Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 20
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 9
Right-only sections 10

Cross-check map

1 Unchanged
1 Expanded
0 Reduced
18 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước Right: Hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước
left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 expanded

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt l...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng làm căn cứ để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia, biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tại cuộc họp của Hội đồng thành v...

Open section

The right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.

Added / right-side focus
  • Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ nêu tại Khoản 1 Điều này (sau đây...
Rewritten clauses
  • Left: Thông tư này hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chí... Right: Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng làm căn cứ để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia, biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại h...
same-label Similarity 1.0 unchanged

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP.

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và yếu tố khách quan khi xác định tiền lương, thù lao 1. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận để xác định tiền lương và tỷ suất lợi nhuậ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và yếu tố khách quan khi xác định tiền lương, thù lao 1. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng đối với công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP. 2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận để loại trừ khi xác định tiền lương của người lao động và tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được quy định tại Điều 7...
  • Việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tố khách quan được thực hiện như sau:
  • a) Ảnh hưởng của yếu tố khách quan (nếu có) đến năng suất lao động và lợi nhuận của công ty phải được tính toán, lượng hóa thành số liệu cụ thể để loại trừ.
Removed / left-side focus
  • năng suất lao động và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc vốn góp của chủ sở hữu tại doanh nghiệp (sau đây gọi là tỷ suất lợi nhuận) được xác định theo Phụ lục ban...
  • Các yếu tố khách quan quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thì doanh nghiệp tính toán loại trừ khi x...
Rewritten clauses
  • Left: 1. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận để xác định tiền lương và tỷ su... Right: 1. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng đối với công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP.
  • Left: yếu tố khách quan làm tăng năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thì phải giảm trừ, yếu tố khách quan làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thì được cộng thêm vào năn... Right: b) Yếu tố khách quan làm tăng năng suất lao động, lợi nhuận thì phải giảm trừ, yếu tố khách quan làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm vào năng suất lao động, lợi nhuận khi xác...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Quản lý lao động, thang lương, bảng lương 1. Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch lao động, tổ chức tuyển dụng, sử dụng lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP; xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điều 6 Nghị định...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Rà soát, sắp xếp cơ cấu tổ chức, lao động 1. Công ty rà soát lại cơ cấu tổ chức, đầu mối quản lý để sắp xếp, điều chỉnh cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu sản xuất, kinh doanh, bảo đảm tinh gọn, không trùng lặp chức năng, nhiệm vụ và có sự kết nối giữa các bộ phận, tổ đội, phân xưởng sản xuất, kinh doanh, phòng (ban...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Rà soát, sắp xếp cơ cấu tổ chức, lao động
  • Công ty rà soát lại cơ cấu tổ chức, đầu mối quản lý để sắp xếp, điều chỉnh cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu sản xuất, kinh doanh, bảo đảm tinh gọn, không trùng lặp chức năng, nhiệm vụ...
  • 2. Sắp xếp lại lao động trong từng bộ phận, tổ đội, phân xưởng sản xuất, kinh doanh, phòng (ban) chuyên môn, trong đó tổ chức theo vị trí việc làm hoặc chức danh công việc đối với lao động quản lý,...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Quản lý lao động, thang lương, bảng lương
  • 1. Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch lao động, tổ chức tuyển dụng, sử dụng lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP
  • xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
left-only unmatched

Chương II

Chương II TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ BAN ĐIỀU HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 1

