Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 8
Explicit citation matches 8
Instruction matches 8
Left-only sections 22
Right-only sections 14

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 3.

Điều 3. Bán hàng đa cấp 1. Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật Cạnh tranh. 2. Doanh nghiệp chỉ được tổ chức bán hàng đa cấp sau khi được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

Open section

Điều 16.

Điều 16. Xác nhận nộp tiền ký quỹ 1. Văn bản xác nhận nộp tiền ký quỹ bao gồm những nội dung sau: a) Thông tin về ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ký quỹ; b) Thông tin về doanh nghiệp ký quỹ, bao gồm: tên, địa chỉ, số đăng ký doanh nghiệp hoặc số chứng nhận đầu tư, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; c) Nội dung ký q...

Open section

This section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Bán hàng đa cấp
  • 1. Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật Cạnh tranh.
  • 2. Doanh nghiệp chỉ được tổ chức bán hàng đa cấp sau khi được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Điều 16. Xác nhận nộp tiền ký quỹ
  • 1. Văn bản xác nhận nộp tiền ký quỹ bao gồm những nội dung sau:
  • a) Thông tin về ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ký quỹ;
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Bán hàng đa cấp
  • 1. Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật Cạnh tranh.
  • 2. Doanh nghiệp chỉ được tổ chức bán hàng đa cấp sau khi được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Target excerpt

Điều 16. Xác nhận nộp tiền ký quỹ 1. Văn bản xác nhận nộp tiền ký quỹ bao gồm những nội dung sau: a) Thông tin về ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ký quỹ; b) Thông tin về doanh nghiệp ký quỹ, bao gồm: tên, địa...

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Người tham gia bán hàng đa cấp 1. Người tham gia bán hàng đa cấp (sau đây gọi chung là người tham gia) là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, trừ những cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Những cá nhân sau đây không được tham gia bán hàn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Hàng hóa được kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp 1. Tất cả hàng hóa đều được kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp , trừ những trường hợp sau đây: a) Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm lưu thông, Danh mục hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng giả, hàng nhập lậu theo quy định của pháp luật; b) Hàng hoá là thuốc phòn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm xây dựng và công bố công khai Quy tắc hoạt động của doanh nghiệp và người tham gia trong hoạt động bán hàng đa cấp. . Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cung cấp tài liệu cho người có dự định tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 7.

Điều 7. Những hành vi bị cấm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp Cấm doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện những hành vi sau đây: 1. Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt cọc để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp. 2. Yêu cầu người muốn tham gia phải mua một số lượng hàng hoá ban đầu để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2...

Open section

This section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Những hành vi bị cấm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
  • Cấm doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện những hành vi sau đây:
  • 1. Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt cọc để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.
Added / right-side focus
  • 1. Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
  • a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
  • b) Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Thông tư này;
Removed / left-side focus
  • Cấm doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện những hành vi sau đây:
  • 1. Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt cọc để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.
  • 2. Yêu cầu người muốn tham gia phải mua một số lượng hàng hoá ban đầu để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Những hành vi bị cấm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp Right: Điều 6. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Target excerpt

Điều 6. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp th...

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Trách nhiệm và những hành vi bị cấm của người tham gia 1. Khi tham gia hoạt động bán hàng đa cấp người tham gia có những trách nhiệm sau đây: a) Xuất trình thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp trước khi giới thiệu hàng hoá hoặc tiếp thị bán hàng; b) Thông báo đầy đủ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định n...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải ký kết hợp đồng tham gia bằng văn bản với người tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp. 2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn về các nội dung cơ bản của hợp đồng mẫu cho hoạt động bán hàng đa cấp.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 10.

Điều 10. Chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp 1. Người tham gia có quyền chấm dứt hợp đồng tham gia bằng việc gửi cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp một thông báo bằng văn bản trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu là 7 ngày làm việc. 2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền chấm dứt hợp đồng với người tham gia khi người tham gia vi...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Quyết định và biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp của hội đồng thành viên nếu là công ty...

Open section

This section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp
  • 1. Người tham gia có quyền chấm dứt hợp đồng tham gia bằng việc gửi cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp một thông báo bằng văn bản trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu là 7 ngày làm việc.
  • Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền chấm dứt hợp đồng với người tham gia khi người tham gia vi phạm các quy định tại Điều 8 của Nghị định này và phải thông báo cho người tham gia biết bằng văn bả...
Added / right-side focus
  • 1. Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
  • a) Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
  • b) Quyết định và biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp của hội đồng thành viên nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty nếu là công ty tr...
Removed / left-side focus
  • 1. Người tham gia có quyền chấm dứt hợp đồng tham gia bằng việc gửi cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp một thông báo bằng văn bản trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu là 7 ngày làm việc.
  • Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền chấm dứt hợp đồng với người tham gia khi người tham gia vi phạm các quy định tại Điều 8 của Nghị định này và phải thông báo cho người tham gia biết bằng văn bả...
  • a) Mua lại từ người tham gia hàng hoá đã bán cho người tham gia theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 10. Chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp Right: Điều 8. Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp
  • Left: 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây: Right: 2. Trong thời gian tối thiểu 30 ngày trước ngày tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm:
Target excerpt

Điều 8. Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông...

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Mua lại hàng hoá của người tham gia khi chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải mua lại hàng hoá đã bán cho người tham gia khi hàng hoá đó đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có thể bán lại theo mục đích sử dụng ban đầu của hàng hoá; b) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày người tha...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm bồi thường cho người tiêu dùng hoặc người tham gia trong các trường hợp sau đây: a) Người tham gia gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc người tham gia khác khi thực hiện đúng Quy chế hoạt động và Chương tr...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Thông tin về các lợi ích khi tham gia bán hàng đa cấp Trường hợp sử dụng một cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp để giới thiệu hoạt động bán hàng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp hoặc người tham gia phải nêu rõ tên, tuổi, địa chỉ, thời gian tham gia, lợi nhuận thu được từng kỳ có biên lai xác nhận của cơ quan thuế đã thu t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 14.

Điều 14. Điều kiện cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp Doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp khi đáp ứng đủ những điều kiện sau đây: 1. Đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này. 2. Kinh doanh hàng hóa phù hợp với ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. 3...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Rút tiền ký quỹ 1. Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh ban hành văn bản xác nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ trực tiếp tại Cục Quản lý cạnh tranh hoặc gửi qua đường bưu điện. 2. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm: a) Đơn đề nghị...

Open section

This section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 14. Điều kiện cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp
  • Doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp khi đáp ứng đủ những điều kiện sau đây:
  • 1. Đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Điều 17. Rút tiền ký quỹ
  • Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh ban hành văn bản xác nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ trực tiếp...
  • 2. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Điều kiện cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp
  • Doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp khi đáp ứng đủ những điều kiện sau đây:
  • 1. Đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
Target excerpt

Điều 17. Rút tiền ký quỹ 1. Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh ban hành văn bản xác nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tr...

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được nộp tại Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Hồ sơ bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo mẫu của Bộ Thương mại. 2. Bản sao có công...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 16.

Điều 16. Thủ tục cấp, bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khi hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứ...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Chứng chỉ Đào tạo viên 1. Chứng chỉ Đào tạo viên được cấp theo mẫu M-16 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chứng chỉ Đào tạo viên chỉ có hiệu lực trong hoạt động đào tạo của doanh nghiệp đề nghị cấp chứng chỉ đó. 3. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ Đào tạo viên: a) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp nộp hồ sơ đề nghị cấp...

Open section

This section appears to amend `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 16. Thủ tục cấp, bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký tổ...
  • Trường hợp không cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Added / right-side focus
  • Điều 14. Chứng chỉ Đào tạo viên
  • 1. Chứng chỉ Đào tạo viên được cấp theo mẫu M-16 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
  • 2. Chứng chỉ Đào tạo viên chỉ có hiệu lực trong hoạt động đào tạo của doanh nghiệp đề nghị cấp chứng chỉ đó.
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Thủ tục cấp, bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp
  • Trường hợp không cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • 2. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp phải nộp lệ phí cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp. Mức thu lệ phí và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ Tài chính quy định.
Rewritten clauses
  • Left: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký tổ... Right: b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm cấp Chứng chỉ Đào tạo viên theo đề nghị của doanh nghiệp bán hàng đa cấp và công...
Target excerpt

Điều 14. Chứng chỉ Đào tạo viên 1. Chứng chỉ Đào tạo viên được cấp theo mẫu M-16 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chứng chỉ Đào tạo viên chỉ có hiệu lực trong hoạt động đào tạo của doanh nghiệp đề nghị c...

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Ký quỹ 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải ký quỹ 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 1 tỷ đồng Việt Nam tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. 2. Khi có thông báo ngừng hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp được sử dụng tiền ký quỹ để chi trả tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc tiền mua lại hàng h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 18.

Điều 18. Thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp 1. Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp kinh doanh hà...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo 1. Hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo bao gồm: a) Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo theo mẫu M-12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; c) Nội dung, chươn...

Open section

This section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 18. Thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp
  • 1. Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:
  • a) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Added / right-side focus
  • 1. Hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo bao gồm:
  • a) Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo theo mẫu M-12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
  • b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
Removed / left-side focus
  • 1. Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:
  • a) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • b) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp kinh doanh hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 18. Thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp Right: Điều 11. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
Target excerpt

Điều 11. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo 1. Hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo bao gồm: a) Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo theo mẫu M-12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 19.

Điều 19. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp 1. Khi muốn tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các quy định về tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Thông báo với Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại -...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; c) Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp các tài liệu nêu tại kh...

Open section

This section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 19. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
  • 1. Khi muốn tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có nghĩa vụ sau đây:
  • a) Tuân thủ các quy định về tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
Added / right-side focus
  • 1. Hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
  • a) Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
  • b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
Removed / left-side focus
  • 1. Khi muốn tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có nghĩa vụ sau đây:
  • a) Tuân thủ các quy định về tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
  • b) Thông báo với Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại
Rewritten clauses
  • Left: Điều 19. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp Right: Điều 10. Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp
Target excerpt

Điều 10. Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao được chứng...

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp Định kỳ 6 tháng doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo với Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh về số lượng người tham gia, doanh thu và số thuế đã nộp của doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của người tham gia mà d...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Thương mại 1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi cả nước. 2. Cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Thương mại có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại trong các nội dung quản lý cụ thể sau đây: a) Hướng dẫn cho...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với phương thức bán hàng đa cấp theo thẩm quyền và theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Thương mại theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 23.

Điều 23. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp có hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: a) Tổ chức bán hàng đa cấ...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý cạnh tranh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm: a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này; b) Hướng dẫn, phối hợp với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Sở Công Thương các tỉnh, thà...

Open section

This section appears to amend `Điều 20.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 23. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp
  • 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp có hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử...
  • a) Tổ chức bán hàng đa cấp khi chưa đủ điều kiện quy định;
Added / right-side focus
  • Điều 20. Tổ chức thực hiện
  • 1. Cục Quản lý cạnh tranh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:
  • a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này;
Removed / left-side focus
  • Điều 23. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp
  • 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp có hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử...
  • a) Tổ chức bán hàng đa cấp khi chưa đủ điều kiện quy định;
Target excerpt

Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý cạnh tranh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm: a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này; b) Hướng dẫn, phối hợp với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thu...

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính 1. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Cạnh tranh và Pháp lệnh về xử lý vi phạm hành chính. 2. Thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều 23 của Nghị định này...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã đăng ký kinh doanh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp tại Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch cấp tỉnh nơ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp quy định tại Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp (sau đây gọi là Nghị định số...
Điều 2. Điều 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh...
Điều 3. Điều 3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau: 1. Tiếp...
Điều 4. Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-04 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy chứng nhận...
Điều 5. Điều 5. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Trường hợp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-05 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Quản lý cạn...
Điều 7. Điều 7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: a) Cục Quản lý cạnh tranh ban hành Quyết định thu...
Điều 9. Điều 9. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp 1. Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp: a) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: - Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-09 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàn...