Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hậu Giang
17/2025/QĐ-UBND
Right document
Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
78/2002/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hậu Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng
- Chính sách xã hội tỉnh Hậu Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi được ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi là NHCSXH) tỉnh và các Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện để thực hiện một số hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia: phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn đị...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng cácnguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cảithiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo, ổn định xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng cácnguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác vay ưu đãi phục v...
- góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo, ổn định xã hội.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quyết định này quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi được ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi là NHCSXH) tỉnh và các Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện để thực h...
- phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo. 2. Cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ có mức sống trung bình, người lao động tại địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các chương trình mục tiêu quốc gia. 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn. 4. Các...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm: 1.Hộ nghèo. 2.Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và học nghề. 3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm:
- 2.Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và học nghề.
- 3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
- 2. Cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ có mức sống trung bình, người lao động tại địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các chương trình mục tiêu quốc gia.
Left
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện vay vốn 1. Đối tượng vay vốn là: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ có mức sống trung bình, người lao động (sau đây gọi là người vay). a) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi NHCSXH cho vay. b) Người vay phải tham gia vào Tổ Tiết kiệm và vay vốn trên địa bàn nơi cư trú; được c...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 .Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vayvốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổchức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị địnhnày. Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việcvay vốn. Việcbảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 .Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vayvốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổchức kinh tế thuộc các đối tượng qu...
- Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việcvay vốn.
- Việcbảo đảm tiền vay đối với các tổ chức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tạikhoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định của Hội đồngquản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
- Điều 3. Điều kiện vay vốn
- 1. Đối tượng vay vốn là: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ có mức sống trung bình, người lao động (sau đây gọi là người vay).
- a) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi NHCSXH cho vay.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các nội dung hỗ trợ vay vốn 1. Cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống: Mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất; cây trồng, vật nuôi; sửa chữa, xây dựng mới nhà xưởng sản xuất, kinh doanh; cải tạo đất sản xuất; thanh toán tiền nhân c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. 1.Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưuđãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2.Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưuđãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyế...
- 2.Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, đượcNhà nước bảo đảm khả năng thanh toán
- tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phầntrăm)
- Điều 4. Các nội dung hỗ trợ vay vốn
- 1. Cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống: Mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất
- cây trồng, vật nuôi
Left
Điều 5.
Điều 5. Mức cho vay 1. Đối với cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, người lao động đầu tư vào phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế; phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theophương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theohợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay. Việccho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vayvốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theophương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theohợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Ngườ...
- Việccho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vayvốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chức chính trị
- xã hội hoặccộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được ủyban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của Tổ tiết kiệm và vayvốn do Ngân hàng Chính sách xã h...
- Điều 5. Mức cho vay
- 1. Đối với cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, người lao động đầu tư vào phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế
- phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn cho vay 1. Đối với cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế; phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông thôn: thời hạn vay vốn cụ thể do NHCSXH và khách hàng thỏa thuận căn cứ vào nguồn vốn, chu...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việctrích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chínhphủ quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việctrích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chínhphủ quyết định.
- Điều 6. Thời hạn cho vay
- 1. Đối với cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế
- phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm
Left
Điều 7.
Điều 7. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay theo được áp dụng theo từng đối tượng thụ hưởng và do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức lãi suất cho vay tối đa đối với từng đối tượng, chương trình cụ thể. 2. Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước 1.Vốn điều lệ; 2.Vốn cho vay xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách xãhội khác; 3.Hàng năm, ủy ban nhân dân các cấp được trích một phần từ nguồn tăng thu, tiếtkiệm chi ngân sách cấp mình để tăng nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượngchính sách khác trên địa bàn; 4.V...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước
- 1.Vốn điều lệ;
- 2.Vốn cho vay xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách xãhội khác;
- Điều 7. Lãi suất cho vay
- 1. Lãi suất cho vay theo được áp dụng theo từng đối tượng thụ hưởng và do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.
- Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức lãi suất cho vay tối đa đối với từng đối tượng, chương trình cụ thể.
Left
Điều 8.
Điều 8. Phương thức cho vay, thủ tục và quy trình cho vay, định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra đối chiếu nợ của từng đối tượng thụ hưởng, của từng chương trình tín dụng Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vốnhuy động 1.Nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trongphạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; 2.Các tổ chức tín dụng Nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngânhàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tạithời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước. Việc tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Vốnhuy động
- 1.Nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trongphạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt;
- 2.Các tổ chức tín dụng Nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngânhàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tạithời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước.
- Phương thức cho vay, thủ tục và quy trình cho vay, định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra đối chiếu nợ của từng đối tượng thụ hưởng,...
- Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý nguồn vốn Việc quản lý nguồn vốn ủy thác được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vốn đi vay 1.Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; 2.Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; 3.Vay Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Vốn đi vay
- 1.Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;
- 2.Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
- Điều 9. Quản lý nguồn vốn
- Việc quản lý nguồn vốn ủy thác được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan.
Left
Điều 10
Điều 10 . Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Sở Tài chính Hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp vốn ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh (kinh phí thường xuyên) cho vay các đối tượng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định. 2. Sở Nông nghiệp và P...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, cáchội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, cáchội, các tổ chức phi chính phủ tr...
- Điều 10 . Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
- 1. Sở Tài chính
- Hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp vốn ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh (kinh phí thường xuyên) cho vay các đối tượng t...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 02 năm 2025.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinhtế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chínhphủ, các cá nhân trong và ngoài nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinhtế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chínhphủ, các cá nhân trong và ngoài nước.
- Điều 11. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 02 năm 2025.
Left
Điều 12.
Điều 12. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Các nguồn vốn khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Các nguồn vốn khác.
- Điều 12. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Unmatched right-side sections