Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
95/2005/NĐ-CP
Right document
Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
157/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận
- trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Left: Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng Right: quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: 1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quả...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 5 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);
- 2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Left: Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với thủ trưởng các Sở ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với thủ trưởng các Sở ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định củ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này không còn hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi h...
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này không còn hiệu lực./.
- TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực...
- 2. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.
- Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của nhiều chủ sở hữu nhưng không thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt thì cấp giấy chứng nh...
- Left: Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Right: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài). Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thành phần hồ sơ gồm 1- Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng). 2- Bản sao các loại giấy tờ có liên quan . a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thành phần hồ sơ gồm
- 1- Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng).
- 2- Bản sao các loại giấy tờ có liên quan .
- Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm t...
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức.
Left
Điều 5.
Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận 1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó. 2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó. 3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trình tự giải quyết 1- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng. Trường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Xây dựng tiến hành đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra đo vẽ công trình xây dựng. 2- Trong thời gian...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trình tự giải quyết
- 1- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng.
- Trường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Xây dựng tiến hành đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra đo vẽ công trình xây dựng.
- Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
- 1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.
- 2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó.
Left
Điều 6.
Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau: 1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ. 2. Nhà ở, công trình xây dự...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp của cấp có thẩm quyền bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp của cấp có thẩm quyền bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trì...
- Đối với khu vực I thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên báo Bình Dương, đối với khu vực II thì phải niêm yết thông báo về việc mấy giấy chứng nhận tại trụ sở của Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn...
- 1/ Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:
- 1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ.
- 2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc diện bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Left: Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý Right: Điều 6. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ, QSHCT-XD CHO TỔ CHỨC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ,
- QSHCT-XD CHO TỔ CHỨC
- ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU
- CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
MỤC 1
MỤC 1 ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD LẦN ĐẦU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ,
- GCN QSHCT-XD LẦN ĐẦU
- ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU
- NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được s...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cấp đổi GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (không chuyển dịch chủ sở hữu). Những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận : - Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi. - Trường hợp giấy công nhận quyền sở hữu nhà cửa đã được cấp theo Nghị đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cấp đổi GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (không chuyển dịch chủ sở hữu).
- Những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận :
- - Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi.
- Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
- Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Có nhà ở, công trình xây dựng được t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cấp đổi giấy chứng nhận do chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế… hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cấp đổi giấy chứng nhận do chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD
- Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD như :
- mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế… hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhận.
- Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
- 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Left
MỤC 2
MỤC 2 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI ĐƯỢC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN
- THAY ĐỔI SAU KHI ĐƯỢC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD
- HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
- QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn). 2. Bản sao một trong các giấ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xác nhận thay đổi nhà ở, công trình xây dựng sau khi được cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi. 1/ Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xác nhận thay đổi nhà ở, công trình xây dựng sau khi được cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi.
- 1/ Thành phần hồ sơ gồm:
- Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
- Left: 3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định sau đây: Right: d) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng ( theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 4 của quy định này)
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác nhận thay đổi (chủ sở hữu) sau khi được cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/994 hoặc theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch toàn bộ QSHNƠ, QSHCT-XD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xác nhận thay đổi (chủ sở hữu) sau khi được cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/994 hoặc theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch toàn bộ QSHNƠ, QSHCT-XD như :
- 1/ Thành phần hồ sơ gồm:
- Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
- Left: c) Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế nhà ở, công trình xây dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở,... Right: mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì được xác nhận thay đổi.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn)....
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thành phần hồ sơ gồm : 1- Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng). 2- Bản sao một trong các loại giấy tờ có liên quan . 2.1/ Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Xây dựng năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2004) thì phải có bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thành phần hồ sơ gồm :
- 1- Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng).
- 2.1/ Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Xây dựng năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2004) thì phải có bản sao một trong những giấy tờ sau :
- Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
- Left: 2. Bản sao các giấy tờ sau đây: Right: 2- Bản sao một trong các loại giấy tờ có liên quan .
Left
MỤC 3
MỤC 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN
- THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; g...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự giải quyết 1- Đối với những trường hợp tại các xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An, các thị trấn thuộc huyện Tân Uyên, huyện Bến Cát, huyện Dầu Tiếng, huyện Phú Giáo (gọi tắt là khu vực I) hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận được gửi đến Ủy ban nhân dân huyện nơi có nhà ở, công trì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự giải quyết
- Đối với những trường hợp tại các xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An, các thị trấn thuộc huyện Tân Uyên, huyện Bến Cát, huyện Dầu Tiếng, huyện Phú Giáo (gọi t...
- Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 10 ngày Ủy ban nhân dân huyện, thị phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân
- 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ b...
- gửi đơn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.
- Left: tổ đo vẽ cùng với hộ gia đình phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng Right: a) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy gốc về nhà ở, công trình xây dựng, xác nhận tính x...
- Left: Đối với những trường hợp tại nông thôn khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Uỷ ban nhân dân xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng v... Right: a) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy gốc về nhà ở, công trình xây dựng và xác nhận vào đơn và bản vẽ...
- Left: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Right: b) Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và ký giấy chứng nhận vào sổ đăng ký quyền sở...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức 1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận 1- Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng). 2- Bản sao một trong các loại giấy tờ có liên quan a) Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng).
- 2- Bản sao một trong các loại giấy tờ có liên quan
- a) Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo...
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp...
- Trường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải tiế...
- Left: Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức Right: Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD CHO CÁ NHÂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ,
- GCN QSHCT-XD CHO CÁ NHÂN
- CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
- QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 14.
Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn n...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 : Trình tự giải quyết (theo quy định tại Điều 12 mục 1 chương III của quy định này)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 : Trình tự giải quyết (theo quy định tại Điều 12 mục 1 chương III của quy định này)
- Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựn...
- Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận, đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình; b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin tr...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp của cấp có thẩm quyền bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp của cấp có thẩm quyền bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trì...
- 1/ Thành phần hồ sơ gồm:
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận bao gồm:
- Left: Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Right: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này).
- Left: b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định... Right: b) Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy tại Ủy ban nhân dân xã.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau: a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 1...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận (không chuyển dịch chủ sở hữu) Những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận : - Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi. - Trường hợp giấy công nhận QSHN cửa đã được cấp theo Nghị định s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi.
- - Trường hợp giấy công nhận QSHN cửa đã được cấp theo Nghị định số 02/CP ngày 04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ (giấy công nhận QSHN cửa do Sở Xây dựng cấp) có nhu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận...
- - Trường hợp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD được cấp theo quyết định số 255/QĐ-UB ngày 27/01/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ, QSHCT-XD theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP.
- a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại kho...
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;
- b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho chủ sở hữu và đóng dấu "cấp lại lần t...
- Left: Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Right: Những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận :
- Left: 1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau: Right: Điều 16. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận (không chuyển dịch chủ sở hữu)
- Left: a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Right: Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận tại tại Ủy ban nhân dân huyện, thị.
Left
Điều 17.
Điều 17. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận 1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu cô...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cấp đổi giấy chứng nhận (do chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD) Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần QSHNƠ, QSHCT-XD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhận. 1/ Thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Cấp đổi giấy chứng nhận (do chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD)
- mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhận.
- 1/ Thành phần hồ sơ gồm:
- Điều 17. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
- 2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi được thực hiện như sau:
- a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này tại Sở Xây dựng. Cá nhân tại đô thị nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Left: Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổ... Right: Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần QSHNƠ, QSHCT-XD như :
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 18.
Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận 1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xác nhận thay đổi nhà ở, công trình xây dựng sau khi được cấp giấy chứng nhận Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi. 1. Thành phành hồ sơ gồm : a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi.
- 1. Thành phành hồ sơ gồm :
- a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).
- 2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- 3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng mà không có lý do chính đáng.
- 4. Huỷ hoại giấy chứng nhận hoặc có hành vi gian lận để được cấp lại giấy chứng nhận.
- Left: Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận Right: Điều 18. Xác nhận thay đổi nhà ở, công trình xây dựng sau khi được cấp giấy chứng nhận
- Left: 1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. Right: Hồ sơ đề nghị nộp tại Ủy ban nhân dân huyện, thị nơi có nhà ở công trình xây dựng.
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý vi phạm 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xác nhận thay đổi (chủ sở hữu) sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHNƠ, QSHCT-XD Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/994 hoặc theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch toàn bộ QSHNƠ, QSHCT-XD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xác nhận thay đổi (chủ sở hữu) sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHNƠ, QSHCT-XD
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/994 hoặc theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch toàn bộ QSHNƠ, QSHCT-XD như :
- 1/ Thành phần hồ sơ gồm:
- Điều 19. Xử lý vi phạm
- Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu tr...
- Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý...
- Left: Người nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thông qua mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật mà không làm thủ tụ... Right: mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì được xác nhận thay đổi.
Left
Điều 20.
Điều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quy trình thực hiện lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận Được thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ và Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quy trình thực hiện lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận
- Được thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ và Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng.
- Điều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này; b) Hướng dẫn thống nhất trong cả nước việc lưu trữ và quản lý hồ sơ liên quan...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Công tác kiểm tra, thanh tra và chế độ trách nhiệm báo cáo, giao ban đối với các cơ quan đơn vị cấp giấy chứng nhận Được thực hiện theo nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2003 của Chính phủ; Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng và Kế hoạch số 4596/KH-UBND ngày 29/09/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Công tác kiểm tra, thanh tra và chế độ trách nhiệm báo cáo, giao ban đối với các cơ quan đơn vị cấp giấy chứng nhận
- Được thực hiện theo nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2003 của Chính phủ; Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng và Kế hoạch số 4596/KH-UBND ngày 29/09/2005 của Ủy ban nhân dân...
- Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
- 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
- a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này;
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ tục hành chính theo quy định của Nghị đị...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan. 1/ Sở Xây dựng có trách nhiệm a) Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này; tổng hợp, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định này. b) Hướng dẫn thống nhất trong phạm vi tỉnh việc cấp, lưu trữ và quản lý hồ sơ có liê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1/ Sở Xây dựng có trách nhiệm
- a) Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này; tổng hợp, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định này.
- b) Hướng dẫn thống nhất trong phạm vi tỉnh việc cấp, lưu trữ và quản lý hồ sơ có liên quan đến QSHNƠ, QSHCT-XD.
- 1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này.
- 2. Xác định cụ thể danh mục các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
- Left: Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Right: Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nhiệm...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị 1/ Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD; giao nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm trong việc thực thi nhiệm vụ cho các cá nhân, cơ quan đơn vị trực thuộc thực hiện, chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận trên nguyên tắc một cửa theo quy định này. 2/ Nhanh chóng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1/ Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD
- 3/ Căn cứ vào nhu cầu cấp giấy chứng nhận, lập kế hoạch tăng cường lực lượng, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD.
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài theo quy định t...
- Left: Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã Right: Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị
- Left: a) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình x... Right: giao nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm trong việc thực thi nhiệm vụ cho các cá nhân, cơ quan đơn vị trực thuộc thực hiện, chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận trên nguyên tắc một cửa theo quy đị...
- Left: b) Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này và kế hoạch cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao. Right: 2/ Nhanh chóng tổ chức triển khai thực hiện việc GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD trên địa bàn theo quy định này và kế hoạch cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật 2- Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 h...
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Unmatched right-side sections