Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt của Cảnh sát giao thông
63/2024/NĐ-CP
Right document
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
100/2019/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt của Cảnh sát giao thông
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn, trang phục, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, nội dung, trình tự kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt của Cảnh sát giao thông.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Cảnh sát giao thông (sau đây viết gọn là cán bộ Cảnh sát giao thông) làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt(sau đây viết gọn là kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm); lực lượng khác trong Côn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt 1. Tuân thủ quy định của Luật Đường sắt năm 2017, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ được phân công theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRANG PHỤC, TRANG BỊ CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG; NỘI DUNG, TRÌNH TỰ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG TRONG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Điều 4. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông trong kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt 1. Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đã được cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng 1. Các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt bao gồm: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 4.` in the comparison document.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG
- TRONG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 4. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông trong kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt
- Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- 1. Các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt bao gồm:
- a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG
- TRONG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 4. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông trong kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt
Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng 1. Các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt bao gồm: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt 1. Kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện giao thông có liên quan đến hoạt động giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt năm 2017 và pháp luật có liên quan. 2. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 TRANG PHỤC, TRANG BỊ VÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG KHI KIỂM TRA, KIỂM SOÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trang phục của Cảnh sát giao thông khi kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt 1. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, cán bộ Cảnh sát giao thông sử dụng trang phục Cảnh sát, đeo dây lưng chéo theo quy định. Trường hợp kiểm tra, kiểm soát thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, được bố trí một bộ phận Cảnh s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trang bị phương tiện giao thông đường bộ , phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và vũ khí, công cụ hỗ trợ 1. Phương tiện giao thông đường bộ được trang bị, gồm: Xe ô tô, mô tô; xe chuyên dùng có lắp đặt đèn, còi phát tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật và hình thức như sau: a) Xe ô tô: Hai bên thành xe có dòng ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 NỘI DUNG, TRÌNH TỰ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Điều 8. Ban hành kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông tham mưu với Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kế hoạch hoặc trực tiếp ban hành kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm p...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 8.` in the comparison document.
- NỘI DUNG, TRÌNH TỰ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
- GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 8. Ban hành kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;
- NỘI DUNG, TRÌNH TỰ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
- GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 8. Ban hành kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt
Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thự...
Left
Điều 9.
Điều 9. Triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt 1. Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông: Trước khi thực hiện kế hoạch, Tổ trưởng phải phổ biến, quán triệt cho các Tổ viên về nội dung kế hoạch và những nội dung khác có liên quan; kiểm tra công tác chuẩn bị phục vụ việc kiểm tra,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không nhường đường theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng; b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tí...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 9. Triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- 1. Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông: Trước khi thực hiện kế hoạch, Tổ trưởng phải phổ biến, quán triệt cho các Tổ viên về nội dung kế hoạch và những nội dung khác có liên quan
- kiểm tra công tác chuẩn bị phục vụ việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
- Điều 10. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không nhường đường theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng;
- Điều 9. Triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- 1. Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông: Trước khi thực hiện kế hoạch, Tổ trưởng phải phổ biến, quán triệt cho các Tổ viên về nội dung kế hoạch và những nội dung khác có liên quan
- kiểm tra công tác chuẩn bị phục vụ việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
Điều 10. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không nh...
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt Nội dung kiểm tra, kiểm soát thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt năm 2017; Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người được chở trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù). 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 11. Nội dung kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt
- Nội dung kiểm tra, kiểm soát thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt năm 2017
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người được chở trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù).
- 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường bộ gây cản trở giao thông;
- Nội dung kiểm tra, kiểm soát thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt năm 2017
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
- Left: Điều 11. Nội dung kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt Right: Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người được chở trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù). 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200...
Left
Điều 12.
Điều 12. Phát hiện vi phạm hành chính thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện , thu thập hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt. 2. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là bản ảnh,...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có đăng ký, không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải đăng ký và gắn biển số). 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối vớ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 18.` in the comparison document.
- Điều 12. Phát hiện vi phạm hành chính thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện , thu thập hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt.
- 2. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là bản ảnh, hình ảnh, phiếu in, chỉ số đo, dữ liệu lưu trong bộ nhớ của các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có đăng ký, không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải đăng ký và gắn biển số).
- 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng;
- 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện , thu thập hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường sắt.
- 2. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là bản ảnh, hình ảnh, phiếu in, chỉ số đo, dữ liệu lưu trong bộ nhớ của các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- được thống kê, lập danh sách, in thành bản ảnh hoặc bản ghi thu về hành vi vi phạm và lưu trữ trong hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an về công tác hồ sơ.
- Left: Điều 12. Phát hiện vi phạm hành chính thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ Right: Điều 18. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Điều 18. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có đăng ký, không gắn...
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý vi phạm ; phối hợp điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt trong quá trình kiểm tra, kiểm soát 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra, kiểm soát thuộc lĩnh vực quản lý, cán bộ đang thi hành nhiệm vụ phải kịp thời buộc chấm dứt hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính, quyết...
Open sectionRight
Điều 58.
Điều 58. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức đưa phương tiện tự tạo chạy trên đường sắt. 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trên mỗi phương tiệ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 58.` in the comparison document.
