Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
95/2005/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy định quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
27/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Ban hành quy định quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận
- trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Left: Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng Right: quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: 1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quả...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 5 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);
- 2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Left: Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦTỊCH Nguyễn Ngọc Phi QUY ĐỊNH Quy trình thực hiện cấp giấy chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định củ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo đúng quy trình tại Quy định này và trình tự, thủ tục Quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; Thông tư số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện:
- Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở
- Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực...
- 2. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.
- Left: Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được quy định kèm theo Nghị định này. Right: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo đúng quy trình tại Quy định này và trình tự, thủ tục Quy định tại Nghị định số 95/200...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài). Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Xây dựng thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho các tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài) trên địa bàn tỉnh. Giấy chứng nhận do Sở Xây dựng cấp được đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giấy chứng nhận do Sở Xây dựng cấp được đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn và quy định tại điểm 4.11, điểm 4.12, Mục VI Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng và điểm 6...
- Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao...
- Left: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm t... Right: Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm cá nhân t...
- Left: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức. Right: Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Xây dựng thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho các tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài) t...
Left
Điều 5.
Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận 1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó. 2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó. 3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện để tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng: 1. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân: Điều kiện để cá nhân trong nước, người Việt nam ở nước ngoài và người nước ngoài được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Quy định tại Điều 7 Mục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện để tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng:
- Điều kiện áp dụng đối với cá nhân:
- Điều kiện áp dụng đối với tổ chức:
- Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
- 1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.
- 2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó.
- Left: Trong trường hợp có vợ hoặc chồng là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài mà không thuộc diện được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên... Right: Điều kiện để cá nhân trong nước, người Việt nam ở nước ngoài và người nước ngoài được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Quy định tại Điều 7 Mục I Chương 2 Ngh...
Left
Điều 6.
Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau: 1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ. 2. Nhà ở, công trình xây dự...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với cá nhân: 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có nhà ở, công trình xây dựng. Uỷ ban nhân dân cấp xã phải k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có nhà ở, công trình xây dựng.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã phải kiểm tra thực trạng nhà ở, công trình xây dựng và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện tiếp tục giải quyết.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:
- 1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ.
- 2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc diện bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Left: Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý Right: Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với cá nhân:
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Left: ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU Right: ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
MỤC 1
MỤC 1 ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được s...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với tổ chức: 1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận tại bộ phận một cửa của Sở Xây dựng. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm: Hướng dẫn và kiểm tra hồ sơ, nếu đủ giấy tờ theo Quy định thì viết giấy biên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với tổ chức:
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận tại bộ phận một cửa của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
- Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Có nhà ở, công trình xây dựng được t...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng đã có giấy chứng nhận: 1. Tổ chức, cá nhân mua, thuê mua, được tặng cho, đổi, được thừa kế nhà ở, công trình xây dựng mà bên chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng đã có giấy chứng nhận:
- Tổ chức, cá nhân mua, thuê mua, được tặng cho, đổi, được thừa kế nhà ở, công trình xây dựng mà bên chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có trách...
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của tổ chức và cá nhân Quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng d...
- Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức
- 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- 2. Có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của...
- Left: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: Right: Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức và cá nhân gồm:
Left
MỤC 2
MỤC 2 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn). 2. Bản sao một trong các giấ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng: 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại khi có các giấy tờ sau: a) Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận của cơ quan công an...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã nơi mất giấy.
- b) Các trường hợp mất giấy không phải do thiên tai, hoả hoạn thì phải có giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên Báo Vĩnh Phúc hoặc Đài phát thanh truyền hình Vĩnh Phúc ít nhất một lần đối với khu vực...
- 2. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo Quy định bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi xác nhận thay đổi thì chủ sở hữu được cấp đổi giấy chứng nhận.
- Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước
- 2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:
- a) Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;
- Left: Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm: Right: Điều 9. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng:
- Left: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn). Right: 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại khi có các giấy tờ sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận: 1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà trong quá trình sử dụng có sự thay đổi diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà ở, công trình xây dựng; tách nhập thửa đất đối với trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại điểm a khoản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
- 1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà trong quá trình sử dụng có sự thay đổi diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà ở, công trình xây dựng
- tách nhập thửa đất đối với trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Luật nhà ở thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm th...
- Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn)....
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: Việc ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Quy định tại Điều 5 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; gh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Quy định tại Điều 5 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cô...
- ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Quy định tại Mục 1 Phần I Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị địn...
- Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
- 2. Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Left: Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm: Right: Điều 11. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
Left
MỤC 3
MỤC 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; g...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy cách bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, tổ chức đo vẽ: 1. Việc đo vẽ sơ đồ công trình xây Quy định tại Mục IV Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP. Việc đo vẽ sơ đồ nhà ở Quy định tại điểm 2 Mục II Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc đo vẽ sơ đồ công trình xây Quy định tại Mục IV Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP.
- Việc đo vẽ sơ đồ nhà ở Quy định tại điểm 2 Mục II Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP.
- 2. Tổ chức đo vẽ:
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân
- 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ b...
- Khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo cụ thể thời gian thực hiện đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hướng dẫn hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
- Left: gửi đơn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị. Right: Điều 12. Quy cách bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, tổ chức đo vẽ:
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức 1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Mã số giấy chứng nhận: 1. Mã số giấy chứng nhận có 15 ơ, cách ghi như sau: Tính từ trái qua phải, 2 ơ đầu tiên ghi mã số tỉnh, 3 ơ tiếp theo ghi mã số huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, 5 ơ tiếp theo ghi mã số xã, phường, thị trấn; 3 ơ tiếp theo ghi số quyển sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, 2 ơ cuối g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mã số giấy chứng nhận có 15 ơ, cách ghi như sau: Tính từ trái qua phải, 2 ơ đầu tiên ghi mã số tỉnh, 3 ơ tiếp theo ghi mã số huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, 5 ơ tiếp theo ghi mã số xã,...
- 3 ơ tiếp theo ghi số quyển sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, 2 ơ cuối ghi số tờ trong sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.
- 2. Mã số các đơn vị hành chính thống nhất ghi theo Quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Vi...
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp...
- Trường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải tiế...
- Left: Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức Right: Điều 13. Mã số giấy chứng nhận:
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
- CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
- QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 14.
Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn n...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sổ đăng ký giấy chứng nhận, quản lý giấy chứng nhận: 1. Mỗi sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng được đóng thành quyển có 99 tờ. Mỗi tờ có 2 mặt để ghi các nội dung cho một nhà ở hoặc một công trình xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận. Căn cứ vào nhu cầu thực tế nhà ở, công trình xây dựng cần cấp giấy chứng nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sổ đăng ký giấy chứng nhận, quản lý giấy chứng nhận:
- Mỗi sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng được đóng thành quyển có 99 tờ.
- Mỗi tờ có 2 mặt để ghi các nội dung cho một nhà ở hoặc một công trình xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận.
- Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựn...
- Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận, đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình; b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin tr...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 1. Tổ chức, cá nhân trước khi nhận giấy chứng nhận đều phải nộp một khoản lệ phí theo mức Quy định: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân : 100.000đ/giấy. - Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho tổ chức : 500.000đ/giấy. - Lệ phí cấp giấy chứng nhận q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân trước khi nhận giấy chứng nhận đều phải nộp một khoản lệ phí theo mức Quy định:
- - Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho tổ chức : 500.000đ/giấy.
- - Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân, tổ chức : 500.000đ/giấy.
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;
- b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định...
- Left: Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Right: Điều 15. Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
- Left: a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi; Right: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân : 100.000đ/giấy.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau: a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 1...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác khi cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữư công trình xây dựng: 1. Tổ chức, cá nhân tạo lập nhà ở, công trình xây dựng do nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác khi cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữư công trình xây dựng:
- Tổ chức, cá nhân tạo lập nhà ở, công trình xây dựng do nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu cô...
- 2. Không thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp sau:
- Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- 1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
- a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại kho...
Left
Điều 17.
Điều 17. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận 1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu cô...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Lưu trữ và quản lý hồ sơ: 1. Cơ quan quản lý hồ sơ: a) Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp chứng nhận. b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do Uỷ b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Lưu trữ và quản lý hồ sơ:
- 1. Cơ quan quản lý hồ sơ:
- a) Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp chứng nhận.
- Điều 17. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổ...
- 2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi được thực hiện như sau:
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 18.
Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận 1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã : 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã :
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng n...
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn.
- Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận
- 1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- 2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý vi phạm 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành trong tỉnh triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và những vấn đề vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành trong tỉnh triển khai thực hiện
- tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và những vấn đề vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết.
- Điều 19. Xử lý vi phạm
- Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu tr...
- Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý...
Left
Điều 20.
Điều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy định: Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy định:
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- Điều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này; b) Hướng dẫn thống nhất trong cả nước việc lưu trữ và quản lý hồ sơ liên quan...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này Quy định quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Trừ các trường hợp Quy định tại Điều 1 Chương I Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này Quy định quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Trừ các trường hợp Quy định tại Điều 1 Chương I Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và Điều 51 Chương III Nghị định...
- Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
- 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
- a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này;
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ tục hành chính theo quy định của Nghị đị...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- Quy định này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài
- tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nhiệm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.