo cáo
- Báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản l...
- Báo cáo đột xuất thực hiện theo đề nghị của Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi có những phá...
- Điều 1 4 . Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ
- 1. Tổ chức thực hiện các quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin, chất lượng theo quy định tại Quyết định này và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông:
- a) Bảo đảm hoạt động hạ tầng truyền dẫn phục vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ 1. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này sử dụng dịch vụ trong phạm vi hoạt động của Mạng TSLCD truy nhập cấp II, thực hiện mua sắm trang thiết bị để tham gia vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước. 2...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng...
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ
- Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này sử dụng dịch vụ trong phạm vi hoạt động của Mạng TSLCD truy nhập cấp II, thực hiện mua sắm trang thiết bị để tham gia vào Mạng truyền số liệ...
- Kiểm tra bảo đảm an toàn thông tin Trung tâm dữ liệu, hệ thống thông tin, mạng nội bộ trước khi kết nối vào Mạng TSLCD truy nhập cấp II và kiểm tra định kỳ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này và các đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện; tổ chức triển khai, hướng dẫn, phân công đơn vị chuyên môn có trách nhiệm quản lý, vận hành Mạng TSLCD truy nhập cấp II, th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mô hình kết nối mạng Cơ quan Đảng, Nhà nước phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương thực hiện kết nối liên thông các cấp hành chính theo các mô hình sau: 1. Mô hình kết nối tổng quan a) Hướng dẫn kết nối mạng trục, mạng truy nhập cấp I và mạng truy nhập cấp II; b) Cục Bưu điện Trung ương triển khai kết nối mạng trục, mạng truy nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mô hình kết nối mạng
- Cơ quan Đảng, Nhà nước phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương thực hiện kết nối liên thông các cấp hành chính theo các mô hình sau:
- 1. Mô hình kết nối tổng quan
- Điều 16. Điều khoản thi hành
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy chế này và các đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện
- tổ chức triển khai, hướng dẫn, phân công đơn vị chuyên môn có trách nhiệm quản lý, vận hành Mạng TSLCD truy nhập cấp II, thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,...
Unmatched right-side sections