- Điều 13. Xử lý vi phạm ; phối hợp điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt trong quá trình kiểm tra, kiểm soát
- Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra, kiểm soát thuộc lĩnh vực quản lý, cán bộ đang thi hành nhiệm vụ phải kịp thời buộc chấm dứt hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm...
- 2.Trường hợp cần ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính, Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo n...
- Điều 58. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức đưa phương tiện tự tạo chạy trên đường sắt.
- 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trên mỗi phương tiện đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
- Điều 13. Xử lý vi phạm ; phối hợp điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt trong quá trình kiểm tra, kiểm soát
- Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra, kiểm soát thuộc lĩnh vực quản lý, cán bộ đang thi hành nhiệm vụ phải kịp thời buộc chấm dứt hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm...
- 2.Trường hợp cần ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính, Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo n...
Điều 58. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Ghi Sổ kế hoạch và nhật ký kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt 1. Khi giải quyết xong từng vụ việc phải ghi ngay vào Sổ kế hoạch và nhật ký kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt theo mẫu quy định của Bộ Công an (ghi ngắn gọn, rõ ràng và liên tục theo thứ tự thời gian). 2. Đối với vụ việc vi phạm: Ghi rõ thời gian (giờ,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Kết thúc kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt Khi kết thúc thời gian kiểm tra, kiểm soát, Tổ Cảnh sát giao thông phải thực hiện những công việc sau: 1. Tổ trưởng tổ chức họp Tổ để rút kinh nghiệm, nhận xét, đánh giá những ưu điểm, tồn tại, đề xuất ý kiến, ghi vào nhật ký trong Sổ kế hoạch và nhật ký kiểm tra, kiểm soát g...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4
Mục 4 GIẢI QUYẾT, XỬ LÝ VI PHẠM TẠI TRỤ SỞ ĐƠN VỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Bố trí cán bộ và địa điểm giải quyết, xử lý vi phạm 1. Công an các đơn vị, địa phương bố trí cán bộ và địa điểm giải quyết, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an. 2. Địa điểm giải quyết vi phạm bố trí ở vị trí thuận lợi, có diện tích phù hợp, trang nghiêm, có chỗ ngồi cho người đến liên hệ giải quyết; n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự giải quyết, xử lý vi phạm 1. Khi người vi phạm đến giải quyết vi phạm, thực hiện như sau: a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính từ người vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm (trường hợp làm mất biên bản vi phạm hành chính, phải đối chiếu kỹ thông tin về nhân thân của người vi phạm với hồ sơ vi phạm); không giải q...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không đáp ứng yêu cầu về vệ sinh lưu thông trong đô thị. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với m...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 17. Trình tự giải quyết, xử lý vi phạm
- 1. Khi người vi phạm đến giải quyết vi phạm, thực hiện như sau:
- a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính từ người vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm (trường hợp làm mất biên bản vi phạm hành chính, phải đối chiếu kỹ thông tin về nhân thân của người vi phạm...
- Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không đáp ứng yêu cầu về vệ sinh lưu thông trong đô thị.
- 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 17. Trình tự giải quyết, xử lý vi phạm
- 1. Khi người vi phạm đến giải quyết vi phạm, thực hiện như sau:
- a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính từ người vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm (trường hợp làm mất biên bản vi phạm hành chính, phải đối chiếu kỹ thông tin về nhân thân của người vi phạm...
Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển...
Left
Điều 18
Điều 18 . Trình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm nhưng chưa thực hiện được việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính thực h...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chăn dắt súc vật ở mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 18 . Trình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm nhưng chưa thực hiện được việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
- 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính thực hiện như sau:
- a) Xác định thông tin về phương tiện, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính thông qua cơ quan đăng ký phương tiện, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ quan có liê...
- Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Chăn dắt súc vật ở mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, rào chắn, các công trình phụ trợ của giao thông đường bộ;
- Điều 18 . Trình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm nhưng chưa thực hiện được việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
- 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính thực hiện như sau:
- a) Xác định thông tin về phương tiện, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính thông qua cơ quan đăng ký phương tiện, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ quan có liê...
Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong c...
Left
Điều 19
Điều 19 . Thu thập, sử dụng dữ liệu (thông tin, hình ảnh) thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính Quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu (thông tin, hình ảnh) thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thực hiện the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Phối hợp, tiếp nhận kết quả thu được từ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, kinh doanh vận tải cung cấp 1. Đơn vị Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, theo tuyến, địa bàn phụ tráchphối hợp với các tổ chức được giao quản...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định; b) Người điều khiển xe máy chuyên...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 20. Phối hợp, tiếp nhận kết quả thu được từ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, kinh doanh vận tải cung cấp
- Đơn vị Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, theo tuyến, địa bàn phụ tráchphối hợp với các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt,...
- a) Khai thác, sử dụng dữ liệu camera quản lý, điều hành giao thông, thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên phương tiện kinh doanh vận tải của tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kế...
- Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định;
- Điều 20. Phối hợp, tiếp nhận kết quả thu được từ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, kinh doanh vận tải cung cấp
- Đơn vị Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, theo tuyến, địa bàn phụ tráchphối hợp với các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt,...
- a) Khai thác, sử dụng dữ liệu camera quản lý, điều hành giao thông, thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên phương tiện kinh doanh vận tải của tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kế...
Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người điều khiển xe má...
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Thông tư số 32/2018/TT-BCA ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông hết hiệu lực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thi hành Thông tư này. 2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections