Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định phương pháp xác định và trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; nội dung chính của hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện
11/2025/TT-BCT
Right document
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
61/2025/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định phương pháp xác định và trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; nội dung chính của hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
- Quy định phương pháp xác định và trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ
- phụ trợ hệ thống điện; nội dung chính của hợp đồng cung cấp
- dịch vụ phụ trợ hệ thống điện
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.Ph
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao gồm: a) Khoản 5 Điều 44 về nội dung chính của hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; b) Điểm a khoản 6 Điều 51 về phương pháp lập, hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điệ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng lá thuốc lá, gạo, đường và các sản phẩm có liên quan (mã HS 17.01) có xuất xứ từ nước CHDCND Lào được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu vào Việt Nam giai đoạn 2025 - 20...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng lá thuốc lá, gạo, đường và các sản phẩm có liên quan (mã HS 17.01) có xuất xứ từ nước CHDCND Lào được hưởng thuế suất thuế nh...
- 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao gồm:
- a) Khoản 5 Điều 44 về nội dung chính của hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện;
- b) Điểm a khoản 6 Điều 51 về phương pháp lập, hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện.
Left
Điều 2.Gi
Điều 2.Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Công suất khả dụng dự kiến của tổ máy là công suất lớn nhất dự kiến có thể đạt được khi tổ máy phát liên tục, ổn định và duy trì trong một khoảng thời gian xác định do hai bên thỏa thuận phù hợp với thông số kỹ thuật của tổ máy. Dịch vụ phụ trợ là dị...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. L ượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 1. Lượng hạn ngạch thuế quan mỗi năm đối với mặt hàng lá thuốc lá là 3.000 tấn nằm trong lượng hạn ngạch thuế quan áp dụng với các thành viên WTO do Bộ Công Thương công bố hàng năm. Mặt hàng lá thuốc lá có xuất xứ từ nước CHDCND Lào (mã HS 24.01) bao gồm 13 dòng hàng HS 8 số chi tiết tại Phụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. L ượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
- 1. Lượng hạn ngạch thuế quan mỗi năm đối với mặt hàng lá thuốc lá là 3.000 tấn nằm trong lượng hạn ngạch thuế quan áp dụng với các thành viên WTO do Bộ Công Thương công bố hàng năm.
- Mặt hàng lá thuốc lá có xuất xứ từ nước CHDCND Lào (mã HS 24.01) bao gồm 13 dòng hàng HS 8 số chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 206/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chí...
- Điều 2.Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Công suất khả dụng dự kiến của tổ máy là công suất lớn nhất dự kiến có thể đạt được khi tổ máy phát liên tục, ổn định và duy trì trong một khoảng thời gian xác định do hai bên thỏa thuận phù hợp vớ...
Left
Chương II
Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ , CHI PHÍ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phụ trợ 1. Đối với nhà máy thuộc danh sách cung cấp dịch vụ phụ trợ khởi động nhanh, dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát thường xuyên của nhà máy điện để bảo đảm khả năng cung cấp điện: Giá dịch vụ phụ trợ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí hợp lý, hợp lệ cho hoạt động trong n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 1. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng lá thuốc lá được phân giao cho thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá do cơ quan có thẩm quyền cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu theo hạn ngạch thuế qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
- Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng lá thuốc lá được phân giao cho thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá do cơ quan có thẩm quyền cấp v...
- 2. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng gạo được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu.
- Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phụ trợ
- Đối với nhà máy thuộc danh sách cung cấp dịch vụ phụ trợ khởi động nhanh, dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát thường xuyên của nhà máy điện để bảo đảm khả năng cung cấp điện:
- Giá dịch vụ phụ trợ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí hợp lý, hợp lệ cho hoạt động trong năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ với mức lợi nhuận hợp lý.
Left
Mục 1
Mục 1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ KHỞI ĐỘNG NHANH, DỊCH VỤ PHỤ TRỢ VẬN HÀNH PHẢI PHÁT THƯỜNG XUYÊN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương pháp xác định giá cố định Giá cố định (g cđ ) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau: Trong đó: g cđ : Giá cố định (đồng/(kW.tháng)); G cđ,N : Tổng doanh thu cố định năm N của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ (đồng); : Hệ số khả dụng kế hoạch năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phương thức điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 1. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng lá thuốc lá được phân giao bằng phương thức cấp Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, Nghị định số 146/2025/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phương thức điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
- Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng lá thuốc lá được phân giao bằng phương thức cấp Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy đị...
- 2. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng gạo được phân giao bằng phương thức trừ lùi tự động tại cơ quan hải quan cho đến hết số lượng hạn ngạch thuế quan. Việc trừ lùi thực hiện theo hướng dẫn củ...
- Điều 4. Phương pháp xác định giá cố định
- Giá cố định (g cđ ) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau:
- Giá cố định (đồng/(kW.tháng));
Left
Điều 5.
Điều 5. Phương pháp xác định tổng doanh thu cố định Doanh thu cố định năm N (G cđ ) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau: G cđ = C KH + C OM,N + C LVDH + G ĐC + LN N Trong đó: C KH : Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định năm N của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo quy định tại khoản 1 Đi...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 24 tháng 02 năm 2030. 2. Đối với hàng hóa được nhập khẩu theo quy định tại Điều 2 và đăng ký Tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 24 tháng 02 năm 2025, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 24 tháng 02 năm 2030.
- Đối với hàng hóa được nhập khẩu theo quy định tại Điều 2 và đăng ký Tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 24 tháng 02 năm 2025, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đ...
- Điều 5. Phương pháp xác định tổng doanh thu cố định
- Doanh thu cố định năm N (G cđ ) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau:
- G cđ = C KH + C OM,N + C LVDH + G ĐC + LN N
Left
Điều 6.Ph
Điều 6.Phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ dài hạn 1. Chu kỳ tính giá dài hạn bằng thời hạn hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ dài hạn: Giá dịch vụ phụ trợ dài hạn được xác định cho từng năm từ năm N (là năm đầu tiên trong chu kỳ tính giá) đến hết thời hạn hợp đồng. 2. Nguyên tắc xác định giá hằng năm: a) Giá cố định, tổng doanh th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Phương pháp xác định giá biến đổi 1. Giá biến đổi ( ) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ khi cung cấp dịch vụ phụ trợ theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện được xác định theo công thức sau: = G nl × b i,j + C vlp,i + Trong đó: : Giá biến đổi của tổ máy i khi phát ở mức công suất j (đồng/kWh); b i,j...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Phương pháp xác định giá khởi động Giá khởi động ( ) của tổ máy được xác định cho mỗi lần khởi động tổ máy ở từng chế độ khởi động, được xác định theo công thức sau: Trong đó: : Giá khởi động của tổ máy i ở chế độ khởi động j (đồng); M i,j : Định mức tiêu hao nhiên liệu dùng để khởi động tổ máy i ở chế độ khởi động j (kg hoặc B...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ KHỞI ĐỘNG ĐEN, DỊCH VỤ PHỤ TRỢ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP VÀ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ VẬN HÀNH PHẢI PHÁT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN TUA BIN KHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Phương pháp xác định chi phí khởi động đen 1. Đối với nhà máy nhiệt điện: Tổng chi phí khởi động đen ( G k,i,j ) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định như sau: a) Chi phí khởi động đen ( ) cho mỗi lần khởi động tổ máy ở từng chế độ khởi động được xác định theo công thức sau: Trong đó: : Chi phí khởi động đen của tổ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Phương pháp xác định chi phí dịch vụ phụ trợ điều chỉnh điện áp 1. Tổng chi phí dịch vụ phụ trợ điều chỉnh điện áp được xác định bằng chi phí chạy bù của các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ trong thời gian các tổ máy được huy động chạy bù (R cb ), xác định như sau: Trong đó: R cb : Khoản tiền Bên mua phải trả cho Bên bán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Phương pháp xác định chi phí dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát của nhà máy điện tua bin khí 1. Dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát của nhà máy điện tua bin khí được thanh toán chi phí nhiên liệu, chi phí vận hành và bảo dưỡng biến đổi tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ. Chi phí cố định (hoặc phí công suất) và các chi phí kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ Trước ngày 25 tháng 11 năm N-1, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm trình cơ quan quản lý nhà nước về điện lực tại Bộ Công Thương thẩm định giá dịch vụ phụ trợ khởi động nhanh, dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát thường xuyên của nhà máy điện để bảo đảm khả năng cu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ Hồ sơ trình cơ quan quản lý nhà nước về điện lực tại Bộ Công Thương thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt giá dịch vụ dự phòng khởi động nhanh, vận hành phải phát thường xuyên của nhà máy điện để bảo đảm khả năng cung cấp điện gồm các nội dung sau: Tờ trình phê duyệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỤ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nội dung chính của Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ Nội dung chính của Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho Bên mua và Bên bán dịch vụ phụ trợ đàm phán ký kết. Bên mua và Bên bán dịch vụ phụ trợ có quyền thỏa thuận, thống nhất sửa đổi bổ sung nội dung chính, bổ sun...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về điện lực tại Bộ Công Thương: a) Thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ của nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ khởi động nhanh, dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát thường xuyên của nhà máy điện để bảo đảm khả năng cung cấp điện;...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2025. Bãi bỏ Thông tư số 21/2015/TT-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện và Thông tư số 46/2018/TT-BCT ngà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.