Mục 1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp xác định Quỹ tiền lương của người lao động và Ban điều hành được xác định theo các phương pháp quy định tại Điều 7 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Xây dựng kế hoạch lao động 1. Kế hoạch lao động hàng năm của công ty được xây dựng căn cứ vào cơ cấu tổ chức theo Điều 4 Thông tư này, yêu cầu thực hiện khối lượng, chất lượng, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tình hình sử dụng lao động năm trước, vị trí việc làm hoặc chức danh công việc và định mức lao động. 2. Kế hoạch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Xây dựng kế hoạch lao động
  • Kế hoạch lao động hàng năm của công ty được xây dựng căn cứ vào cơ cấu tổ chức theo Điều 4 Thông tư này, yêu cầu thực hiện khối lượng, chất lượng, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tình hình...
  • 2. Kế hoạch lao động bao gồm: tổng số lao động cần sử dụng, số lượng, chất lượng lao động tuyển dụng mới theo chức danh, vị trí làm việc
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Phương pháp xác định
  • Quỹ tiền lương của người lao động và Ban điều hành được xác định theo các phương pháp quy định tại Điều 7 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Lựa chọn phương pháp xác định Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định quỹ tiền lương của người lao động và Ban điều hành theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Đánh giá tình hình sử dụng lao động 1. Hằng năm, công ty phải đánh giá tình hình sử dụng lao động theo kế hoạch lao động đã được phê duyệt. Nội dung đánh giá phải phân tích rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động, nguyên nhân chủ quan, khách quan, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và đề xuất biện phá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Đánh giá tình hình sử dụng lao động
  • Hằng năm, công ty phải đánh giá tình hình sử dụng lao động theo kế hoạch lao động đã được phê duyệt.
  • Nội dung đánh giá phải phân tích rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động, nguyên nhân chủ quan, khách quan, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và đề xuất biện pháp khắc p...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Lựa chọn phương pháp xác định
  • Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định quỹ tiền lương của người lao động và Ban điều hành theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
left-only unmatched

Mục 2

Mục 2 XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG THÔNG QUA MỨC LƯƠNG BÌNH QUÂN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Mức t iền lương bình quân kế hoạch Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó mức tiền lương kế hoạch theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP được xác định như sau: 1. Doanh nghiệp có năng suất lao động kế hoạch tăng so với thực hiện năm trước liền kề thì...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Quỹ tiền lương kế hoạch Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định dựa trên số lao động bình quân kế hoạch và mức tiền lương bình quân kế hoạch quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định dựa trên số lao động bình quân kế hoạch và mức tiền lương bình quân kế hoạch quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó mức tiền lương kế hoạch theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP được xác định nh...
  • 1. Doanh nghiệp có năng suất lao động kế hoạch tăng so với thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa được xác định như sau:
  • TL bqkh = TL bqthnt + TL bqthnt x ( - 1 ) x H tlln (1)
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Mức t iền lương bình quân kế hoạch Right: Điều 7. Quỹ tiền lương kế hoạch
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Mức t iền lương bình quân thực hiện Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch, gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động thực hiện so với năng suất lao động kế hoạch và lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương bình quân kế h...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Mức tiền lương bình quân kế hoạch Căn cứ mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề và chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh, công ty xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch (tính theo tháng) gắn với năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề như sau: 1. Đối với công ty có...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Đối với công ty có năng suất lao động bình quân tăng thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định so với mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề gắn với lợi nhuận kế hoạc...
  • a) Lợi nhuận kế hoạch bằng hoặc tăng so với thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng không vượt quá mức tăng năng suất lao động bình quân.
  • Mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện chia cho số lao động bình quân thực tế sử dụng của năm trước liền kề.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Mức t iền lương bình quân thực hiện Right: Điều 8. Mức tiền lương bình quân kế hoạch
  • Left: Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch, gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động thực hiện so với năng suất lao động kế hoạch và lợi nhuậ... Right: Căn cứ mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề và chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh, công ty xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch (tính theo tháng) gắn với năng suất lao...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Xác định quỹ tiền lương 1. Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định theo công thức sau: Q kh = TL bqkh x L khbq x t + V đt (9) Trong đó: - Q kh : Quỹ tiền lương kế hoạch. - TL bqkh : Mức tiền lương bình quân kế hoạch, xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. - L khbq : Số lao động bình quân kế hoạch, xác định theo Phụ lục b...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Tạm ứng tiền lương, đơn giá tiền lương 1. Căn cứ kế hoạch sản xuất, kinh doanh, công ty quyết định tạm ứng tiền lương để chi trả hàng tháng cho người lao động. 2. Tùy theo yêu cầu thực tế, công ty xác định đơn giá tiền lương theo tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương hoặc lợi nhuận hoặc đơn vị sản ph...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Căn cứ kế hoạch sản xuất, kinh doanh, công ty quyết định tạm ứng tiền lương để chi trả hàng tháng cho người lao động.
  • Tùy theo yêu cầu thực tế, công ty xác định đơn giá tiền lương theo tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương hoặc lợi nhuận hoặc đơn vị sản phẩm hoặc theo chỉ tiêu hiệu quả...
Removed / left-side focus
  • 1. Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định theo công thức sau:
  • Q kh = TL bqkh x L khbq x t + V đt (9)
  • - Q kh : Quỹ tiền lương kế hoạch.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Xác định quỹ tiền lương Right: Điều 9. Tạm ứng tiền lương, đơn giá tiền lương
left-only unmatched

Mục 3

Mục 3 XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG THÔNG QUA ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG ỔN ĐỊNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Đơn giá tiền lương ổn định Đơn giá tiền lương ổn định (sau đây gọi tắt là đơn giá) được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó đơn giá được xác định bằng tổng tiền lương của các năm liền trước năm đầu tiên áp dụng đơn giá chia cho tổng các giá trị chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh theo công thức s...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Quỹ tiền lương thực hiện 1. Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định trên cơ sở số lao động bình quân thực tế sử dụng theo Khoản 2 và mức tiền lương bình quân thực hiện theo Khoản 3 Điều này. 2. Số lao động bình quân thực tế sử dụng được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gắn với s...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định trên cơ sở số lao động bình quân thực tế sử dụng theo Khoản 2 và mức tiền lương bình quân thực hiện theo Khoản 3 Điều này.
  • Số lao động bình quân thực tế sử dụng được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gắn với số lao động kế hoạch đã được Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị phê duyệt,...
  • Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch theo ngu...
Removed / left-side focus
  • Đơn giá tiền lương ổn định (sau đây gọi tắt là đơn giá) được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó đơn giá được xác định bằng tổng tiền lương của các năm liền trư...
  • - n: Năm đầu tiên của giai đoạn doanh nghiệp áp dụng đơn giá.
  • - k: Số các năm doanh nghiệp dự kiến áp dụng đơn giá (k = 2 hoặc k = 3 hoặc k = 4 hoặc k = 5).
Rewritten clauses
  • Left: Điều 10. Đơn giá tiền lương ổn định Right: Điều 10. Quỹ tiền lương thực hiện
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương đơn giá 1. Doanh nghiệp xác định quỹ tiền lương kế hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP làm cơ sở để tạm ứng chi trả tiền lương hằng tháng cho người lao động và Ban điều hành. 2. Hằng năm, căn cứ chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện, doanh nghiệp xác định...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Phân phối tiền lương 1. Công ty xây dựng quy chế trả lương theo vị trí, chức danh công việc, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch và có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn và người lao động của công ty. 2. Căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện và quy chế trả lương, công ty trả lương c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Phân phối tiền lương
  • Công ty xây dựng quy chế trả lương theo vị trí, chức danh công việc, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch và có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn và n...
  • Căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện và quy chế trả lương, công ty trả lương cho người lao động gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, trả lương thỏa đáng đối với người có tài...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương đơn giá
  • 1. Doanh nghiệp xác định quỹ tiền lương kế hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP làm cơ sở để tạm ứng chi trả tiền lương hằng tháng cho người lao động và Ban điều hành.
  • 2. Hằng năm, căn cứ chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện, doanh nghiệp xác định quỹ tiền lương đơn giá làm cơ sở xác định quỹ tiền lương thực hiện quy định tại Điều 12 Thông tư này theo công thứ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Xác định quỹ tiền lương thực hiện Căn cứ quỹ tiền lương đơn giá xác định theo công thức (12) tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này, doanh nghiệp xác định quỹ tiền lương thực hiện gắn với năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện hằng năm như sau: 1. Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện không thấp hơn lợi nhuận bình quân thì quỹ tiền...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý chuyên trách 1. Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty và mức tiền lương bình quân kế hoạch (tính theo tháng) của người quản lý công ty chuyên trách (bao gồm: thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý chuyên trách
  • Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty và mức tiền lương bình quân kế hoạch (tính theo tháng) của người quản lý công ty chuyên trách (bao gồm:
  • thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát và Kiểm so...
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Xác định quỹ tiền lương thực hiện
  • Căn cứ quỹ tiền lương đơn giá xác định theo công thức (12) tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này, doanh nghiệp xác định quỹ tiền lương thực hiện gắn với năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện hằng nă...
  • 1. Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện không thấp hơn lợi nhuận bình quân thì quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương đơn giá và điều chỉnh theo năng suất lao động như sau:
left-only unmatched

