Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
178/2025/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
48/2025/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, bao gồm: a) Khoản 4 Điều 3 về lập quy hoạch chung đô thị; b) Điểm a khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu theo yêu cầu quản lý, phát triển trong thành phố trực thuộc trung ương; c) Điểm b k...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 11 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- a) Khoản 4 Điều 3 về lập quy hoạch chung đô thị;
- b) Điểm a khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu theo yêu cầu quản lý, phát triển trong thành phố trực thuộc trung ương;
- Left: 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, bao gồm: Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định sau: 1. Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2024 ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 08 năm 2024 ban hành một số nội d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định sau:
- 1. Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2024 ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- 2. Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 08 năm 2024 ban hành một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình của UBND tỉnh Hòa Bình.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. 2. Cơ quan thẩm...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH PHÚ THỌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- TỈNH PHÚ THỌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ c...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung a) Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 03 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 15 tháng; b) Đối với quy hoạch chung đô...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Căn cứ danh mục dự án quy hoạch và kế hoạch kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được giao tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm: a) Tổ chức lập và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ danh mục dự án quy hoạch và kế hoạch kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được giao tổ chức lập quy hoạch đô thị v...
- a) Tổ chức lập và thẩm định dự toán chi phí, dự toán chi phí điều chỉnh (nếu có) cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tại Điều 7 Quy định này...
- b) Trường hợp dự kiến chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch không thuộc quy định phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan được giao lập quy hoạch tại Điều 5 quy định này được lập nh...
- 1. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung
- a) Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 03 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 15 tháng;
- b) Đối với quy hoạch chung đô thị không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch...
- Left: Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn
- Left: Trước khi lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tiến độ cụ thể bao gồm thời gian lựa chọn tổ chức tư vấn, báo cáo,... Right: Sau khi nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí lập quy hoạch được duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy địn...
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp. 2. Những chức danh, cá nhân tham gia hoạt động quy h...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo q...
- điểm a, khoản 1 Điều 4, Điều 8 Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh...
- Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
- Những chức danh, cá nhân tham gia hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy h...
- Chứng chỉ hành nghề của cá nhân được phân thành hạng I, hạng II, hạng III và được cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Left: Điều 5. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 5. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy định về trình tự, thủ tục báo cáo, quyết định quy hoạch được thực hiện khi có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn cùng cấp độ để bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Trường hợp quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt có cùng cấp độ, cùng cấp thẩm quyền phê...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng tổ chức thẩm định dự toán kinh phí quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt hoặc phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này, trừ quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ quan tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định dự toán kinh phí quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt hoặc phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo qu...
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tổ chức thẩm định dự toán kinh phí quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân...
- Quy định về trình tự, thủ tục báo cáo, quyết định quy hoạch được thực hiện khi có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn cùng cấp độ để bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với...
- a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng báo cáo cấp phê duyệt quy hoạch về tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã đ...
- b) Yêu cầu về nội dung báo cáo: Cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Left: 1. Trường hợp quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt có cùng cấp độ, cùng cấp thẩm quyền phê duyệt: Right: Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này có trách nhiệm tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tại Điều 7 Quy đ...
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔNG
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
- NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔNG
Left
Mục 1
Mục 1 QUY ĐỊNH VỀ LẬP QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VÀ LẬP QUY HOẠCH PHÂN KHU, QUY HOẠCH CHI TIẾT
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
- QUY ĐỊNH VỀ LẬP QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ
- VÀ LẬP QUY HOẠCH PHÂN KHU, QUY HOẠCH CHI TIẾT
Left
Điều 7.
Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị 1. Quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với phạm vi quy hoạch như sau: a) Thành phố trực thuộc trung ương; b) Đặc khu thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Khoản 2, Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt hoặc phê duyệt, trừ quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng, theo Quyết định số 18/2025/...
- b) Quy hoạch chung đô thị và đô thị mới thuộc tỉnh
- quy hoạch chung xã
- Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị
- a) Thành phố trực thuộc trung ương;
- b) Đặc khu thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;
- Left: 1. Quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với phạm vi quy hoạch như sau: Right: Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Khoản 2, Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, thuộc t...
- Left: có phạm vi quy hoạch tối thiểu 30 km 2 và được xác định tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn. Right: Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Điều 8.
Điều 8. Các trường hợp lập quy hoạch phân khu 1. Khu vực trong đô thị theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đô thị và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung. 2. Khu chức năng theo quy định tại...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Trách nhiệm rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn: a) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Thủ tướng Chính phủ; b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh rà soát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Trách nhiệm rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn:
- a) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Thủ tướng Chính phủ;
- Khu vực trong đô thị theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đô thị và được Ủy ban nhân dân cấp t...
- Khu chức năng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có quy mô tối thiểu 200 ha hoặc khu vực được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư x...
- Left: Điều 8. Các trường hợp lập quy hoạch phân khu Right: quy hoạch phân khu
Left
Điều 9.
Điều 9. Các trường hợp lập quy hoạch chi tiết 1. Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với các trường hợp sau: a) Khu vực đã được lập quy hoạch phân khu theo quy định tại Điều 8Nghị định này; b) Khu vực thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt đối với trường hợp không...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy hoạch tổng mặt bằng 1. Quy hoạch tổng mặt bằng chỉ áp dụng đối với lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng đáp ứng đồng thời các điều kiện tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. Trường hợp, vị trí khu đất thực hiện dự án đã có quy hoạch chi tiết được duyệt thì không thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy hoạch tổng mặt bằng
- Quy hoạch tổng mặt bằng chỉ áp dụng đối với lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng đáp ứng đồng thời các điều kiện tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính...
- Trường hợp, vị trí khu đất thực hiện dự án đã có quy hoạch chi tiết được duyệt thì không thực hiện chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, mà phải thực hiện trình tự, thủ tục, điều chỉnh cục bộ quy hoạ...
- Điều 9. Các trường hợp lập quy hoạch chi tiết
- 1. Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với các trường hợp sau:
- a) Khu vực đã được lập quy hoạch phân khu theo quy định tại Điều 8Nghị định này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy hoạch tổng mặt bằng 1. Quy hoạch tổng mặt bằng được lập trong giai đoạn chuẩn bị dự án và phải được cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền chấp thuận bằng văn bản. 2. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng phải bảo đảm về điều kiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố theo quy định tại Điều 50 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, như sau: a) Sở Xây dựng tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố quy hoạch quy hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố theo quy định tại Điều 50 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/...
- a) Sở Xây dựng tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố quy hoạch quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến địa giới hành chính của tỉnh Ph...
- b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức công bố quy hoạch khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
- 1. Quy hoạch tổng mặt bằng được lập trong giai đoạn chuẩn bị dự án và phải được cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền chấp thuận bằng văn bản.
- 2. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng phải bảo đảm về điều kiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- 3. Lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng đáp ứng đồng thời các điều kiện sau thì thực hiện việc lập, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng:
- Left: Điều 10. Quy hoạch tổng mặt bằng Right: Điều 10. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Mục 2
Mục 2 TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 THẨM QUYỀN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT Right: THẨM QUYỀN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
- Left: NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN Right: QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trực tiếp lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5Nghị định này thực hiện lập; trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm và hồ sơ lưu trữ đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư dự án tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch tổng mặt bằng, sau khi được phê duyệt phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định tại Điều 56 Luật Quy h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư dự án tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch tổng mặt bằng, sau khi được phê duyệt phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về l...
- 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trực tiếp lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5Nghị định này thực hiện lập
- 2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch và hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trì...
- Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn cấp độ thấp hơn được cơ quan tổ chức lập quy hoạch quyết định lập đồng thời trong thời gian lập quy hoạch cấp độ cao hơn nhưng phải được phê duyệt sau khi quy...
- Left: Điều 11. Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 11. Trách nhiệm và hồ sơ lưu trữ đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Left: trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Right: 2. Thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phục vụ lưu trữ theo quy định tại Điều 56 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình thẩm định, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cơ quan thẩm định quy hoạch hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch bảo đảm theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng tổ chức lập, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Thủ tướng Chính phủ, trừ quy định tại Khoản 2 Điều này....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Xây dựng tổ chức lập, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh...
- 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập kế hoạch thực hiện quy hoạch chung xã, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch.
- 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cơ quan thẩm định quy hoạch hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn.
- 2. Cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch bảo đảm theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
- thành lập hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định
- Left: Điều 12. Trình thẩm định, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 12. Trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình phê duyệt, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn đến cấp phê duyệt quy hoạch đề nghị phê duyệt. 2. Cấp phê duyệt quy hoạch căn cứ Tờ trình, kèm theo hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được hoàn thiện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức cắm mốc và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Hồ sơ cắm mốc phải được lập, phê duyệt trong thời hạn 30 ngày kể từ khi quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt để triển khai cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin, thực hiện theo quy định tại Thông tư 16/2025/TT-BXD ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ cắm mốc phải được lập, phê duyệt trong thời hạn 30 ngày kể từ khi quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt để triển khai cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin, thực hiện...
- 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm
- a) Tổ chức lập, thẩm định hồ sơ cắm mốc giới đối với quy hoạch chung đô thị, khu chức năng (trừ khu công nghiệp, khu di tích, lịch sử, văn hóa, an ninh, quốc phòng), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê...
- 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn đến cấp phê duyệt quy hoạch đề nghị phê duyệt.
- Cấp phê duyệt quy hoạch căn cứ Tờ trình, kèm theo hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được hoàn thiện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và văn bản báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định để xem xét, phê du...
- 3. Thuyết minh và bản vẽ trong hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt phải được cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ X...
- Left: Điều 13. Trình phê duyệt, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 13. Trách nhiệm tổ chức cắm mốc và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Mục 3
Mục 3 TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH
- Left: QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Left
Điều 14.
Điều 14. Lập quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan được giao theo quy định tại khoản 10 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5Nghị định này thực hiện lập quy hoạch; trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt cho các tổ chức khi có yêu cầu, trừ quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu liên quan đến đến khu công nghiệp....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu liên quan đến đến khu công nghiệp.
- 3. Uỷ ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu, trừ quy định tại Khoản 2 Điều này.
- trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- 2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình lập quy hoạch và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình thẩm định.
- Left: Điều 14. Lập quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 14. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
- Left: 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan được giao theo quy định tại khoản 10 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5Nghị định này t... Right: 1. Sở Xây dựng cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt cho các tổ chức khi có yêu cầu, trừ quy định tại Khoản 2 Điều này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trình thẩm định, thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định. 2. Cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ qu...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chấp thuận vị trí, địa điểm, hướng tuyến khi có yêu cầu 1. Trước khi nghiên cứu lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, xin thỏa thuận chuyển nhượng đất nông nghiệp nghiên cứu dự án theo quy định của pháp luật về đất đai, khi cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân nhân cấp xã, chủ đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Chấp thuận vị trí, địa điểm, hướng tuyến khi có yêu cầu
- Trước khi nghiên cứu lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, xin thỏa thuận chuyển nhượng đất nông nghiệp nghiên cứu dự án theo quy định của pháp...
- a) Căn cứ quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch liên quan đến vị trí, địa điểm, hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật, đầu mối hạ tầng...
- Điều 15. Trình thẩm định, thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm đ...
- 2. Cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình phê duyệt, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định. 2. Cấp phê duyệt quy hoạch căn cứ Tờ trình, kèm theo hồ sơ quy hoạch đô thị và...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập hoặc lập và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo quy định tại Điều 24 Nghị địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập hoặc lập và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh,...
- 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến khu công nghiệp.
- 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập ho...
- 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định.
- Cấp phê duyệt quy hoạch căn cứ Tờ trình, kèm theo hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được hoàn thiện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và văn bản báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định quy hoạ...
- 3. Thuyết minh và các bản vẽ trong hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt phải được cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Left: Điều 16. Trình phê duyệt, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 16. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Việc chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn áp dụng đối với cấp độ quy hoạch chung. 2. Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể qu...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị (bao gồm cả đô thị mới). 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc
- 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị (bao gồm cả đô thị mới).
- Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính quản lý.
- Điều 17. Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Việc chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn áp dụng đối với cấp độ quy hoạch chung.
- 2. Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn:
Left
Chương III
Chương III CÁC QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- CÁC QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
- HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Left
Điều 18.
Điều 18. Bản đồ phục vụ lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Bản đồ địa hình phục vụ lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch phải do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ; đồng thời...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thi tuyển phương án kiến trúc công trình 1. Các công trình phải thực hiện việc thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc theo Khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14. 2. Việc thi tuyển phương án kiến trúc thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Kiến trúc năm 2019 và mục 3 Chương II Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thi tuyển phương án kiến trúc công trình
- 1. Các công trình phải thực hiện việc thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc theo Khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
- Việc thi tuyển phương án kiến trúc thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Kiến trúc năm 2019 và mục 3 Chương II Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ và quy định pháp...
- Điều 18. Bản đồ phục vụ lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Bản đồ địa hình phục vụ lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch phải do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và k...
- đồng thời, phù hợp với quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Đối với trường hợp được xác định thực hiện thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, căn cứ nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch thực hiện các công việc sau: a) Lập và phê d...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tham gia ý kiến phương án thiết kế tổng mặt bằng và kiến trúc công trình (áp dụng đối với công trình không yêu cầu phải thi tuyển phương án kiến trúc và lập quy hoạch tổng mặt bằng) khi chủ đầu tư có yêu cầu 1. Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng công trình (trừ công trình kiến tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Tham gia ý kiến phương án thiết kế tổng mặt bằng và kiến trúc công trình (áp dụng đối với công trình không yêu cầu phải thi tuyển phương án kiến trúc và lập quy hoạch tổng mặt bằng) khi ch...
- Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng công trình (trừ công trình kiến trúc phải thi tuyển, lập quy hoạch tổng mặt bằng) nằm ngoài phạm vi khu công nghiệ...
- Riêng đối với công trình xây dựng mà thuộc phạm vi quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu du lịch, khu di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt được duyệt, phải lấy ý kiến của Sở Xây dựng...
- Điều 19. Thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn
- Đối với trường hợp được xác định thực hiện thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, căn cứ nhiệm vụ quy hoạch được phê d...
- a) Lập và phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí tổ chức thi tuyển;
Left
Điều 20.
Điều 20. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau: a) Theo quy định của pháp luật về đấu thầu trên cơ sở phải bảo đảm quy định về điều kiện năng lực của tổ chức theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Lập, thẩm định, phê duyệt công trình kiến trúc có giá trị 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân cấp xã a) Tổ chức lập mới, lập điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; b) Sau khi có danh mục công trình kiến trúc có giá trị được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Lập, thẩm định, phê duyệt công trình kiến trúc có giá trị
- 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân cấp xã
- a) Tổ chức lập mới, lập điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;
- Điều 20. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:
- a) Theo quy định của pháp luật về đấu thầu trên cơ sở phải bảo đảm quy định về điều kiện năng lực của tổ chức theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
Left
Điều 21.
Điều 21. Quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; thực hiện kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo khối lượng, theo quy định của pháp luật về ngân sách và thôn...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Sở Xây dựng a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; b) Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các cấp li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
- 1. Sở Xây dựng
- a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Điều 21. Quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
- thực hiện kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo khối lượng, theo quy định của pháp luật về ngân sách và thông qua Kho bạc nhà nước. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm...
Left
Điều 22.
Điều 22. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tiếp nhận, quản lý nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn: a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp 1. Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc, công trình kiến trúc có giá trị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được giao nhiệm vụ và phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí và được bố trí vốn đang thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc, công trình kiến trúc có giá trị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt h...
- Riêng các công việc tiếp theo liên quan đến thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn mà chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thì cơ quan được giao lập quy hoạch, nhà đầu tư, chủ đầu...
- Điều 22. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Cơ quan tiếp nhận, quản lý nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn:
- a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ bằng kinh phí;
Left
Điều 23.
Điều 23. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Quy định quản lý theo quy hoạch chung phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và cụ thể các nội dung sau: a) Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch; b) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trú...
- Điều 23. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Quy định quản lý theo quy hoạch chung phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và cụ thể các nội dung sau:
- a) Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch;
Left
Điều 24.
Điều 24. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn: a) Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn được xây dựng đồng thời trong toàn bộ quá trình khảo sát, đo đạc, lập nhiệm vụ quy hoạch,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 và điểm a Khoản 1 Điều 38 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/Q...
- Điều 24. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn:
- a) Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn được xây dựng đồng thời trong toàn bộ quá trình khảo sát, đo đạc, lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy hoạch và tổ chức thực hiện;
Left
Chương IV
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN TIẾP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Quy định chuyển tiếp tại khoản 8 Điều 59 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng hợp kết quả lập, phê duyệt quy hoạch phân khu sau khi quy hoạch chung được phê duyệt; xây dựng kế hoạch trong đó xác định các khu vực chức năng cần lập hoặc điều chỉnh quy hoạch phân khu trên cơ sở quy hoạch chung...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng danh mục dự án quy hoạch và kế hoạch kinh phí cho công tác quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục dự án quy hoạch đô thị và nông thôn và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm cho công tác quy hoạch đô thị v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Xây dựng danh mục dự án quy hoạch và kế hoạch kinh phí cho công tác quy hoạch đô thị và nông thôn
- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục dự án quy hoạch đô thị và nông thôn và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm...
- Tổ chức lập, ban hành trước ngày 30 tháng 9 của năm trước năm kế hoạch, trừ quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này.
- Điều 25. Quy định chuyển tiếp tại khoản 8 Điều 59 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng hợp kết quả lập, phê duyệt quy hoạch phân khu sau khi quy hoạch chung được phê duyệt
- xây dựng kế hoạch trong đó xác định các khu vực chức năng cần lập hoặc điều chỉnh quy hoạch phân khu trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt và báo cáo cấp phê duyệt quy hoạch chung ban hành đ...
Left
Điều 26.
Điều 26. Chuyển tiếp sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành 1. Quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn đã được phê duyệt, trong quá trình triển khai dự án sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục có hiệu lực đến khi được điều chỉnh theo quy định của Nghị định này về quy hoạch tổng mặt bằng. Trường hợp quy hoạch chi t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ tưởng các cơ quan, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng như sau: a) Thay thế cụm từ “...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Bãi bỏ các văn bản pháp luật sau: a) Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; b) Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections