Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
07/2005/QĐ-BGTVT
Right document
Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bên khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
93/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bên khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa Right: Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bên khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây: 1. Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 2046/QĐ-PC ngày 06 tháng 08 năm 1996 ban hành Thể lệ Quản lý cảng, bến thủy nội địa; 2. Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 3809/1999/QĐ-BGTVT ng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chỉ đạo tổ chức triển khai Quyết định này. Điéu 3. Các Ông(Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chỉ đạo tổ chức triển khai Quyết định này.
- Các Ông(Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các...
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên đ...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
- 1. Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 2046/QĐ-PC ngày 06 tháng 08 năm 1996 ban hành Thể lệ Quản lý cảng, bến thủy nội địa;
- 2. Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 3809/1999/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 1999 về sửa đổi một số điều của Thể lệ Quản lý cảng, bến thủy nội địa ban hành theo Quyết định số 2046/Q...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cục Đường sông Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện hoạt động đối với bên khách ngang sông 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; vị trí bến có địa hình bằng phẳng, thuỷ văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận lợi. 2. Có bậc, cầu dẫn hoặc bãi chuồi đảm bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều kiện hoạt động đối với bên khách ngang sông
- 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Pháp luật
- phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 3. Cục Đường sông Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trình tự, thủ tục mở và cáp giấy phép hoạt động 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đơn đề nghị mở bến và cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mở bên (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã, mẫu 01). Trường hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trình tự, thủ tục mở và cáp giấy phép hoạt động
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đơn đề nghị mở bến và cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị...
- Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ...
- Quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005
Left
Chương I
Chương I Quy định chung
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 2. Cảng, bến thủy nội địa bao gồm cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách và bến khách ngang sông.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác bến khách ngang sông, sử dụng phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện) phục vụ đưa đón...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác bến khách ngang sông, sử dụng phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện) phục vụ đưa đón khách, h...
- 3. Quy định này không áp dụng đối với các bến làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phục vụ khai thác thuỷ sản.
- 2. Cảng, bến thủy nội địa bao gồm cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách và bến khách ngang sông.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Left: 1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa. Right: 1. Quy định này quy định việc quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quảnlý, khai thác cảng, bến thủy nội địa; sử dụng phương tiện thủy hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến cảng, bến thủy nội địa trừ cảng, bến thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; cảng cá, bến cá; bến phà.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới dây được hiểu như sau: 1. Bến khách ngang sông là bến thuỷ nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa sang sông. 2. Chủ bến là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến hoặc được chủ đầu tư giao quản lý khai thác bến. 3. Chủ khai thác bến là tổ chức, cá nhân sử dụng bến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quy định này, các từ ngữ dưới dây được hiểu như sau:
- 1. Bến khách ngang sông là bến thuỷ nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa sang sông.
- 3. Chủ khai thác bến là tổ chức, cá nhân sử dụng bến để kinh doanh.
- sử dụng phương tiện thủy hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến cảng, bến thủy nội địa trừ cảng, bến thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
- cảng cá, bến cá
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Left: Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quảnlý, khai thác cảng, bến thủy nội địa Right: 2. Chủ bến là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến hoặc được chủ đầu tư giao quản lý khai thác bến.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cảng, bến hàng hóa là cảng, bến thủy nội địa chuyên xếp dỡ hàng hóa, vật tư và thực hiện các dịch vụ khác (nếu có). 2. Cảng, bến hành khách là cảng, bến thủy nội địa chuyên đưa, đón hành khách lên xuống phương tiện chở khách và thực hiện các dịch vụ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động Chủ khai thác bến lập thủ tục hổ sơ cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt dộng bến khách ngang sông (theo mẫu 03) phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã kèm theo các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp sau: 1. Khi Giấy phép hoạt động bến k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động
- Chủ khai thác bến lập thủ tục hổ sơ cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt dộng bến khách ngang sông (theo mẫu 03) phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã kèm theo các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp sau:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Cảng, bến hàng hóa là cảng, bến thủy nội địa chuyên xếp dỡ hàng hóa, vật tư và thực hiện các dịch vụ khác (nếu có).
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách 1. Đối với cảng, bến hàng hóa: a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; vị trí cảng, bến có địa hình, thủy văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đóng bên hoặc đình chỉ hoạt động bến khách ngang sông 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông ra quyết định đóng bến khách ngang sông (theo mẫu 04) khi xảy ra một trong những trường hợp sau: a. Điều kiện vể địa hình, địa chất, thuỷ văn biến động không đảm bảo an toàn cho hoạt động bến khách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đóng bên hoặc đình chỉ hoạt động bến khách ngang sông
- 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông ra quyết định đóng bến khách ngang sông (theo mẫu 04) khi xảy ra một trong những trường hợp sau:
- b. Chủ bến chấm dứt hoạt dộng.
- Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
- 1. Đối với cảng, bến hàng hóa:
- a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật
- Left: vị trí cảng, bến có địa hình, thủy văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận lợi Right: a. Điều kiện vể địa hình, địa chất, thuỷ văn biến động không đảm bảo an toàn cho hoạt động bến khách ngang sông.
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; vị trí bến có địa hình, thủy văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận lợi. 2. Có cầu cho người, phương tiện giao thông đường b...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của chủ bến khách ngang sông 1. Thực hiện thủ tục đề nghị mở bến, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định. 2. Trường hợp cho thuê bến khách ngang sông, phải ký kết hợp đổng với chủ khai thác bến theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết. 3. Trường hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Trường hợp cho thuê bến khách ngang sông, phải ký kết hợp đổng với chủ khai thác bến theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động hoặc bến có hiện tượng biến dộng vể điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, phải thông báo cho cơ quan chức năng, cơ quan cấp Giấy phép hoạt động bến để ra quyết định...
- 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật
- phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- vị trí bến có địa hình, thủy văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận lợi.
- Left: Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông Right: Điều 7. Trách nhiệm của chủ bến khách ngang sông
- Left: 5. Được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Quy chế này cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. Right: 1. Thực hiện thủ tục đề nghị mở bến, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định.
Left
Chương II
Chương II Công bố cảng thủy nội địa, cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MỞ VÀ CẤP GIÂY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MỞ VÀ CẤP GIÂY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG
- Công bố cảng thủy nội địa, cấp giấy phép
- hoạt động bến thủy nội địa
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa. 1. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải công bố cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng hàng hóa, cảng hành khách tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. 2. Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam công bố cảng thủy nội địa, tổ chức thự...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của chủ khai thác bến khách ngang sông 1. Duy trì điều kiện an toàn hiện có của bến theo quy định. 2. Không xếp hàng hoá, đón khách xuống phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ quy định. 3. Không xếp hàng hoá quá kích thước hoặc quá trọng tải cho phép, xếp hành khách quá số lượng quy định. 4. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của chủ khai thác bến khách ngang sông
- 1. Duy trì điều kiện an toàn hiện có của bến theo quy định.
- 2. Không xếp hàng hoá, đón khách xuống phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ quy định.
- Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa.
- 1. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải công bố cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng hàng hóa, cảng hành khách tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam công bố cảng thủy nội địa, tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với các cảng, bến hàng hóa, cảng, bến hành khách thuộc đường thủy n...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố cảng hàng hóa, cảng hành khách 1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: a) Ngoài thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền công bố cảng Tờ trình về đầu tư xây dựng cảng, nội dung bao gồm: Dự kiến quy mô và địa điểm xây dựng, mục đích sử dụng, p...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc mở bến, cấp phép hoạt động, đóng bến hoặc đình chỉ có thời hạn hoạt động của bến khách ngang sông. 2. Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với hoạt động củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
- 1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc mở bến, cấp phép hoạt động, đóng bến hoặc đình chỉ có thời hạn hoạt động của bến khách ngang sông.
- Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với hoạt động của bến khách ngang sông và phương tiện thuỷ nội địa th...
- Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố cảng hàng hóa, cảng hành khách
- 1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- a) Ngoài thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền công bố cảng Tờ trình về đầu tư xây dựng cảng, nội dung bao gồm:
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với bến hàng hóa, bến hành khách 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến hàng hóa, bến hành khách gửi Cơ quan có thẩm quyền đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phần Phụ lục của Quy chế này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện các biện pháp bảo vê trật tự, an toàn giao thông bến khách ngang sông; tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm về an toàn giao thông đường thủy nội địa; thống kê, phân tích, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường thủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện các biện pháp bảo vê trật tự, an toàn giao thông bến khách ngang sông
- tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm về an toàn giao thông đường thủy nội địa
- Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với bến hàng hóa, bến hành khách
- 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến hàng hóa, bến hành khách gửi Cơ quan có thẩm quyền đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phần Phụ lục của Quy chế này. Trong thời...
- trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi mở bến theo mẫu số 5 phần...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 1. Lập quy hoạch xây dựng và phương án tổ chức quản lý bến khách ngang sông. 2. Tổ chức thực hiện viêc mở bến, cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn quản lý; đóng bến hoặc đình chỉ có thời hạn hoạt dộng của bến khách ngang sông theo quy định Điểu 6 Chương II Quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- 1. Lập quy hoạch xây dựng và phương án tổ chức quản lý bến khách ngang sông.
- đóng bến hoặc đình chỉ có thời hạn hoạt dộng của bến khách ngang sông theo quy định Điểu 6 Chương II Quy định này và các bến hoạt động không có giấy phép.
- a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi mở bến theo mẫu số 5 phần Phụ lục của Quy chế này;
- b) Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận vị trí bến bảo đảm các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này;
- c) Bản thiết kế công trình bến theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật bến phà, đối với bến có phương tiện vận tải ngang sông được phép chở ôtô.
- Left: Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông Right: 2. Tổ chức thực hiện viêc mở bến, cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn quản lý
- Left: 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền hồ sơ gồm: Right: 5. Lập danh bạ bến khách ngang sông thuộc thẩm quyền quản lý theo mẫu 06
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa, cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa 1. Đối với cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách: a) Khi quyết định công bố cảng thủy nội địa hoặc Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa hết hạn thì chủ cảng, bến có đơn đề nghị công bố lại hoặc cấp phép lại gửi cơ quan có thẩm quyền đã công b...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xử lý vi phạm 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để xảy ra tai nạn giao thông đưòng thủy nội địa do bến hoặc phương tiện không đủ các điều kiện an toàn sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị cách chức, bị tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xử lý vi phạm
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để xảy ra tai nạn giao thông đưòng thủy nội địa do bến hoặc phương tiện không đủ...
- Chủ bến, chủ khai thác bến, chủ phương tiện, người lái phương tiện và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy chế này, tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhi...