Mục 4

Mục 4 XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP, TẠM ỨNG, DỰ PHÒNG VÀ PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Xác định quỹ tiền lương đối với một số trường hợp Doanh nghiệp thực hiện sản phẩm dịch vụ công hoặc hoạt động trong lĩnh vực mà Nhà nước có quy định hạn mức sản xuất, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định quỹ tiền lương thông qua đơn giá tiền lương mà trong giai đoạn áp dụng đơn giá đó phát sinh nhiệm vụ mới, doanh nghiệp...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý chuyên trách là người đại diện vốn nhà nước Mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa của người quản lý chuyên trách là người đại diện vốn nhà nước gắn với lợi nhuận kế hoạch của công ty như sau: 1. Công ty có lợi nhuận kế hoạch dưới 50 tỷ đồng thì mức tiền lương bình quân kế...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý chuyên trách là người đại diện vốn nhà nước
  • Mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa của người quản lý chuyên trách là người đại diện vốn nhà nước gắn với lợi nhuận kế hoạch của công ty như sau:
  • 1. Công ty có lợi nhuận kế hoạch dưới 50 tỷ đồng thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa không quá 36 triệu đồng/tháng (gọi là mức lương cơ bản).
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Xác định quỹ tiền lương đối với một số trường hợp
  • Doanh nghiệp thực hiện sản phẩm dịch vụ công hoặc hoạt động trong lĩnh vực mà Nhà nước có quy định hạn mức sản xuất, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định quỹ tiền lương thông qua đơn giá tiền...
  • Đối với doanh nghiệp vừa thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm phần quỹ tiề...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Tạm ứng, dự phòng và phân phối tiền lương Doanh nghiệp quyết định tạm ứng, dự phòng tiền lương và thực hiện phân phối tiền lương của người lao động và Ban điều hành, tiền lương của lao động công nghệ cao theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó mức tiền lương bình quân của người lao động làm căn...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý chuyên trách không là người đại diện phần vốn nhà nước Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý công ty chuyên trách không phải là người đại diện phần vốn nhà nước được xác định trên cơ sở vị trí công việc của người đại diện vốn, bảo đảm cân đối hợp lý với tiền lươ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý chuyên trách không là người đại diện phần vốn nhà nước
  • Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý công ty chuyên trách không phải là người đại diện phần vốn nhà nước được xác định trên cơ sở vị trí công việc của người đại diện vốn, bảo đảm cân...
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Tạm ứng, dự phòng và phân phối tiền lương
  • Doanh nghiệp quyết định tạm ứng, dự phòng tiền lương và thực hiện phân phối tiền lương của người lao động và Ban điều hành, tiền lương của lao động công nghệ cao theo quy định tại Điều 18, Điều 19...
left-only unmatched

Chương III

Chương III TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG, KIỂM SOÁT VIÊN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Mức lương cơ bản, mức tiền lương kế hoạch Mức lương cơ bản và mức tiền lương kế hoạch của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách được thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó mức tiền lương kế hoạch theo điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 21 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP đ...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách 1. Quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty chuyên trách thực tế (tính bình quân theo tháng) và mức tiền lương bình quân thực hiện. 2. Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với m...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách
  • 1. Quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty chuyên trách thực tế (tính bình quân theo tháng) và mức tiền lương bình quân thực hiện.
  • 2. Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ thực hiện chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư này...
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Mức lương cơ bản, mức tiền lương kế hoạch
  • Mức lương cơ bản và mức tiền lương kế hoạch của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách được thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó mứ...
  • MTL kh = ML cb x 2 x x 0,7 (13)
Rewritten clauses
  • Left: Doanh nghiệp có lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề và tỷ suất lợi nhuận kế hoạch thấp hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương kế hoạch tối đa được xá... Right: c) Công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch thì cứ 1% lợi nhuận thực hiện giảm so với kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý công ty là người đại diện phần...
  • Left: a) Trường hợp tỷ lệ (%) tỷ suất lợi nhuận kế hoạch so với tỷ suất lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thấp hơn tỷ lệ (%) lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì mức ti... Right: a) Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh và lợi nhuận thực hiện bằng lợi nhuận kế hoạch thì mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định bằng mức tiền lương bình quân kế hoạch.
left-only unmatched

Chương IV

Chương IV TIỀN THƯỞNG, PHÚC LỢI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó tiền lương của Ban...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Trả lương, thù lao cho người quản lý 1. Việc trả tiền lương, thù lao cho người quản lý được thực hiện theo quy chế trả lương, thù lao của công ty. 2. Quy chế trả lương, thù lao do công ty xây dựng gắn với mức độ đóng góp vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh và kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của từng người quản lý, bảo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17. Trả lương, thù lao cho người quản lý
  • 1. Việc trả tiền lương, thù lao cho người quản lý được thực hiện theo quy chế trả lương, thù lao của công ty.
  • Quy chế trả lương, thù lao do công ty xây dựng gắn với mức độ đóng góp vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh và kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của từng người quản lý, bảo đảm quy định của ph...
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  • Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18.

Điều 18. Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, được t...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Quỹ tiền thưởng, phúc lợi Căn cứ vào lợi nhuận hằng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, công ty xác định quỹ tiền thưởng, phúc lợi của người lao động và người quản lý công ty theo mức độ hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch như sau: 1. Quỹ khen t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18. Quỹ tiền thưởng, phúc lợi
  • Căn cứ vào lợi nhuận hằng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, công ty xác định quỹ tiền thưởng, phúc lợi của người la...
  • 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi của người lao động:
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
  • Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết,...
left-only unmatched

Chương V

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.77 rewritten

Điều 19.

Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Bãi bỏ các văn bản sau: a) Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hư...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Quỹ tiền lương kế hoạch Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định dựa trên số lao động bình quân kế hoạch và mức tiền lương bình quân kế hoạch quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định dựa trên số lao động bình quân kế hoạch và mức tiền lương bình quân kế hoạch quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
  • 2. Bãi bỏ các văn bản sau:
  • a) Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động
Rewritten clauses
  • Left: Điều 19. Hiệu lực thi hành Right: Điều 7. Quỹ tiền lương kế hoạch
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 20.

Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng giám đốc, Giám đốc, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 28 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó đối với quỹ tiền lương kế hoạch trong doanh nghiệp lựa chọn xác định...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước 1. Giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người đại diện phần vốn nhà nước để thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty theo các nội dung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Tiếp nhận, xem xét báo cáo của người đại diệ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người đại diện phần vốn nhà nước để thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty theo các nội dung theo quy định của Chính phủ và hướn...
  • 2. Tiếp nhận, xem xét báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước về các nội dung lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của công ty để cho ý kiến
  • quyết định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương của người quản lý công ty chuyên trách cao hơn không quá 10% theo quy định tại điểm e, Khoản 2, Điều 13 Thông tư...
Removed / left-side focus
  • 1. Tổng giám đốc, Giám đốc, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều...
  • trường hợp Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đã phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP thì gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu trong vòng 15 n...
  • 2. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 29 Nghị định số...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 20. Trách nhiệm thực hiện Right: Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước

Only in the right document

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Mục 3. TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Mục 3. TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Mục 4. TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY Mục 4. TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY
Điều 16. Điều 16. Quỹ thù lao của người quản lý không chuyên trách 1. Quỹ thù lao kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty không chuyên trách, thời gian làm việc và mức thù lao (tính theo tháng) do công ty xác định tối đa bằng 20% mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý công ty chuyên trách. 2. Quỹ thù lao thực hiệ...
Mục 5. TIỀN THƯỞNG, PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY Mục 5. TIỀN THƯỞNG, PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY
Mục 6. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Mục 6. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 19. Điều 19. Trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước 1. Tham gia ý kiến với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên để đưa các nội dung quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này vào Điều lệ tổ chức hoạt động hoặc các quy chế của công ty; tham gia biểu quyết để quyết...