Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước
80/2005/NĐ-CP
Right document
Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước
103/1999/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước là những biện pháp tiếp tục sắp xếp và đổi mới những công ty nhà nước kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài, Nhà nước không cần nắm giữ và không cổ phần hoá được nhằm: 1. Tạo điều kiện cơ cấu lại công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng công ty nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê và điều kiện áp dụng 1. Nghị định này quy định về: giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê toàn bộ một công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty; bán đơn vị phụ thuộc của công ty nhà nước. 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Giao công ty cho tập thể người lao động” là việc chuyển sở hữu công ty nhà nước và tài sản nhà nước tại công ty thành sở hữu của tập thể người lao động trong công ty có phân định rõ sở hữu của từng người, từng thành viên với các điều kiện ràng buộc. 2. “Bán công ty...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng được giao, mua, nhận khoán kinh doanh, thuê công ty, bộ phận của công ty 1. Đối tượng được giao công ty là tập thể người lao động đang làm việc tại công ty đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Nghị định này và do Ban chấp hành Công đoàn công ty làm đại diện hoặc người được Đại hội công nhân viên chức công ty...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện giao doanh nghiệp cho tập thể người lao động Tập thể người lao động trong doanh nghiệp được giao doanh nghiệp với các điều kiệnsau: 1.Tập thể người lao động trong doanh nghiệp do Ban chấp hành Công đoàn đại diệnhoặc người được Đại hội toàn thể công nhân viên chức trong doanh nghiệp bầu làmđại diện tự nguyện đăng ký n...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 4. Đối tượng được giao, mua, nhận khoán kinh doanh, thuê công ty, bộ phận của công ty
- Đối tượng được giao công ty là tập thể người lao động đang làm việc tại công ty đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Nghị định này và do Ban chấp hành Công đoàn công ty làm đại diện hoặc...
- 2. Đối tượng có quyền mua công ty, bộ phận của công ty:
- Điều 10. Điều kiện giao doanh nghiệp cho tập thể người lao động
- Tập thể người lao động trong doanh nghiệp được giao doanh nghiệp với các điều kiệnsau:
- 1.Tập thể người lao động trong doanh nghiệp do Ban chấp hành Công đoàn đại diệnhoặc người được Đại hội toàn thể công nhân viên chức trong doanh nghiệp bầu làmđại diện tự nguyện đăng ký nhận giao do...
- Điều 4. Đối tượng được giao, mua, nhận khoán kinh doanh, thuê công ty, bộ phận của công ty
- Đối tượng được giao công ty là tập thể người lao động đang làm việc tại công ty đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Nghị định này và do Ban chấp hành Công đoàn công ty làm đại diện hoặc...
- 2. Đối tượng có quyền mua công ty, bộ phận của công ty:
Điều 10. Điều kiện giao doanh nghiệp cho tập thể người lao động Tập thể người lao động trong doanh nghiệp được giao doanh nghiệp với các điều kiệnsau: 1.Tập thể người lao động trong doanh nghiệp do Ban chấp hành Công...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc trong giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty 1. Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty để tiếp tục sản xuất kinh doanh; người nhận giao, người mua không được bán lại công ty trong thời gian quy định của hợp đồng. 2. Tất cả các tài sản của công ty khi thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê đều t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý và sử dụng số tiền bán, cho thuê công ty 1. Số tiền thu được từ bán công ty, sau khi nộp ngân sách nhà nước phần giá trị quyền sử dụng đất (nếu có), được sử dụng vào các mục đích sau: thanh toán các chi phí phục vụ cho việc bán công ty, thanh toán các khoản nợ mà người mua không kế thừa, hỗ trợ công ty thực hiện chính s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Chi phí cho việc tổ chức giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty Các khoản chi phí thực tế, hợp lý và cần thiết cho việc tổ chức giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và được hạch toán như sau: 1. Trường hợp giao công ty: được trừ vào giá trị vốn nhà nước tại công ty; trường hợp khô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chuyển đổi giữa các hình thức khoán kinh doanh, cho thuê, bán, giao công ty Trường hợp đang thực hiện hợp đồng khoán kinh doanh hoặc thuê công ty mà muốn chuyển sang hình thức khác thì phải thanh lý hợp đồng hiện tại, đàm phán trực tiếp để ký hợp đồng mới theo các quy định của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Bảo hộ của Nhà nước 1. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền và lợi ích hợp pháp của người được giao, mua, khoán kinh doanh, thuê công ty theo quy định của pháp luật. 2. Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong các công ty thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty theo quy đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II GIAO CÔNG TY CHO TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện giao công ty cho tập thể người lao động Tập thể người lao động trong công ty được xem xét giao công ty khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Tự nguyện đăng ký nhận giao công ty. 2. Cam kết đầu tư thêm để phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm tối thiểu từ 3 năm trở lên, đóng đầy đủ bảo hiểm cho người lao độn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính và công nợ khi giaodoanh nghiệp Ban Đổi mới tại doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, xác định số lượng và thực trạngtoàn bộ tài sản; các khoản đầu tư dài hạn, ngắn hạn; tài sản thuê, mượn, giữhộ, bán hộ, ký gửi, chiếm dụng, cho thuê, cho mượn; đối chiếu và phân loại cácloại công nợ; lập danh sách...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 10. Điều kiện giao công ty cho tập thể người lao động
- Tập thể người lao động trong công ty được xem xét giao công ty khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- 1. Tự nguyện đăng ký nhận giao công ty.
- Điều 11. Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính và công nợ khi giaodoanh nghiệp
- Ban Đổi mới tại doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, xác định số lượng và thực trạngtoàn bộ tài sản
- các khoản đầu tư dài hạn, ngắn hạn
- Điều 10. Điều kiện giao công ty cho tập thể người lao động
- Tập thể người lao động trong công ty được xem xét giao công ty khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- 1. Tự nguyện đăng ký nhận giao công ty.
Điều 11. Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính và công nợ khi giaodoanh nghiệp Ban Đổi mới tại doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, xác định số lượng và thực trạngtoàn bộ tài sản; các khoản đầu tư dài hạn, ngắn hạn; tài sản...
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính và nợ khi giao công ty 1. Ban Đổi mới tại công ty tiến hành kiểm kê, xác định số lượng và thực trạng toàn bộ tài sản; các khoản đầu tư dài hạn, ngắn hạn; tài sản thuê, mượn, giữ hộ, bán hộ, ký gửi, chiếm dụng, cho thuê, cho mượn; đối chiếu và phân loại các loại công nợ; lập danh sách chủ nợ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục giao công ty 1. Ban Chấp hành Công đoàn cùng Giám đốc công ty tổ chức Đại hội công nhân viên chức để biểu quyết theo thể thức đa số quá bán việc tự nguyện nhận giao công ty; xây dựng và thông qua phương án nhận giao công ty bao gồm cả phương án sắp xếp lại lao động; thực hiện các điều kiện nhận giao công ty,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyền sở hữu đối với doanh nghiệp sau khi giao 1. Toàn bộ tài sản của công ty được tính bằng giá trị, sau khi giao thuộc sở hữu tập thể người lao động và chia hết thành các cổ phần hoặc các phần vốn góp để giao cho những người lao động tham gia nhận giao có tên trong danh sách lương, có đóng bảo hiểm xã hội tại công ty đến thờ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận giao công ty 1. Đăng ký kinh doanh theo hình thức pháp lý là “công ty cổ phần”, “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “hợp tác xã”. 2. Được chủ động sử dụng toàn bộ tài sản được giao, tổ chức sản xuất kinh doanh, phân phối thu nhập theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty. 3. Được kế thừa quyền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III BÁN CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thông báo quyết định phê duyệt bán và đăng ký mua công ty, bộ phận của công ty Cơ quan quyết định bán công ty, bộ phận của công ty phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho công ty, bộ phận của công ty về quyết định bán và tổ chức đăng ký danh sách người mua công ty, bộ phận của công ty the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu 1. Trường hợp bán công ty, bộ phận của công ty có kèm theo sử dụng lao động và có từ hai người đăng ký mua trở lên thì phải bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu. 2. Người quyết định bán công ty, bộ phận của công ty thành lập Hội đồng đấu t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thông báo quyết định phê duyệt bán và đăng ký mua doanhnghiệp Căn cứ vào quyết định phê duyệt bán doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền, Giám đốcdoanh nghiệp thông báo cho toàn thể người lao động trong doanh nghiệp và trênphương tiện thông tin đại chúng; tổ chức đăng ký danh sách người mua doanhnghiệp trong thời hạn 30 ngày.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 16. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu
- 1. Trường hợp bán công ty, bộ phận của công ty có kèm theo sử dụng lao động và có từ hai người đăng ký mua trở lên thì phải bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu.
- Người quyết định bán công ty, bộ phận của công ty thành lập Hội đồng đấu thầu gồm:
- Điều 15. Thông báo quyết định phê duyệt bán và đăng ký mua doanhnghiệp
- Căn cứ vào quyết định phê duyệt bán doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền, Giám đốcdoanh nghiệp thông báo cho toàn thể người lao động trong doanh nghiệp và trênphương tiện thông tin đại chúng
- tổ chức đăng ký danh sách người mua doanhnghiệp trong thời hạn 30 ngày.
- Điều 16. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu
- 1. Trường hợp bán công ty, bộ phận của công ty có kèm theo sử dụng lao động và có từ hai người đăng ký mua trở lên thì phải bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu.
- Người quyết định bán công ty, bộ phận của công ty thành lập Hội đồng đấu thầu gồm:
Điều 15. Thông báo quyết định phê duyệt bán và đăng ký mua doanhnghiệp Căn cứ vào quyết định phê duyệt bán doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền, Giám đốcdoanh nghiệp thông báo cho toàn thể người lao động trong doanh ngh...
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu giá Trường hợp công ty đã giải quyết hết số lao động hoặc đã được phê duyệt phương án giải quyết hết số lao động theo quy định của pháp luật về lao động và chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước, nếu có từ hai người đăng ký mua trở lên th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức trực tiếp 1. Bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức trực tiếp khi chỉ có một người đăng ký mua. 2. Người đăng ký mua công ty, bộ phận của công ty nộp hồ sơ cho Giám đốc hoặc Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; nội dung hồ sơ như quy định đối với trường hợ...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . Phê duyệt phương án bán, giá bán, ký kết hợp đồng và ra quyết định bán doanhnghiệp nhà nước Căncứ đề nghị của Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 thực hiện các công việc nhưsau: 1.Phê duyệt phương án bán doanh nghiệp và ra quyết định bán doanh nghiệp; Qu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 23` in the comparison document.
- Điều 18. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức trực tiếp
- 1. Bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức trực tiếp khi chỉ có một người đăng ký mua.
- 2. Người đăng ký mua công ty, bộ phận của công ty nộp hồ sơ cho Giám đốc hoặc Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp
- Điều 23 . Phê duyệt phương án bán, giá bán, ký kết hợp đồng và ra quyết định bán doanhnghiệp nhà nước
- Căncứ đề nghị của Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 thực hiện các công việc nhưsau:
- 1.Phê duyệt phương án bán doanh nghiệp và ra quyết định bán doanh nghiệp; Quyếtđịnh gồm các nội dung sau:
- Điều 18. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức trực tiếp
- 1. Bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức trực tiếp khi chỉ có một người đăng ký mua.
- 2. Người đăng ký mua công ty, bộ phận của công ty nộp hồ sơ cho Giám đốc hoặc Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp
Điều 23 . Phê duyệt phương án bán, giá bán, ký kết hợp đồng và ra quyết định bán doanhnghiệp nhà nước Căncứ đề nghị của Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng...
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của công ty bán toàn bộ công ty hoặc bán bộ phận của công ty 1. Kiểm kê, xác định số lượng tài sản hiện có ở công ty, bộ phận của công ty, bao gồm tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản đi thuê, cho thuê, giữ hộ, ký gửi, chiếm dụng; đánh giá thực trạng các loại tài sản đó và...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Nguyên tắc xử lý các khoản nợ của doanh nghiệp 1.Các khoản nợ phải thu, phải trả do doanh nghiệp giải quyết. Trường hợp ngườimua cam kết kế thừa các khoản nợ phải thu, phải trả thì ghi trong hợp đồng muabán doanh nghiệp và thông báo cho các bên có liên quan biết. 2.Trường hợp số tiền thu từ bán doanh nghiệp không đủ thanh toán...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 19. Trách nhiệm của công ty bán toàn bộ công ty hoặc bán bộ phận của công ty
- 1. Kiểm kê, xác định số lượng tài sản hiện có ở công ty, bộ phận của công ty, bao gồm tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản đi thuê, cho thuê, giữ hộ, ký g...
- đánh giá thực trạng các loại tài sản đó và thu hồi các khoản nợ phải thu.
- Điều 20. Nguyên tắc xử lý các khoản nợ của doanh nghiệp
- 1.Các khoản nợ phải thu, phải trả do doanh nghiệp giải quyết. Trường hợp ngườimua cam kết kế thừa các khoản nợ phải thu, phải trả thì ghi trong hợp đồng muabán doanh nghiệp và thông báo cho các bên...
- 2.Trường hợp số tiền thu từ bán doanh nghiệp không đủ thanh toán các khoản nợ củadoanh nghiệp thì giải quyết như sau:
- Điều 19. Trách nhiệm của công ty bán toàn bộ công ty hoặc bán bộ phận của công ty
- 1. Kiểm kê, xác định số lượng tài sản hiện có ở công ty, bộ phận của công ty, bao gồm tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản đi thuê, cho thuê, giữ hộ, ký g...
- đánh giá thực trạng các loại tài sản đó và thu hồi các khoản nợ phải thu.
Điều 20. Nguyên tắc xử lý các khoản nợ của doanh nghiệp 1.Các khoản nợ phải thu, phải trả do doanh nghiệp giải quyết. Trường hợp ngườimua cam kết kế thừa các khoản nợ phải thu, phải trả thì ghi trong hợp đồng muabán d...
Left
Điều 20.
Điều 20. Nguyên tắc xử lý tài sản và tài chính khi bán công ty, bộ phận của công ty 1. Tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý: công ty thanh lý, nhượng bán hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để điều chuyển cho công ty khác. Đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nếu những tài sản này chưa kịp xử lý thì được loại trừ không tí...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Nguyên tắc xử lý các khoản nợ của công ty, bộ phận của công ty 1. Công ty được bán hoặc có bộ phận được bán có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận, thu hồi các khoản nợ phải thu đến hạn trước khi bán; huy động các nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả hoặc thoả thuận với các chủ nợ để xử lý trước khi bán. 2. Đến thời điểm q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nguyên tắc giải quyết lao động và cán bộ quản lý 1. Người mua công ty, bộ phận của công ty có trách nhiệm tiếp nhận số lao động theo phương án sử dụng lao động đã cam kết khi mua. Đối với số lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành. 2. Chế độ đối với người lao động như sau: a) Đối với...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng số tiền bán, cho thuê doanh nghiệp 1.Số tiền thu được từ bán doanh nghiệp sau khi trừ chi phí phục vụ cho việc bándoanh nghiệp, thanh toán các khoản nợ có bảo đảm và đến hạn phải trả được sửdụng theo như quy định tại Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm1999 ''Về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ sắp xếp v...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 22. Nguyên tắc giải quyết lao động và cán bộ quản lý
- Người mua công ty, bộ phận của công ty có trách nhiệm tiếp nhận số lao động theo phương án sử dụng lao động đã cam kết khi mua.
- Đối với số lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành.
- Điều 6. Sử dụng số tiền bán, cho thuê doanh nghiệp
- 1.Số tiền thu được từ bán doanh nghiệp sau khi trừ chi phí phục vụ cho việc bándoanh nghiệp, thanh toán các khoản nợ có bảo đảm và đến hạn phải trả được sửdụng theo như quy định tại Quyết định số 1...
- 2.Số tiền thu được từ cho thuê doanh nghiệp:
- Điều 22. Nguyên tắc giải quyết lao động và cán bộ quản lý
- Người mua công ty, bộ phận của công ty có trách nhiệm tiếp nhận số lao động theo phương án sử dụng lao động đã cam kết khi mua.
- Đối với số lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành.
Điều 6. Sử dụng số tiền bán, cho thuê doanh nghiệp 1.Số tiền thu được từ bán doanh nghiệp sau khi trừ chi phí phục vụ cho việc bándoanh nghiệp, thanh toán các khoản nợ có bảo đảm và đến hạn phải trả được sửdụng theo n...
Left
Điều 23.
Điều 23. Nguyên tắc xác định giá bán công ty, bộ phận của công ty 1. Các căn cứ chung để xác định giá tối thiểu bán công ty, bộ phận của công ty: a) Số liệu theo sổ kế toán của công ty tại thời điểm bán; b) Hiện trạng chất lượng, tính năng kỹ thuật, tình hình công nợ, hiệu quả kinh doanh của công ty và giá thị trường của tài sản tại th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Phê duyệt phương án bán, giá bán, ký kết hợp đồng và ra quyết định bán công ty, bộ phận của công ty Căn cứ đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước thực hiện các công việc như sau: 1. Phê duyệt phương án bán công ty, bộ phận của cô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thanh toán tiền đặt cọc và bàn giao công ty, bộ phận của công ty 1. Đối với trường hợp bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu hoặc đấu giá thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký quyết định bán, Hội đồng đấu thầu hoặc Hội đồng đấu giá phải thanh toán tiền đặt cọc cho những người tham gia đấu thầu, đấu giá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thanh toán tiền mua công ty, bộ phận của công ty Người mua công ty, bộ phận của công ty thanh toán trong thời hạn quy định tại hợp đồng mua bán, nhưng tối đa không quá 2 năm kể từ thời điểm quyết định bán công ty, bộ phận của công ty, trong đó lần đầu thanh toán không dưới 70% giá bán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Đăng ký kinh doanh đối với công ty, bộ phận của công ty sau khi bán Trường hợp công ty, bộ phận của công ty sau khi bán chuyển thành doanh nghiệp mới hoặc chuyển thành đơn vị phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khác thì người mua phải tiến hành đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp mới tại cơ quan đăng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của người mua công ty, bộ phận của công ty 1. Được chủ động sử dụng tài sản mua, lựa chọn ngành nghề kinh doanh, tổ chức lại sản xuất, đầu tư mới, thay đổi bộ máy quản lý, quyết định loại hình doanh nghiệp và được tiếp tục thuê đất theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp tiếp tục duy trì đầu tư phát triển...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tham gia mua công ty nhà nước Quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia mua công ty nhà nước phụ thuộc vào hình thức doanh nghiệp được chuyển đổi sau khi mua theo quy định của pháp luật Việt Nam và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện cam kết hợp đồng Người quyết định bán công ty, bộ phận của công ty có trách nhiệm tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua, bán công ty, bộ phận của công ty; xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV KHOÁN KINH DOANH VÀ CHO THUÊ CÔNG TY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 1
MỤC 1 KHOÁN KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nội dung, các chỉ tiêu và điều kiện khoán kinh doanh Căn cứ vào đặc điểm của từng ngành, kết quả kinh doanh của công ty, người ra quyết định khoán kinh doanh quy định nội dung, chỉ tiêu và điều kiện khoán kinh doanh nhưng phải xem xét các yêu cầu sau: 1. Bảo toàn vốn nhà nước. 2. Giải quyết việc làm và đóng đủ bảo hiểm cho ngư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Đấu thầu nhận khoán hoặc tổ chức nhận khoán theo phương thức thoả thuận trực tiếp 1. Cơ quan quyết định giao khoán công ty phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho công ty về quyết định cho nhận khoán và tổ chức đăng ký danh sách người nhận khoán trong thời hạn 45 ngày. Quá thời hạn 45 ngà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Hợp đồng khoán kinh doanh Hợp đồng khoán kinh doanh bao gồm các nội dung chính sau: 1. Tên, địa chỉ của công ty nhà nước khoán kinh doanh và người nhận khoán. 2. Nội dung, phương thức, chỉ tiêu, điều kiện, thời hạn khoán. 3. Quyền, trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện khoán; thời hạn khoán do hai bên giao nhận kho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của người nhận khoán 1. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản và tiếp nhận lao động của công ty theo các quy định tại hợp đồng khoán kinh doanh không trái với các quy định của pháp luật; kế thừa các quyền và nghĩa vụ của công ty. 2. Quyết định tổ chức kinh doanh, phương thức trả lương, thưởng trong công ty. 3. Được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định khoán kinh doanh 1. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng khoán kinh doanh, xử lý các trường hợp vi phạm cam kết ghi trong hợp đồng. 2. Không can thiệp vào việc điều hành của người nhận khoán; tạo điều kiện thuận lợi cho người nhận khoán thực hiện các cam kết ghi tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 2
MỤC 2 CHO THUÊ CÔNG TY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Các hình thức thuê công ty, thông báo quyết định cho thuê và đăng ký nhận thuê công ty 1. Người thuê có thể lựa chọn thuê công ty theo các hình thức sau: a) Thuê tài sản của công ty: thuê tài sản hợp thành cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty có kèm theo thuê lao động của công ty, nhưng không kế thừa các quyền và nghĩa vụ của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Tổ chức cho thuê công ty theo phương thức đấu thầu 1. Trường hợp có từ hai người đăng ký thuê trở lên thì phải tổ chức đấu thầu. 2. Người quyết định cho thuê công ty thành lập Hội đồng đấu thầu. Hội đồng đấu thầu thông báo cho người đăng ký thuê thời hạn nộp hồ sơ dự thầu, mức giá tối thiểu, mức tiền đặt cọc, thông báo công kh...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Tổ chức cho thuê doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu 1.Trường hợp có từ hai người đăng ký thuê trở lên thì phải tổ chức đấu thầu. 2.Người quyết định cho thuê doanh nghiệp thành lập Hội đồng đấu thầu. Hội đồngđấu thầu thông báo cho người đăng ký thuê thời hạn nộp hồ sơ dự thầu, mức giátối thiểu, mức tiền đặt cọc; thông báo c...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 36.` in the comparison document.
- Điều 37. Tổ chức cho thuê công ty theo phương thức đấu thầu
- 1. Trường hợp có từ hai người đăng ký thuê trở lên thì phải tổ chức đấu thầu.
- Người quyết định cho thuê công ty thành lập Hội đồng đấu thầu.
- thông báo công khai trên phương tiện thông tin đạichúng và niêm yết việc đấu thầu cho thuê doanh nghiệp tại trụ sở doanh nghiệp.
- Người quyết định cho thuê công ty thành lập Hội đồng đấu thầu.
- Left: Điều 37. Tổ chức cho thuê công ty theo phương thức đấu thầu Right: Điều 36. Tổ chức cho thuê doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu
- Left: Hội đồng đấu thầu thông báo cho người đăng ký thuê thời hạn nộp hồ sơ dự thầu, mức giá tối thiểu, mức tiền đặt cọc, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết việc đấu thầ... Right: 2.Người quyết định cho thuê doanh nghiệp thành lập Hội đồng đấu thầu. Hội đồngđấu thầu thông báo cho người đăng ký thuê thời hạn nộp hồ sơ dự thầu, mức giátối thiểu, mức tiền đặt cọc
- Left: 3. Người đăng ký thuê nộp hồ sơ đấu thầu thuê công ty và tiền đặt cọc cho Hội đồng đấu thầu. Right: 3.Người đăng ký thuê nộp hồ sơ đấu thầu thuê doanh nghiệp và tiền đặt cọc cho Hộiđồng đấu thầu.
Điều 36. Tổ chức cho thuê doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu 1.Trường hợp có từ hai người đăng ký thuê trở lên thì phải tổ chức đấu thầu. 2.Người quyết định cho thuê doanh nghiệp thành lập Hội đồng đấu thầu. Hội đ...
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức cho thuê công ty theo phương thức trực tiếp 1. Cho thuê công ty theo phương thức trực tiếp chỉ thực hiện khi chỉ có một người đăng ký thuê. 2. Người đăng ký thuê có quyền đến công ty nghiên cứu sổ sách kế toán, bảng kiểm kê tài sản và khảo sát thực trạng tài sản công ty. 3. Người đăng ký thuê nộp hồ sơ xin thuê công ty...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Trách nhiệm của công ty nhà nước cho thuê 1. Thực hiện việc kiểm kê, phân loại toàn bộ tài sản hiện có ở công ty, tài sản đi thuê, cho thuê, mượn, giữ hộ, chiếm dụng; đánh giá thực trạng tài sản này. 2. Đối chiếu và xác định các loại công nợ, lập danh sách chủ nợ và số nợ phải trả, danh sách người mắc nợ và số nợ phải thu, tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính của công ty khi cho thuê Việc xử lý tài sản, tài chính và nợ khi cho thuê công ty như sau: 1. Tài sản hiện có ở công ty được kiểm kê để xác định số lượng và thực trạng bao gồm: tài sản cố định và đầu tư dài hạn; tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn; tài sản đi thuê, mượn, cho thuê, giữ hộ, bá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Giải quyết lao động khi cho thuê công ty 1. Công ty cho thuê lập danh sách số lao động hiện có tại thời điểm quyết định cho thuê, phân loại lao động và lập các hồ sơ có liên quan đến người lao động: a) Số lao động thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; b) Số lao động đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về ốm đau, thai sản, tai nạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Nguyên tắc xác định giá cho thuê công ty 1. Giá cho thuê công ty được xác định căn cứ vào: hình thức thuê, giá tối thiểu cho thuê do người quyết định cho thuê quy định, giá trị thực tế của công ty, thoả thuận trực tiếp về giá thuê giữa người cho thuê và người thuê (trường hợp cho thuê trực tiếp) hoặc giá thắng thầu (trường hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Quyết định cho thuê công ty 1. Căn cứ đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, cấp có thẩm quyền ra quyết định cho thuê công ty. 2. Quyết định thuê công ty gồm các nội dung chính sau: a) Tên, địa chỉ, số tài khoản của công ty cho thuê và người thuê; b) Nội dung, hình thức, thời hạn cho thuê; c) Giá cho thuê và phươn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Hợp đồng thuê công ty Hợp đồng thuê công ty do người thuê và người được cấp quyết định cho thuê ủy quyền ký, gồm các nội dung chính sau: 1. Tên, địa chỉ, số tài khoản của công ty cho thuê và của bên thuê. 2. Giá thuê công ty và phương thức thanh toán tiền thuê. 3. Thời hạn thuê công ty do các bên ký kết hợp đồng thoả thuận như...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Thanh toán tiền đặt cọc và bàn giao công ty 1. Đối với trường hợp cho thuê công ty theo phương thức đấu thầu thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký quyết định cho thuê công ty, Hội đồng đấu thầu phải thanh toán tiền đặt cọc cho những người tham gia đấu thầu mà không trúng thầu. Người tham gia đấu thầu không được nhận lại ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của người thuê công ty Ngoài việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người thuê tài sản quy định tại Mục 5, Chương II, Phần thứ ba của Bộ luật Dân sự, người thuê công ty còn có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Quyền của người thuê công ty: a) Chủ động quản lý, sử dụng các tài sản và lao động thuê của công ty để...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định cho thuê công ty và người ký hợp đồng cho thuê công ty 1. Người quyết định cho thuê công ty có quyền tổ chức chỉ đạo thực hiện hợp đồng thuê công ty; giải quyết các đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, của người ký kết hợp đồng; quyết định giá cho thuê công ty; quyết định t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Kết thúc hợp đồng thuê công ty 1. Hết thời hạn thuê công ty ghi trong hợp đồng, các bên cho thuê và nhận thuê công ty phải tiến hành kiểm kê, xác định số lượng và thực trạng, giá trị tài sản còn lại, tài sản đầu tư mới và đầu tư bổ sung, các khoản thanh toán giữa bên cho thuê và nhận thuê đối chiếu với hợp đồng, xác định trách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V NHỮNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÔNG TY VÀ NGƯỜI ĐƯỢC GIAO, MUA, THUÊ CÔNG TY VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Ưu đãi đối với công ty giao, bán, cho thuê 1. Công ty giao cho tập thể người lao động; công ty bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân: a) Được hưởng ưu đãi như doanh nghiệp mới thành lập và các quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư không cần phải làm thủ tục cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư; b) Được miễn lệ phí đăng ký ki...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Ưu đãi đối với người mua là tập thể người lao động trong công ty Tập thể người lao động đáp ứng quy định tại khoản 14 Điều 3 của Nghị định này khi mua công ty thì Chủ tịch Công đoàn hoặc người đại diện tập thể người lao động do Đại hội toàn thể công nhân viên chức công ty bầu thay mặt tập thể người lao động thực hiện các thủ t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc trong giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuêdoanh nghiệp 1.Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp để tiếp tục sản xuất kinhdoanh; người nhận giao, người mua không được bán lại doanh nghiệp trong thờigian quy định của hợp đồng. 2.Tất cả các tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 50. Ưu đãi đối với người mua là tập thể người lao động trong công ty
- Tập thể người lao động đáp ứng quy định tại khoản 14 Điều 3 của Nghị định này khi mua công ty thì Chủ tịch Công đoàn hoặc người đại diện tập thể người lao động do Đại hội toàn thể công nhân viên ch...
- 1. Tập thể người lao động mua công ty có vốn nhà nước trên sổ kế toán dưới 5 tỷ đồng, thua lỗ ở mức mất khả năng thanh toán các khoản nợ và dự kiến số tiền thu được từ bán doanh nghiệp không đủ tra...
- Điều 5. Nguyên tắc trong giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuêdoanh nghiệp
- 1.Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp để tiếp tục sản xuất kinhdoanh; người nhận giao, người mua không được bán lại doanh nghiệp trong thờigian quy định của hợp đồng.
- 2.Tất cả các tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh,cho thuê đều tính bằng giá trị. Giá trị của doanh nghiệp được tính theo giáthực tế trên thị trường.
- Tập thể người lao động đáp ứng quy định tại khoản 14 Điều 3 của Nghị định này khi mua công ty thì Chủ tịch Công đoàn hoặc người đại diện tập thể người lao động do Đại hội toàn thể công nhân viên ch...
- 1. Tập thể người lao động mua công ty có vốn nhà nước trên sổ kế toán dưới 5 tỷ đồng, thua lỗ ở mức mất khả năng thanh toán các khoản nợ và dự kiến số tiền thu được từ bán doanh nghiệp không đủ tra...
- a) Nếu tập thể người lao động bảo đảm từ 50% đến 100% số lao động hiện có của công ty chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp mới, bảo đảm việc làm cho số lao động này từ 1 năm liên tục trở lên thì đ...
- Left: Điều 50. Ưu đãi đối với người mua là tập thể người lao động trong công ty Right: a)Giao doanh nghiệp chỉ áp dụng cho tập thể người lao động trong doanh nghiệp;
Điều 5. Nguyên tắc trong giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuêdoanh nghiệp 1.Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp để tiếp tục sản xuất kinhdoanh; người nhận giao, người mua không được bán lại doanh nghiệ...
Left
Điều 51.
Điều 51. Ưu đãi đối với người mua không phải là tập thể người lao động 1. Trường hợp mua công ty có vốn nhà nước trên sổ kế toán dưới 5 tỷ đồng: a) Nếu người mua sử dụng hết số lao động hiện có của công ty (trừ số tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động) và bảo đảm việc làm cho họ từ 1 năm liên tục trở lên thì được giảm 50% giá bán không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Ưu đãi đối với người mua trả tiền ngay Nếu người mua công ty trả tiền ngay 1 lần sau khi mua thì được giảm tối đa là 10% giá bán không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Mức giảm giá bán công ty bao gồm cả khoản ưu đãi trả tiền ngay tối đa bằng số vốn nhà nước hiện có tại công ty.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Chính sách đối với người lao động ra khỏi công ty Người lao động không được người mua tiếp tục sử dụng hoặc tự động chấm dứt hợp đồng: 1. Trước khi bán được công ty sử dụng số dư quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi (bằng tiền) chia cho người lao động. 2. Được hưởng các chế độ khác theo pháp luật về lao động.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO, BÁN, KHOÁN KINH DOANH, CHO THUÊ CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Thẩm quyền quyết định giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty Căn cứ vào phương án tổng thể sắp xếp công ty nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 1. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: a) Quyết định giao, bán, khoán kinh d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Trách nhiệm tổ chức việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước 1. Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp là cơ quan giúp Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước tổ chức thực hiện việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước. Tuỳ theo tính chất ngành nghề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Nhiệm vụ của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp trong tổ chức giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty 1. Trường hợp giao công ty: a) Xây dựng phương án giao công ty; thông báo với toàn thể người lao động trong công ty và trên phương tiện thông tin đại chúng về việc giao công ty; b) Thẩm định giá trị công ty, xác định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Trách nhiệm của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả công việc được giao trước người quyết định giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty và trước pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Thẩm quyền phê duyệt phương án giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp 1. Căn cứ đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước quyết định: a) Chỉ tiêu và điều kiện khoán kinh doanh, giá cho thuê và phê duyệt phương án giao, k...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1.Nghị định này quy định về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê toàn bộ mộtdoanh nghiệp, áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước sau đây: a)Các doanh nghiệp nhà nước độc lập và các doanh nghiệp thành viên của Tổng Côngty có vốn Nhà nước trên sổ sách kế toán dưới 1 tỷ đồng, kinh doanh thua lỗ kéodài hoặc Nhà...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 58. Thẩm quyền phê duyệt phương án giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp
- 1. Căn cứ đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước quyết định:
- a) Chỉ tiêu và điều kiện khoán kinh doanh, giá cho thuê và phê duyệt phương án giao, khoán kinh doanh, cho thuê đối với công ty quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này;
- Điều 2. Phạm vi áp dụng
- 1.Nghị định này quy định về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê toàn bộ mộtdoanh nghiệp, áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước sau đây:
- a)Các doanh nghiệp nhà nước độc lập và các doanh nghiệp thành viên của Tổng Côngty có vốn Nhà nước trên sổ sách kế toán dưới 1 tỷ đồng, kinh doanh thua lỗ kéodài hoặc Nhà nước không cần nắm giữ cổ...
- Điều 58. Thẩm quyền phê duyệt phương án giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp
- 1. Căn cứ đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước quyết định:
- a) Chỉ tiêu và điều kiện khoán kinh doanh, giá cho thuê và phê duyệt phương án giao, khoán kinh doanh, cho thuê đối với công ty quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này;
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1.Nghị định này quy định về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê toàn bộ mộtdoanh nghiệp, áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước sau đây: a)Các doanh nghiệp nhà nước độc lập và các doanh ng...
Left
Điều 59.
Điều 59. Thẩm quyền ký kết hợp đồng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp 1. Hợp đồng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty thuộc Bộ quản lý do Bộ trưởng hoặc người được Bộ trưởng ủy quyền ký. 2. Hợp đồng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty thuộc địa phương quản lý do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và theo dõi thực hiện hợp đồng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty Người ký hợp đồng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện hợp đồng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty. 2. Tổ chức theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Công bố và đăng ký nhận mua, khoán kinh doanh, thuê công ty Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty nhà nước thông báo cho công ty biết và công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương chuyển công ty sang áp dụng một trong các hình thức giao, b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng trên Công báo. 2. Bãi bỏ Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 49/2002/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một...
Open sectionRight
Điều 62.
Điều 62. Hiệu lực thi hành, trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghịđịnh Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đâytrái với Nghị định này đều không còn giá trị. Trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Bộ: Tàichính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư,...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 62.` in the comparison document.
- Điều 62. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng trên Công báo.
- Bãi bỏ Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 49/2002/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2002 của Chí...
- Trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Bộ: Tàichính, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, Ban Vật giá Chính phủ, Tổng cục Địa chính, các Bộ có liên quan hướngdẫn thực hiện Nghị định này.
- Bãi bỏ Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 49/2002/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2002 của Chí...
- Các doanh nghiệp đã thực hiện giao công ty trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa thanh toán lại cho Nhà nước 30% giá trị cổ phần theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 103/1999...
- Left: Điều 62. Hiệu lực thi hành Right: Điều 62. Hiệu lực thi hành, trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghịđịnh
- Left: 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng trên Công báo. Right: Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đâytrái với Nghị định này đều không còn giá trị.
Điều 62. Hiệu lực thi hành, trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghịđịnh Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đâytrái với Nghị định này đều không còn giá trị. Trongthời hạn 30 ngày...
Left
Điều 63.
Điều 63. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện 1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections