Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
95/2005/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
23/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng Right: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: 1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quả...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 5 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);
- 2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Left: Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định củ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này không cò hiệu lực./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này không cò hiệu lực./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực...
- 2. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài). Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bản sao các giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng Bản sao các giấy tờ tạo lập công trình xây dựng quy định tại chương II của Quy định này không phải có công chứng hoặc chứng thực. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp giấy phải đem theo bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Trong trường hợp người đề nghị cấp giấy nộp bản sa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bản sao các giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng
- Bản sao các giấy tờ tạo lập công trình xây dựng quy định tại chương II của Quy định này không phải có công chứng hoặc chứng thực.
- Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp giấy phải đem theo bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
- Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm t...
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức.
Left
Điều 5.
Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận 1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó. 2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó. 3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cấp giấy chứng nhận QSHCTXD trong trường hợp có sự thay đổi về hành lang lộ giới Đối với các công trình xây dựng trước đây không vi phạm hành lang lộ giới nhưng nay vi phạm hành lang lộ giới theo quy định mới (hành lang lộ giới được mở rộng) thì vẫn cấp giấy chứng nhận QSHCTXD nhưng trên giấy chứng nhận có ghi chú rõ phần vi ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cấp giấy chứng nhận QSHCTXD trong trường hợp có sự thay đổi về hành lang lộ giới
- Đối với các công trình xây dựng trước đây không vi phạm hành lang lộ giới nhưng nay vi phạm hành lang lộ giới theo quy định mới (hành lang lộ giới được mở rộng) thì vẫn cấp giấy chứng nhận QSHCTXD...
- Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
- 1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.
- 2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó.
Left
Điều 6.
Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau: 1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ. 2. Nhà ở, công trình xây dự...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện áp dụng Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện áp dụng
- 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- 2. Có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:
- 1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ.
- 2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc diện bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Left: Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý Right: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHO TỔ CHỨC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU Right: ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Left: CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Right: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHO TỔ CHỨC
Left
MỤC 1
MỤC 1 ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Left: ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU Right: ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được s...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ áp dụng Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận QSHCTXD của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận QSHCTXD (theo mẫu số 1 đính kèm). 2. Bản sao các giấy tờ sau: a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép xây dựng; trường hợp được miễn giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hồ sơ áp dụng
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận QSHCTXD của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận QSHCTXD (theo mẫu số 1 đính kèm).
- Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
- Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Có nhà ở, công trình xây dựng được t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình 1. Tổ chức đề nghị cấp giấy (gọi là chủ sở hữu) gửi đơn và hồ sơ đề nghị cấp giấy tới Sở Xây dựng. Đối với công trình xây dựng nằm trong khu công nghiệp đã được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý, thì trước khi nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng phải đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
- 1. Tổ chức đề nghị cấp giấy (gọi là chủ sở hữu) gửi đơn và hồ sơ đề nghị cấp giấy tới Sở Xây dựng.
- Đối với công trình xây dựng nằm trong khu công nghiệp đã được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý, thì trước khi nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng phải được kiểm tra và xác nhận của...
- Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
- 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Left
MỤC 2
MỤC 2 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LẦN ĐẦU
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Left: HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, Right: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LẦN ĐẦU
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn). 2. Bản sao một trong các giấ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp có thẩm quyền cấp bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi mất giấy. Đối với khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp có thẩm quyền cấp bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng biết về vi...
- Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin ba lần liên tục trên Báo Bình Phước, đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở UBND xã trong thời hạn 15...
- Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cấp đổi giấy chứng nhận QSHCTXD (không thay đổi chủ sở hữu). Trường hợp cấp giấy chứng nhận được cấp theo quy định của Quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì được cấp đổi giấy chứng nhận. 1. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu 02 của quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cấp đổi giấy chứng nhận QSHCTXD (không thay đổi chủ sở hữu).
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận được cấp theo quy định của Quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì được cấp đổi giấy chứng nhận.
- 1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn)....
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cấp đổi giấy chứng nhận QSHCTXD do chuyển dịch một phần giấy chứng nhận QSHCTXD Trường hợp cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần giấy chứng nhận QSCTXD như: mua bán nhận tặng cho, đổi thừa kế … hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cấp đổi giấy chứng nhận QSHCTXD do chuyển dịch một phần giấy chứng nhận QSHCTXD
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần giấy chứng nhận QSCTXD như:
- 1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
- Left: a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp; Right: d) Ngoài những hồ sơ nêu trên, bên nhận chuyển dịch là tổ chức phải nộp bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vố...
- Left: b) Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hoặc giấy phép xây dựng Right: mua bán nhận tặng cho, đổi thừa kế … hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhận.
- Left: 3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Right: e) Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 của quy định này).
Left
MỤC 3
MỤC 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI
- Left: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Right: SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; g...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xác nhận thay đổi công trình xây dựng sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi. 1. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu 03 của quy định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi.
- 1. Thành phần hồ sơ gồm:
- a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu 03 của quy định này).
- 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ b...
- gửi đơn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.
- Khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo cụ thể thời gian thực hiện đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hướng dẫn hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
- Left: Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân Right: Điều 12. Xác nhận thay đổi công trình xây dựng sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD
- Left: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Right: Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại cho...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức 1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xác nhận thay đổi chủ sở hữu khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD của tổ chức Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD mà chủ sở hữu chuyển dịch toàn bộ QSHCTXD như mua, bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì được xác nhận thay đổi. 1. Thành phần hổ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD mà chủ sở hữu chuyển dịch toàn bộ QSHCTXD như mua, bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp...
- 1. Thành phần hổ sơ:
- a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu 03 của quy định này).
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp...
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc ngày hoàn tất việc đo vẽ hoặc hoàn tất việc kiểm tra đo vẽ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy c...
- Left: Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức Right: Điều 13. Xác nhận thay đổi chủ sở hữu khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD của tổ chức
- Left: Trường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải tiế... Right: a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại...
- Left: 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Xây dựng chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu. Right: 3. Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHO CÁ NHÂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
- Left: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Right: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHO CÁ NHÂN
Left
Điều 14.
Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn n...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều kiện áp dụng Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Cá nhân trong nước là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài thì phải thuộc diện đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Điều kiện áp dụng
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
- Cá nhân trong nước là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước.
- Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựn...
- Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận, đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình; b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin tr...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đối với cá nhân trong nước 1. Hồ sơ áp dụng đối với công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng QSHCTXD (theo mẫu 01 của quy định này). b) Bản sao một trong các giấy tờ sau: - Giấy phép xây dựng công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đối với cá nhân trong nước
- 1. Hồ sơ áp dụng đối với công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành:
- b) Bản sao một trong các giấy tờ sau:
- Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;
- Left: a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi; Right: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng QSHCTXD (theo mẫu 01 của quy định này).
- Left: b) Giấy chứng nhận cũ đã được cấp theo quy định của Nghị định này. Right: Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền đất ở theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau: a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 1...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 . Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài 1. Hồ sơ áp dụng Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận QSHCTXD của người Việt Nam ở nước ngoài và ntgười nước ngoài bao gồm: 1.1 Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận QSHCTXD (theo mẫu 01 của quy định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 . Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài
- 1. Hồ sơ áp dụng
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận QSHCTXD của người Việt Nam ở nước ngoài và ntgười nước ngoài bao gồm:
- Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- 1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
- a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại kho...
Left
Điều 17.
Điều 17. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận 1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu cô...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 . Điều kiện được cấp lại giấy chứng nhận Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp có thẩm quyền cấp bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi mất giấy. Đối với khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp có thẩm quyền cấp bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng biết về vi...