- Điều 10. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa, cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa
- 1. Đối với cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách:
- a) Khi quyết định công bố cảng thủy nội địa hoặc Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa hết hạn thì chủ cảng, bến có đơn đề nghị công bố lại hoặc cấp phép lại gửi cơ quan có thẩm quyền đã công bố cản...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quyết định đóng, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa 1. Cơ quan có thẩm quyền đã công bố cảng hoặc cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa có quyền ra quyết định đóng cảng, bến thủy nội địa (theo mẫu số 7 phần Phụ lục của Quy chế này) khi xảy ra một trong những trường hợp sau: a) Điều kiện về địa hình, thủy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III Hoạt động của phương tiện thủy và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
- Hoạt động của phương tiện thủy và trách nhiệm
- của tổ chức, cá nhân hoạt động tại
- vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Left
Mục 1. Thủ tục phương tiện thủy vào và rời vùng nước cảng,
Mục 1. Thủ tục phương tiện thủy vào và rời vùng nước cảng, bến hàng hóa, hành khách
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách 1. Trước khi phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm nộp hoặc xuất trình Cảng vụ đường thủy nội địa (sau đây gọi là Cảng vụ) hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau: a) Giấy tờ nộp:...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa Phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng thủy nội địa thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật hàng hải đối với tầu thuyền khi vào và rời cảng biển.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2. Chế độ hoa tiêu
Mục 2. Chế độ hoa tiêu
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chế độ hoa tiêu bắt buộc Phương tiện thủy nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa hoặc vào và rời cảng, bến thủy nội địa bắt buộc phải có hoa tiêu dẫn đường. Phương tiện thủy nội địa, tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường nếu thấy cần thiết.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường 1. Trừ các trường hợp khẩn cấp phải xin hoa tiêu dẫn đường để phòng ngừa tai nạn, việc yêu cầu hoa tiêu phải thông báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan chậm nhất 06 giờ trước khi dự kiến đón hoa tiêu. 2. Nếu sau khi xin hoa tiêu mà muốn thay đổi giờ đón hoa tiêu hoặc hủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3. Hoạt động của phương tiện thủy tại
Mục 3. Hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa 1. Việc cứu người và phương tiện thủy bị tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa là nghĩa vụ bắt buộc đối với thuyền trưởng, người lái phương tiện và các tổ chức, cá nhân khác hoạt động tại cảng, bến. 2. Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, thuyền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách 1. Chỉ được cho phương tiện neo đậu tại những nơi do Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ định và không được tự ý thay đổi vị trí. 2. Tuân thủ nội quy cảng, bến và các quy định về phòng chốn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4. Trách nhiệm của chủ cảng, bến; chủ khai thác cảng,
Mục 4. Trách nhiệm của chủ cảng, bến; chủ khai thác cảng, bến và các tổ chức, cá nhân khác hoạt động trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa 1. Thực hiện thủ tục đề nghị công bố cảng, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo quy định tại Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9 Quy chế này. 2. Trường hợp cho thuê cảng, bến thủy nội địa, phải ký kết hợp đồng với chủ khai thác cảng, bến theo quy định của pháp luật và thực hiện đầ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa 1. Đối với chủ khai thác cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách: a) Duy trì điều kiện an toàn công trình cảng, bến theo quy định; b) Không xếp hàng hóa hoặc đón trả hành khách xuống phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ quy định; c) Không xếp hàng hó...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, trục vớt phương tiện chìm đắm hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa 1. Chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa và giữ gìn vệ sinh môi trường. 2. Chấp hành sự điều động của C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV Điều khoản thi hành
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Cục Đường sông Việt Nam 1. Xây dựng quy hoạch cảng thủy nội địa đầu mối trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 2. Công bố, đóng, đình chỉ có thời hạn hoạt động của cảng thủy nội địa; tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép hoạt động, đóng, đình chỉ hoạt động có thời hạn bến thủy nội địa quy định tại khoả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính 1. Xây dựng quy hoạch cảng, bến thủy nội địa của địa phương của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Công bố, đóng, đình chỉ có thời hạn hoạt động của cảng thủy nội địa; tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép hoạt động, đóng, đình chỉ hoạt động có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực của Quyết định công bố cảng thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo Quyết định số 2046/QĐ-PC và Quyết định số 3809/1999/QĐ-BGTVT Quyết định công bố cảng thủy nội địa và Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đã cấp cho các chủ cảng, bến theo Quyết định số 2046/QĐ-PC ngày 6 tháng 8 năm 1996 và Quyết định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 1. Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, các chủ khai thác bến khách ngang sông phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này, kể cả những bến đã có Quyết định mở bến theo quy định tại Qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Xử lý vi phạm Chủ cảng, bến; chủ khai thác cảng, bến; chủ phương tiện thủy; thuyền trưởng, người lái phương tiện thủy và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan vi phạm Quy chế này, tùy mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.