Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
33/2025/QĐ-UBND
Right document
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ
20/2021/TT-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ
- Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế. 2. Thông tư này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế. Việc quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế thực hiện theo quy định của Bộ K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
- Thông tư này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ sở y tế bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược và có phát sinh chất thải y tế;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ sở y tế bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành...
- các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải y tế trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Phạm Văn Thịnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ N...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất thải y tế là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn thông thường, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế. 2. Chất thải lây nhiễm là chất thải thấm, dính, chứa máu của c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Chất thải y tế là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn thông thường, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế.
- Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo quy định tại khoản 6 Điều 62 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và khoản 5 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế. 2. Thông tư này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế. Việc quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế thực hiện theo quy định của Bộ K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
- Thông tư này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế.
- Việc quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
- Quy định này quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo quy định tại khoản 6 Điều 62 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và khoản 5 Điều...
- Việc phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải y tế nguy hại trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế thực hiện theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về qu...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ sở y tế, bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược, khu cách ly y tế và có p...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chuyển giao chất thải y tế 1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây: a) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chuyển giao chất thải y tế
- 1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây:
- a) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao nhận chất...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các cơ sở y tế, bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối...
- các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT tồn tại ở trạng thái rắn. 2. Khu cách ly y tế là nơi được Chủ tịch Ủy ban nhân...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân định chất thải y tế 1. Chất thải y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm. 2. Chất thải lây nhiễm bao gồm: a) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa dùng trong phẫu thuật, các ống...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân định chất thải y tế
- 2. Chất thải lây nhiễm bao gồm:
- a) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa dùng trong phẫu thuật, các ống tiêm, mảnh thủy ti...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 2. Khu cách ly y tế là nơi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập để thu dung, điều trị ca bệnh truyền nhiễm trong trường hợp dịch bệnh bùng phát.
- Left: 1. Chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT tồn tại ở trạng thái rắn. Right: 1. Chất thải y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại 1. Chất thải rắn y tế nguy hại phải được phân loại, thu gom riêng biệt với các loại chất thải y tế khác ngay tại nơi phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế. 2. Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ quản lý chất thải y tế Cơ sở y tế phải lưu giữ tại cơ sở các hồ sơ sau đây: 1. Giấy phép môi trường và các văn bản, hồ sơ, tài liệu có liên quan về môi trường theo quy định (đối với cơ sở y tế thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép môi trường). 2. Sổ giao nhận chất thải y tế; chứng từ chất thải nguy hại (nếu có). 3. Sổ n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở y tế phải lưu giữ tại cơ sở các hồ sơ sau đây:
- 1. Giấy phép môi trường và các văn bản, hồ sơ, tài liệu có liên quan về môi trường theo quy định (đối với cơ sở y tế thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép môi trường).
- 2. Sổ giao nhận chất thải y tế; chứng từ chất thải nguy hại (nếu có).
- 1. Chất thải rắn y tế nguy hại phải được phân loại, thu gom riêng biệt với các loại chất thải y tế khác ngay tại nơi phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế.
- 2. Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định, không làm phát tán chất thải ra bên ngoài.
- 3. Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý theo thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Left: Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại Right: Điều 14. Hồ sơ quản lý chất thải y tế
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương 2
Chương 2 PHÂN ĐỊNH, PHÂN LOẠI, THU GOM, LƯU GIỮ, GIẢM THIỂU, TÁI CHẾ, BÀN GIAO CHẤT THẢI Y TẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN ĐỊNH, PHÂN LOẠI, THU GOM, LƯU GIỮ, GIẢM THIỂU, TÁI CHẾ, BÀN GIAO CHẤT THẢI Y TẾ
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Mô hình, địa điểm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại 1. Mô hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm: a) Cơ sở y tế ký hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để chuyển giao, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại; b) Cơ sở y tế tự xử lý cho cơ sở mình khi đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 70 Ng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế 1. Bao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lưu chứa chất thải y tế phải bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, chống rò rỉ và có kích thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa. Trên bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có tên loại chấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lưu chứa chất thải y tế phải bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, chống rò rỉ và có kích thước phù hợp với lượng chất thải l...
- Trên bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có tên loại chất thải lưu chứa và biểu tượng theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6 Thông tư này.
- 1. Mô hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm:
- a) Cơ sở y tế ký hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để chuyển giao, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại;
- b) Cơ sở y tế tự xử lý cho cơ sở mình khi đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi t...
- Left: Điều 5. Mô hình, địa điểm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại Right: Điều 5. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế
Left
Điều 6.
Điều 6. Phạm vi, phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại 1. Phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm: a) Từ các cơ sở y tế đến cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế; b) Từ các Trạm y tế xã, phường, thị trấn, khu cách ly y tế, các cơ sở y tế trực thuộc...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế 1. Bao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lưu chứa chất thải y tế phải bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, chống rò rỉ và có kích thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa. Trên bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có tên loại chấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lưu chứa chất thải y tế phải bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, chống rò rỉ và có kích thước phù hợp với lượng chất thải l...
- Trên bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có tên loại chất thải lưu chứa và biểu tượng theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6 Thông tư này.
- 1. Phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm:
- a) Từ các cơ sở y tế đến cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế;
- b) Từ các Trạm y tế xã, phường, thị trấn, khu cách ly y tế, các cơ sở y tế trực thuộc về các Bệnh viện, Trung tâm Y tế quản lý trực tiếp.
- Left: Điều 6. Phạm vi, phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại Right: Điều 5. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế
Left
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu đối với thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại 1. Thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng quy định tại Điều 36, Điều 37, khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 2. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại đối với các trường hợp quy định tại điểm b,...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thu gom chất thải y tế 1. Thu gom chất thải lây nhiễm: a) Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế; b) Dụng cụ thu gom chất thải phải bảo đảm kín, không rò rỉ dịch thải trong quá trình thu gom; c) Chất thải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thu gom chất thải y tế
- 1. Thu gom chất thải lây nhiễm:
- a) Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế;
- Điều 7. Yêu cầu đối với thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại
- 1. Thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng quy định tại Điều 36, Điều 37, khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 6 Quy định này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 83 Luật Bảo v...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại 1. Thông tin về các cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế. 2. Thông tin về các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại được đăng tải trên Cổng thông tin...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lưu giữ chất thải y tế 1. Cơ sở y tế bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế đáp ứng các yêu cầu sau: a) Bệnh viện và cơ sở y tế xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm phải có khu vực lưu giữ chất thải y tế đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục A Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lưu giữ chất thải y tế
- 1. Cơ sở y tế bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế đáp ứng các yêu cầu sau:
- a) Bệnh viện và cơ sở y tế xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm phải có khu vực lưu giữ chất thải y tế đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục A Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư...
- Điều 8. Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
- 1. Thông tin về các cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế.
- 2. Thông tin về các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương 3
Chương 3 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất quá trình thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chế độ báo cáo 1. Tần suất báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được lập 01 năm một lần, tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo. 2. Hình thức báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được gửi bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc qua phần mềm báo cáo. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chế độ báo cáo
- 1. Tần suất báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được lập 01 năm một lần, tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo.
- 2. Hình thức báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được gửi bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc qua phần mềm báo cáo.
- Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
- 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy định này
Left
Điều 10.
Điều 10. Chế độ báo cáo và hồ sơ lưu trữ 1. Các cơ sở y tế thực hiện chế độ báo cáo về Sở Y tế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT. 2. Cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế báo cáo kết quả vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 12 hàng năm (tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đế...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chế độ báo cáo 1. Tần suất báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được lập 01 năm một lần, tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo. 2. Hình thức báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được gửi bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc qua phần mềm báo cáo. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Hình thức báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được gửi bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc qua phần mềm báo cáo.
- 3. Nội dung và trình tự báo cáo:
- a) Cơ sở y tế báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế của cơ sở theo mẫu quy định tại Mục A Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâ...
- 1. Các cơ sở y tế thực hiện chế độ báo cáo về Sở Y tế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
- 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy định này
- kết quả kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất quá trình thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh về Sở Y tế trước ngày 15 tháng12 hàng năm (tính từ ngày 1...
- Left: Điều 10. Chế độ báo cáo và hồ sơ lưu trữ Right: Điều 13. Chế độ báo cáo
- Left: Cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế báo cáo kết quả vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 12 hàng năm (tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 th... Right: 1. Tần suất báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được lập 01 năm một lần, tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo.
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC Danh mục các cơ sở xử lý...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế 1. Cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế hoặc xử lý theo mô hình cụm phải vận hành thường xuyên công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và tuân thủ các quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế
- Cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế hoặc xử lý theo mô hình cụm phải vận hành thường xuyên công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm xử lý chất thả...
- Công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi đầy đủ thông tin vào Sổ nhật ký vận hành công trình, thiết bị, hệ thố...
- Điều 11. Điều khoản thi hành
- Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để t...
- Danh mục các cơ sở xử lý theo cụm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Unmatched right-side sections