- Đối với khu vự đô thị thì phải đăng tin ba lần liên tục trên báo Bình Phước, đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở UBND xã trong thời hạn 15 n...
- 1. Hồ sơ áp dụng
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổ...
- 2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi được thực hiện như sau:
- a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này tại Sở Xây dựng. Cá nhân tại đô thị nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Left: Điều 17. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận Right: Điều 17 . Điều kiện được cấp lại giấy chứng nhận
- Left: b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại cho chủ sở hữu. Right: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Hạ tầng kinh tế huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, đóng dấu cấp “cấp lại lần thứ..” và t...
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 18.
Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận 1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cấp đổi giấy chứng nhận QSHCTXD (không chuyển dịch chủ sỡ hữu). Trường hợp giấy chứng nhận được cấp theo quy định của quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì được cấp đổi giấy chứng nhận. 1. Thành phần hồ sơ gồm : a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 02 của qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Cấp đổi giấy chứng nhận QSHCTXD (không chuyển dịch chủ sỡ hữu).
- Trường hợp giấy chứng nhận được cấp theo quy định của quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì được cấp đổi giấy chứng nhận.
- 1. Thành phần hồ sơ gồm :
- Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận
- 1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- 2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý vi phạm 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Cấp đổi giấy chứng nhận QSHCTXD do chuyển dịch một phần giấy chứng nhận QSHCTXD Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần giấy chứng nhận QSHCTXD như: Mua, bán, nhận tặng cho, đổi, thừa kế… hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Cấp đổi giấy chứng nhận QSHCTXD do chuyển dịch một phần giấy chứng nhận QSHCTXD
- Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần giấy chứng nhận QSHCTXD như:
- 1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Điều 19. Xử lý vi phạm
- Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu tr...
- Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý...
- Left: Người nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thông qua mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật mà không làm thủ tụ... Right: Mua, bán, nhận tặng cho, đổi, thừa kế… hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhận.
Left
Điều 20.
Điều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xác nhận thay đổi công trình xây dựng sau khi cấp giấy chứng nhận Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng mục công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi. 1. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 03 của quy định) b) Bản c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xác nhận thay đổi công trình xây dựng sau khi cấp giấy chứng nhận
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng mục công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi.
- 1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Điều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này; b) Hướng dẫn thống nhất trong cả nước việc lưu trữ và quản lý hồ sơ liên quan...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Xác nhận thay đổi chủ sở hữu sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD của cá nhân Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD mà chủ sở hữu chuyển dịch toàn bộ QSHCTXD như: Mua, bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì được xác nhận thay đổi. 1. Thành phần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Xác nhận thay đổi chủ sở hữu sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD của cá nhân
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHCTXD mà chủ sở hữu chuyển dịch toàn bộ QSHCTXD như:
- Mua, bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì được xác nhận thay đổi.
- Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
- 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
- a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này;
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ tục hành chính theo quy định của Nghị đị...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quy trình thực hiện lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận Được thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ và Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quy trình thực hiện lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận
- Được thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ và Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng.
- Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nhiệm...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Công tác kiểm tra, thanh tra và chế độ trách nhiệm báo cáo, giao ban đối với các cơ quan đơn vị cấp giấy chứng nhận Được thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ và Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Công tác kiểm tra, thanh tra và chế độ trách nhiệm báo cáo, giao ban đối với các cơ quan đơn vị cấp giấy chứng nhận
- Được thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ và Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng.
- Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- a) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình x...
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các sở, ngành liên quan 1. Các cơ quan được giao trách nhiệm cấp giấy chứng nhận QSHCTXD phải thực hiện đúng các quy định về trình tự, thủ tục và đúng các nội dung quy định cụ thểcủa bản quy định này. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
- 1. Các cơ quan được giao trách nhiệm cấp giấy chứng nhận QSHCTXD phải thực hiện đúng các quy định về trình tự, thủ tục và đúng các nội dung quy định cụ thểcủa bản quy định này.
- 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Unmatched right-side sections