Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 20

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16-6-2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục Hải quan

Open section

Tiêu đề

Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16-6-2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục Hải quan Right: Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan Đại lý làm thủ tục hải quan (dưới đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt người có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải...
Điều 2. Điều 2. Điều kiện làm đại lý hải quan Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau: 1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải...
Điều 3. Điều 3. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Là công dân Việt Nam. 2. Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật. 3. Có chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan.
Điều 4. Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan Các đối tượng sau đây không được làm nhân viên đại lý hải quan: 1. Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. 2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù. 3. Người đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật...
Điều 5. Điều 5. Thẻ nhân viên đại lý hải quan 1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện tại Điều 3 Nghị định này được cơ quan Hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan Hải quan phải thông báo rõ lý do bằng...
Điều 6. Điều 6. Hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan 1. Văn bản đề nghị của đại lý hải quan là đơn vị chủ quản, trong đó ghi rõ: họ và tên; số và ngày cấp chứng minh thư nhân dân của người xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. 2. Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
CHƯƠNG II CHƯƠNG II ĐĂNG KÝ, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN; TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG