Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 13
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 23

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
13 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của kho bạc nhà nước

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động Kho bạc Nhà nước

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của kho bạc nhà nước Right: Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động Kho bạc Nhà nước
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động đối với Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính trong 3 năm, từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 đến ngày 31 tháng 12 năm 2004.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động Kho bạc Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động Kho bạc Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động đối với Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính trong 3 năm, từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 đến ngày 31 tháng 12 năm 2004.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước phải bảo đảm các mục đích, yêu cầu sau đây: 1. Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý lao động, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. 2. Thúc đẩy v...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước phải bảo đảm các mục đích, yêu cầu sau đây:
  • 1. Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý lao động, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.
  • 2. Thúc đẩy việc tổ chức, sắp xếp công việc khoa học, tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy trong công tác quản lý ngân quỹ, phục vụ khách hàng và các giao dịch tài chính của...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Về giao khoán biên chế. 1.Bộ trưởng Bộ Tài chính giao khoán số biên chế cho Kho bạc Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định và trên cơ sở chủ động tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý và sử dụng lao động theo đúng chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước. Số biên chế giao khoán cho Kho bạc Nhà nước được xá...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng ( Đã ký) Vũ Văn Ninh QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHOÁN BIÊN CHẾ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi...
  • KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
  • QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHOÁN BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Về giao khoán biên chế.
  • 1.Bộ trưởng Bộ Tài chính giao khoán số biên chế cho Kho bạc Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định và trên cơ sở chủ động tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý và sử dụng lao độ...
  • Số biên chế giao khoán cho Kho bạc Nhà nước được xác định trong phạm vi tổng số biên chế được giao cho Bộ Tài chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Nguồn tài chính của Kho bạc Nhà nước. 1. Ngân sách Nhà nước cấp. 2. Nguồn kinh phí từ khoản chênh lệch thu, chi phát sinh trong quá trình hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. 3. Nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Số biên chế giao khoán cho Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Số biên chế giao khoán cho Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Nguồn tài chính của Kho bạc Nhà nước.
  • 1. Ngân sách Nhà nước cấp.
  • 2. Nguồn kinh phí từ khoản chênh lệch thu, chi phát sinh trong quá trình hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Mức khoán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp là 210 tỷ đồng/năm. Kho bạc Nhà nước được sử dụng nguồn kinh phí quy định tại các khoản 2, 3 Điều 4 Quyết định này để bổ sung kinh phí hoạt động theo quy định của Bộ Tài chính.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Trong phạm vi số biên chế được giao khoán, Kho bạc Nhà nước được chủ động tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, tinh giản biên chế theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức, các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong phạm vi số biên chế được giao khoán, Kho bạc Nhà nước được chủ động tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, tinh giản biên chế theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức, các văn bản hướ...
Removed / left-side focus
  • Mức khoán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp là 210 tỷ đồng/năm.
  • Kho bạc Nhà nước được sử dụng nguồn kinh phí quy định tại các khoản 2, 3 Điều 4 Quyết định này để bổ sung kinh phí hoạt động theo quy định của Bộ Tài chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Nội dung khoán kinh phí hoạt động bao gồm: 1. Chi thường xuyên, gồm: chi cho con người; chi quản lý hành chính; chi hoạt động nghiệp vụ; chi đoàn ra, đoàn vào. 2. Chi ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theo chương trình, kế hoạch của cơ quan. 3. Chi sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm tài sản phục vụ nhiệm vụ chuyên môn đư...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Số biên chế giao khoán cho Kho bạc Nhà nước được xem xét điều chỉnh trong những trường hợp sau: - Thành lập thêm hoặc sáp nhập các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền. - Kho bạc Nhà nước được bổ sung chức năng nhiệm vụ theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. - Khi phát sinh nhu cầu điều...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Số biên chế giao khoán cho Kho bạc Nhà nước được xem xét điều chỉnh trong những trường hợp sau:
  • - Thành lập thêm hoặc sáp nhập các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • - Kho bạc Nhà nước được bổ sung chức năng nhiệm vụ theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Nội dung khoán kinh phí hoạt động bao gồm:
  • 1. Chi thường xuyên, gồm: chi cho con người; chi quản lý hành chính; chi hoạt động nghiệp vụ; chi đoàn ra, đoàn vào.
  • 2. Chi ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theo chương trình, kế hoạch của cơ quan.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Không thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với các khoản chi sau đây: 1. Chi xây dựng cơ bản tập trung theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. 2. Chi hiện đại hoá tin học theo chương trình của Chính phủ. 3. Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, chương trình mục tiêu quốc gia. 4. Chi...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Trong thời gian thực hiện thí điểm khoán biên chế, ngoài số biên chế được Bộ Tài chính giao, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu công việc và nguồn tài chính, Kho bạc nhà nước được quyền ký hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong thời gian thực hiện thí điểm khoán biên chế, ngoài số biên chế được Bộ Tài chính giao, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu công việc và nguồn tài chính, Kho bạc nhà nước được quyền ký hợp...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Không thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với các khoản chi sau đây:
  • 1. Chi xây dựng cơ bản tập trung theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
  • 2. Chi hiện đại hoá tin học theo chương trình của Chính phủ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Kho bạc Nhà nước được sử dụng kinh phí do tăng thu, tiết kiệm chi cho các nội dung sau: 1. Bổ sung cho các khoản chi tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, chi đào tạo để nâng cao chất lượng phục vụ, mở rộng và nâng cao năng lực hoạt động của ngành. 2. Điều chỉnh tăng mức tiền lươ...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Kinh phí hoạt động giao khoán được chi cho các nội dung sau: 1. Chi cho con người: Tiền lương; tiền công; phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn); các khoản thanh toán khác cho cá nhân. 2. Chi cho bộ máy: Chi thanh toán dịch vụ công; vật tư văn p...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Chi cho con người: Tiền lương; tiền công; phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn); các khoản thanh toán khác ch...
  • 2. Chi cho bộ máy: Chi thanh toán dịch vụ công; vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản...
  • 3. Chi nghiệp vụ chuyên môn: Vật tư, hàng hoá chuyên dùng; thiết bị an toàn kho quỹ, thiết bị kiểm, đếm; ấn chỉ các loại; trang phục, bảo hộ.
Removed / left-side focus
  • 1. Bổ sung cho các khoản chi tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, chi đào tạo để nâng cao chất lượng phục vụ, mở rộng và nâng cao năng lực hoạt độn...
  • 2. Điều chỉnh tăng mức tiền lương tối thiểu cho cán bộ, công chức Kho bạc Nhà nước không quá 2,5 lần so với mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
  • 3. Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động (nếu có).
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Kho bạc Nhà nước được sử dụng kinh phí do tăng thu, tiết kiệm chi cho các nội dung sau: Right: Điều 8. Kinh phí hoạt động giao khoán được chi cho các nội dung sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Trong thời gian thực hiện khoán kinh phí hoạt động, khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, Kho bạc Nhà nước tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới. Trường hợp nguồn tài chính của Kho bạc Nhà nước không đủ để bảo đảm mức chi tối thiểu duy trì hoạt động của bộ máy thì Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Tổng mức khoán kinh phí hoạt động tương ứng với nội dung chi nêu tại Điều 8 là 500 tỷ đồng/năm, bao gồm: - Chi thường xuyên 380 tỷ đồng/năm. - Chi sửa chữa lớn và mua sắm TSCĐ, ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo: 120 tỷ đồng/năm.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Tổng mức khoán kinh phí hoạt động tương ứng với nội dung chi nêu tại Điều 8 là 500 tỷ đồng/năm, bao gồm:
  • - Chi thường xuyên 380 tỷ đồng/năm.
  • - Chi sửa chữa lớn và mua sắm TSCĐ, ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo: 120 tỷ đồng/năm.
Removed / left-side focus
  • Trong thời gian thực hiện khoán kinh phí hoạt động, khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, Kho bạc Nhà nước tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới.
  • Trường hợp nguồn tài chính của Kho bạc Nhà nước không đủ để bảo đảm mức chi tối thiểu duy trì hoạt động của bộ máy thì Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Hàng năm, Bộ Tài chính chủ trì tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động đối với Kho bạc Nhà nước; phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất giải quyết những vướng mắc phát sinh và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

Open section

Điều 10.

Điều 10. Nguồn kinh phí hoạt động giao khoán cho Kho bạc Nhà nước bao gồm: 1. Ngân sách Nhà nước cấp: 210 tỷ đồng/năm. 2. Bổ sung từ nguồn thu hợp pháp (được quy định tại điểm 1.2, 1.3, 1.4 mục 1 phần II của Thông tư số 111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính): 290 tỷ đồng/năm.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Nguồn kinh phí hoạt động giao khoán cho Kho bạc Nhà nước bao gồm:
  • 1. Ngân sách Nhà nước cấp: 210 tỷ đồng/năm.
  • 2. Bổ sung từ nguồn thu hợp pháp (được quy định tại điểm 1.2, 1.3, 1.4 mục 1 phần II của Thông tư số 111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính): 290 tỷ đồng/năm.
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Hàng năm, Bộ Tài chính chủ trì tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động đối với Kho bạc Nhà nước
  • phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất giải quyết những vướng mắc phát sinh và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Những quyết định và các văn bản hướng dẫn trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 11.

Điều 11. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phân bổ kinh phí giao khoán cho các đơn vị trực thuộc theo những căn cứ sau: - Số biên chế thí điểm được giao khoán cho KBNN và số lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ về sử dụng kinh phí hoạt động theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Tà...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phân bổ kinh phí giao khoán cho các đơn vị trực thuộc theo những căn cứ sau:
  • - Số biên chế thí điểm được giao khoán cho KBNN và số lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • - Hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ về sử dụng kinh phí hoạt động theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Tài chính và định mức chi tiêu nội bộ do Tổng giám đốc KBNN ban hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Những quyết định và các văn bản hướng dẫn trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 12.

Điều 12. Kho bạc Nhà nước được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ ngành phù hợp với hoạt động đặc thù và nguồn tài chính được phép sử dụng, trên cơ sở vận dụng định mức chế độ Nhà nước quy định. Tuỳ theo từng nội dung công việc, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn m...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Kho bạc Nhà nước được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ ngành phù hợp với hoạt động đặc thù và nguồn tài chính được phép sử dụng, trên cơ sở vận dụng định mức chế độ...
  • Tuỳ theo từng nội dung công việc, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định.
  • Kho bạc Nhà nước Trung ương hướng dẫn Kho bạc Nhà nước các tỉnh vận dụng định mức chi tiêu phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Việc thực hiện Khoán biên chế và kinh phí hoạt động Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo các mục đích, yêu cầu được quy định tại điểm 2 phần A Thông tư số 111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Điều 2. Các nguyên tắc quản lý trong việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động: 1. Đảm bảo tập trung, thống nhất toàn ngành trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động, quản lý lao động, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động. 2. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, tăng cường chủ động cho thủ trưởng đơn vị, đi đôi vớ...
Điều 3. Điều 3. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động, năng lực quản lý của từng đơn vị và tổng số biên chế, kinh phí được Bộ Tài chính giao khoán quyết định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung và phương thức giao khoán cho Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Kho bạc Nh...
CHƯƠNG I: KHOÁN BIÊN CHẾ CHƯƠNG I: KHOÁN BIÊN CHẾ
CHƯƠNG II: KHOÁN KINH PHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG II: KHOÁN KINH PHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG I. NỘI DUNG CHI, MỨC KHOÁN VÀ NGUỒN KINH PHÍ KHOÁN
Điều 13. Điều 13. Phân phối và sử dụng kinh phí do tăng thu, tiết kiệm chi: 1. Kinh phí do tăng thu, tiết kiệm chi của toàn hệ thống được phân phối và sử dụng cho các nội dung sau: - Trích tối thiểu 40% lập Quỹ phát triển hoạt động ngành để chi cho các nội dung: + Chi tăng cường cơ sở vật chất, bao gồm: xây dựng kho, nơi giao dịch, trụ sở làm v...
Điều 14. Điều 14. Điều chỉnh mức khoán: - Trường hợp do thay đổi chính sách tiền lương, chế độ tiêu chuẩn, định mức, tăng giảm nhiệm vụ, sáp nhập hoặc thành lập mới đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các biến động khác mà tổng mức giao khoán quy định tại Điều 9 nêu trên không đảm bảo nhu cầu chi của nội dung khoán thì Bộ trưởng Bộ...
Điều 15. Điều 15. Quản lý và sử dụng tài sản: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc mua sắm, trang bị, quản lý và sử dụng tài sản công tiết kiệm, hiệu quả theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính. III. LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, CẤP PHÁT, KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN