Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 2
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 29

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tạm thời về chế độ thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện Nghị định 60/CP, 61/CP

Open section

Tiêu đề

Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Removed / left-side focus
  • Của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tạm thời về chế độ thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện Nghị định 60/CP, 61/CP
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều 50, Luật Đất đai 2003, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Open section

Điều 1.-

Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
  • 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều 50, Luật Đất đai 2003, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền s...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Các trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 nhưng thuộc các trường hợp sau đây thì tiếp tục thực hiện chế độ thu tiền sử dụng đất như trước ngày 1/7/2004: 1- Các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất hoặc phải truy thu tiền sử dụng đất theo Kháng nghị 712/VKSNDTC-KSVTTPL ngày 15 tháng 5 năm 1995 và Kháng nghị số 01/VKTTC-KSVT...

Open section

Điều 2.-

Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
  • 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
  • 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Các trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 nhưng thuộc các trường hợp sau đây thì tiếp tục thực hiện chế độ thu tiền sử dụng đất như trước ngày 1/7/2004:
  • Các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất hoặc phải truy thu tiền sử dụng đất theo Kháng nghị 712/VKSNDTC-KSVTTPL ngày 15 tháng 5 năm 1995 và Kháng nghị số 01/VKTTC-KSVTTPL ngày 14 tháng 01 năm 2002 c...
  • Các trường hợp nhà ở, đất ở do cơ quan tự quản nhưng không còn cơ quan quản lý, các hộ gia đình đã tự cải tạo xây dựng lại hoặc nhà ở tập thể cơ quan đã tự thanh lý không theo quy định của Nhà nước...
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chấm dứt việc áp dụng Quyết định 06/1998/QĐ-UB ngày 25/4/1998 của UBND thành phố về việc ban hành hệ số điều chỉnh khung giá (k) để xác định giá đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước nhưng đất có khuôn viên riêng, nhà có khuôn viên đất chung nhưng là nhà biệt thự cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính...

Open section

Điều 3.-

Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chấm dứt việc áp dụng Quyết định 06/1998/QĐ-UB ngày 25/4/1998 của UBND thành phố về việc ban hành hệ số điều chỉnh khung giá (k) để xác định giá đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước nhưng...
  • các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Riêng bán căn hộ chung cư cao tầng (nhà nhiều tầng, nhiều hộ, không phải là nhà biệt thự) thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ tiếp tục cho phé...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Quý Đôn

Open section

Điều 4.-

Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.
  • Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộ...
Removed / left-side focus
  • Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố
  • Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thành phố
  • Chủ tịch UBND các quận, huyện

Only in the right document

CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Điều 5.- Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Điều 6.- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Điều 7.- Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
CHƯƠNG III CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Điều 8.- Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Điều 9.- Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.