Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 17
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 1

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
16 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị gồm: quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện;quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật); quy hoạch xây dựng khu chức năng (quy hoạch chun...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tư này hướng dẫn việc xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị gồm: quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện
  • quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật)
  • quy hoạch xây dựng khu chức năng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) và quy hoạch nông thôn (quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn).
Removed / left-side focus
  • Thông tư này quy định về định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô t...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụ ng 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách để xác định, quản lýchi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định, quản lý chi phí quy hoạch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Right: 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách để xác định, quản lýchi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
  • Left: 2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Right: 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí 1. Chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Thông tư này phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích và quy mô dân số. 2. Chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định phù hợp với nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng, tiến độ côn...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí 1. Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy mô của đồ án quy hoạch,đặc điểm, tính chất và yêu cầu sản phẩm từng loại công việc quy hoạch. 2. Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được sử dụng để...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy mô của đồ án quy hoạch,đặc điểm, tính chất và yêu cầu sản phẩm từng loại công việc quy hoạch.
  • Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được sử dụng để lập và quản lý chi phí,làm cơ sở để tổ chức thi tuyển hoặc chỉ định thầu xác định đơn vị...
  • Chi phí lập đồ án quy hoạch được xem xét điều chỉnh khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lập đồ án quy ho...
Removed / left-side focus
  • 1. Chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Thông tư này phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích và quy mô dân số.
  • 3. Định mức chi phí tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này để tham khảo, sử dụng trong quá trình xác định và quản lý chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn và một số công việc khác có liên quan.
Rewritten clauses
  • Left: 2. Chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định phù hợp với nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc và yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm theo quy định. Right: Chi phí lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị(gọi tắt là nhiệm vụ, đồ án quy hoạch) được xác định phù hợp với nội dung công việc, tiến độ công việc, yêu cầu về chất lượng theo...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Open section

Chương II

Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Removed / left-side focus
  • ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
Rewritten clauses
  • Left: CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN Right: VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định tại Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn của Bộ Xây dựng. 2. Các định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn ban hành tại Thông tư này...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị 1. Chi phí lập đồ án quy hoạch và chi phí của các công việc lập quy hoạch khác được xác định theo định mức quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.Chi phí cho các công việc xác định theo định mức quy định tại Thông tư nàychưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, k...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chi phí lập đồ án quy hoạch và chi phí của các công việc lập quy hoạch khác được xác định theo định mức quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.Chi phí cho các công việc xác định theo định mức q...
  • Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, thì định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %)của đồ án quy hoạch được xác định trên cơ sở đị...
  • - N t : Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ%)cần tính, đơn vị tính: triệu đồng ( hoặc tỷ lệ %);
Removed / left-side focus
  • 1. Nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định tại Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn của Bộ Xây dựng.
  • a) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị;
  • c) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 4. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
  • Left: 2. Các định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn ban hành tại Thông tư này gồm: Right: - N a : Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %)quy hoạch tương ứng với G a ; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %);
  • Left: b) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị; Right: - N b : Định mức chi phí quy hoạch tương ứng với G b ; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %).”
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng định mức chi phí tại Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này hoặc theo các quy định pháp luật có liên quan. 2. Chi phí thực hiện các công việc quy h...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Xác định chi phí lập, thẩm định đồ án quy hoạch 1. Nội dung,sản phẩm đồ án quy hoạch được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, các Nghị định chuyên ngành có liên quan và các văn bản hướng dẫn. 2. Chi phí lập đồ án quy...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nội dung,sản phẩm đồ án quy hoạch được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, các Nghị đ...
  • Chi phí lập đồ án quy hoạch bao gồm các chi phí sau:
  • chi phí cho những người tham gia thực hiện lập đồ án, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại...
Removed / left-side focus
  • Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng định mức chi phí tại Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này hoặc theo các quy...
  • Chi phí thực hiện các công việc quy hoạch đô thị và nông thôn xác định theo định mức chi phí tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí quy hoạch đô thị và nô...
  • Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, thì định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của quy hoạch được xác định trên cơ sở đị...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 5. Xác định chi phí lập, thẩm định đồ án quy hoạch
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Xác định chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: chi phí nhân công thực hiện lập quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí tổ chức hội nghị, h...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Xác định chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định nhiệm vụquy hoạch 1. Nội dung nhiệm vụquy hoạch được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, các Nghị định chuyên ngành có liên quan và các văn bản hướng dẫn. 2. Chi phí lập nhiệm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Xác định chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định nhiệm vụquy hoạch
  • Nội dung nhiệm vụquy hoạch được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, các Nghị định chu...
  • b) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, loại đô thị và mật độ dân số của khu vực lập quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 2 - Phụ lục số 1.
Removed / left-side focus
  • chi phí nhân công thực hiện lập quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú,...
  • 2. Chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác định như sau:
  • đ) Chi phí lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Xác định chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Phụ lục số 1 so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị tương ứng.
  • Left: Chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: Right: 2. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch xác định như sau:
  • Left: a) Chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch, mật độ dân số của... Right: h) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 7 - Phụ lục số 1.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Xác định chi phí rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Chi phí tư vấn rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 3. Chi phí đ...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Xác định chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch và một số công việc khác 1. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng là chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch như: chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, chi hội họp, công tác phí, vật tư, văn phòng phẩm và một số công việc khác phục...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng là chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch như:
  • chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, chi hội họp, công tác phí, vật tư, văn phòng phẩm và một số công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch theo quy định về quản lý thu và ch...
  • 2. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạchtính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy hoạch. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch được xác định tại Bảng số 11
Removed / left-side focus
  • 1. Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
  • 2. Chi phí tư vấn rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
  • 3. Chi phí điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định như sau:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Xác định chi phí rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 7. Xác định chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch và một số công việc khác
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: chi phí nhân công thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú,...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Xác định chi phí thuê tư vấn nước ngoài lập quy hoạch 1. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn nước ngoài lập quy hoạch xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá mức chi phí sau: a) Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch: Mức chi phí thuê...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn nước ngoài lập quy hoạch xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá mức chi phí sau:
  • a) Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch:
  • Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn trong nước và chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch tính theo Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
  • chi phí nhân công thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí...
  • 2. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn xác định như sau:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 8. Xác định chi phí thuê tư vấn nước ngoài lập quy hoạch
  • Left: h) Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng tỷ lệ 1/5... Right: Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn nước ngoài không vượt quá 3,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch tính theo Thông tư này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Xác định chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn là chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch như: chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, hội họp, công tác phí, vật tư, văn phòng phẩm và một số công v...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Quản lý chi phí quy hoạch và các chi phí có liên quan đến việc lập đồ án quy hoạch 1. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy hoạch theo các quy định có liên quan. 2. Chi phí quản lý ngh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Quản lý chi phí quy hoạch và các chi phí có liên quan đến việc lập đồ án quy hoạch
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy hoạch theo các...
  • Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệmđể lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Xác định chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn
  • chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, hội họp, công tác phí, vật tư, văn phòng phẩm và một số công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch theo quy định về quản lý thu và chế độ...
  • Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí lập quy hoạch.
Rewritten clauses
  • Left: Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn là chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch như: Right: Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch là giới hạn chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Các chi phí khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Chi phí làm mô hình quy hoạch xác định theo định mức chi phí tại Bảng số 9 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và nhân với diện tích của mô hình quy hoạch. 2. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thô...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch 1. Cấp phê duyệt đồ án quy hoạch hoặc cấp được ủy quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, lập đồ án quy hoạch và chi phí thực hiện các công việc có liên quan đến lập quy hoạch. 2. Bộ Xây dựng, các Bộvà Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Cấp phê duyệt đồ án quy hoạch hoặc cấp được ủy quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, lập đồ án quy hoạch và chi phí thực hiện các công việc có liên quan đến...
  • Bộ Xây dựng, các Bộvà Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, lập đồ án quy hoạch và chi phí thực hiện các công vi...
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Các chi phí khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
  • 1. Chi phí làm mô hình quy hoạch xác định theo định mức chi phí tại Bảng số 9 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và nhân với diện tích của mô hình quy hoạch.
  • 2. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
Rewritten clauses
  • Left: e) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch. Right: Điều 10. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Quản lý chi phí hoạt động quy hoạch 1. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy hoạch theo các quy định có liên quan. Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được g...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các công việc lập quy hoạch đang thực hiện theo hợp đồng, việc thanh toán chi phí lập quy hoạch phải căn cứ nội dung của hợp đồng đã ký kết. 2. Đối với các công việclập quy hoạch đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu, hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu lập quy hoạch nh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Quy định chuyển tiếp
  • 1. Đối với các công việc lập quy hoạch đang thực hiện theo hợp đồng, việc thanh toán chi phí lập quy hoạch phải căn cứ nội dung của hợp đồng đã ký kết.
  • Đối với các công việclập quy hoạch đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu, hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu lập quy hoạch nhưng đang trong quá trình đàm phán, chưa ký kế...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Quản lý chi phí hoạt động quy hoạch
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lậ...
  • Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm để lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

Chương III

Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Removed / left-side focus
  • TỔ CHỨC THỰC HIỆN
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các công việc cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đã đóng thầu hoặc ký kết hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng đã ký. 2. Đối với các công việc cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì c...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2020 và thay thế Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2020 và thay thế Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Quy định chuyển tiếp
  • 1. Đối với các công việc cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đã đóng thầu hoặc ký kết hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng đã ký.
  • Đối với các công việc cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán xem xét, quyết định việc...
explicit-citation Similarity 0.57 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị và Thông tư số 02/2024/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2024 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch chi tiết theo quy trình rút g...

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Hiệu lực thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
  • Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị và Thông tư số 02/2024/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2024 hướng dẫn xác định và qu...

Only in the right document

Chương IV Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN