Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
1910/2007/QĐ-UBND
Right document
Về đăng ký kinh doanh
88/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Về đăng ký kinh doanh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về đăng ký kinh doanh
- Về việc ban hành Quy định phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Lu...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quy định này điều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quy định này điều bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Phan Nhật Bình
Phan Nhật Bình QUY ĐỊNH PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ( Ban hành kèm theo Quyết định số 1910/2007/QĐ - UBND ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương )
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp (dưới đây gọi chung là doanh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây: a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, từ cổ phần có thể viết tắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tên doanh nghiệp
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:
- a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp bao gồm:
- công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp) trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền về quản lý doanh nghiệp, ngoài việc thực nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phải thực hiện Quy định này để phối hợp quản lý doanh nghiệp nêu tại Điều 1 Quy định này.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
- a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
- Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền về quản lý doanh nghiệp, ngoài việc thực nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phải thực hiện Quy định này để phối hợp quản lý doanh nghiệp...
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp quản lý 1. Bảo đảm và tuân thủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, lĩnh vực theo luật định; 2. Tôn trọng và tuân thủ các yêu cầu trong việc cung cấp thông tin, báo cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm bảo về thời gian, chất lượng; khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin trong trao đổi giữa các c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
- Điều 3. Nguyên tắc phối hợp quản lý
- 1. Bảo đảm và tuân thủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, lĩnh vực theo luật định;
- 2. Tôn trọng và tuân thủ các yêu cầu trong việc cung cấp thông tin, báo cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm bảo về thời gian, chất lượng
Left
Điều 4.
Điều 4. Mục tiêu quản lý doanh nghiệp 1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; 2. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Luật Doanh nghiệp; phát hiện và uốn nắn kịp thời những doanh nghiệp chấp hành chưa đúng, chưa đầy đủ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thành lập doanh nghiệp tự kh...
- Điều 4. Mục tiêu quản lý doanh nghiệp
- 1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- 2. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Luật Doanh nghiệp
Left
Chương II
Chương II HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP GIỮA CÁC SỞ NGÀNH TRỰC THUỘC TỈNH VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP GIỮA CÁC SỞ NGÀNH TRỰC THUỘC TỈNH VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Left
Mục 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Mục 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hệ thống thông tin về doanh nghiệp bao gồm 1. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận quản lý của ngành theo luật địn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. 2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
- 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng...
- Điều 5. Hệ thống thông tin về doanh nghiệp bao gồm
- 1. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
- chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận quản lý của ngành theo luật định
Left
Điều 6.
Điều 6. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư a. Cung cấp thông tin ban đầu về doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, lập địa điểm kinh doanh; thông báo đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung hoạt độ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
- Điều 6. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- a. Cung cấp thông tin ban đầu về doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, lập địa điểm kinh doanh
Left
MỤC 2: TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP GIỮA CÁC SỞ NGÀNH TRỰC THUỘC TỈNH VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
MỤC 2: TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP GIỮA CÁC SỞ NGÀNH TRỰC THUỘC TỈNH VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Là đầu mối tổng hợp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn. Phối hợp với các cấp, các ngành trong việc thực hiện nội dung của Quy định này; 2. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 13 Quy định này; 3. Phối hợp với các cơ quan có liên q...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
- Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- 1. Là đầu mối tổng hợp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn. Phối hợp với các cấp, các ngành trong việc thực hiện nội dung của Quy đị...
- 2. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 13 Quy định này;
Left
Điều 8.
Điều 8. Sở Tài chính 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ tài chính, chế độ kế toán đối các doanh nghiệp trên địa bàn; 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh giám sát, kiểm tra thực hiện nghĩa vụ góp vốn của các thành viên, cổ đông theo cam kết, chuyển qu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
- Điều 8. Sở Tài chính
- 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ tài chính, chế độ kế toán đối các doanh nghiệp trên địa bàn;
- 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh giám sát, kiểm tra thực hiện nghĩa vụ góp vốn của các thành viên, cổ đông theo cam kết, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo đúng quy định c...
Left
Điều 9.
Điều 9. Công an tỉnh 1. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Quy định này và thực hiện những quy định khác theo quy định của pháp luật; 2. Đăng ký quản lý con dấu của doanh nghiệp, thu hồi con dấu của doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh; b) Hư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
- Điều 9. Công an tỉnh
- 1. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Quy định này và thực hiện những quy định khác theo quy định của pháp luật;
- 2. Đăng ký quản lý con dấu của doanh nghiệp, thu hồi con dấu của doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;
Left
Điều 10.
Điều 10. Cục thuế tỉnh 1. Định kỳ hàng quý, trước ngày 15 của tháng đầu quý sau thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách và số thuế đã nộp của từng doanh nghiệp trên địa bàn. 2. Thực hiện việc thanh quyết toán thuế, thu hồi mã số thuế, các ấn chỉ chưa sử dụng của doanh nghiệp giải thể trong thời hạn pháp luật quy định và của doanh...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Điều 10. Cục thuế tỉnh
- 1. Định kỳ hàng quý, trước ngày 15 của tháng đầu quý sau thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách và số thuế đã nộp của từng doanh nghiệp trên địa bàn.
- 2. Thực hiện việc thanh quyết toán thuế, thu hồi mã số thuế, các ấn chỉ chưa sử dụng của doanh nghiệp giải thể trong thời hạn pháp luật quy định và của doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng...
Left
Điều 11.
Điều 11. Thanh tra tỉnh 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm đối với các doanh nghiệp theo luật định và yêu cầu công tác quản lý của tỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 25/12 năm trước. 2. Hướng dẫn các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra đố...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này. 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này.
- Điều 11. Thanh tra tỉnh
- 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm đối với các doanh nghiệp theo luật định và yêu cầu công tác quản lý của tỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 25/12 nă...
- 2. Hướng dẫn các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.
Left
Điều 12.
Điều 12. Báo Hải Dương, Đài phát thanh truyền hình tỉnh 1. Phối hợp với các Sở, ngành thực hiện tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan đến doanh nghiệp. 2.Thực hiện việc tiếp nhận, đăng tải miễn phí những thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động quy định tại điểm b kh...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp da...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
- Điều 12. Báo Hải Dương, Đài phát thanh truyền hình tỉnh
- 1. Phối hợp với các Sở, ngành thực hiện tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan đến doanh nghiệp.
- 2.Thực hiện việc tiếp nhận, đăng tải miễn phí những thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy đị...
Left
Điều 13.
Điều 13. Các Sở quản lý ngành 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong phạm vị, lĩnh vực Sở ngành mình quản lý theo chuyên ngành. 2. Cấp, thu hồi giấy phép hành nghề (giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, giấy đăng ký hoạt động,...) cho doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền và quy định...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Điều 13. Các Sở quản lý ngành
- 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong phạm vị, lĩnh vực Sở ngành mình quản lý theo chuyên ngành.
- Cấp, thu hồi giấy phép hành nghề (giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, giấy đăng ký hoạt động,...) cho doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật và gửi t...
Left
Điều 14.
Điều 14. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố 1. Phối hợp với các Sở, ngành thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển kinh doanh. 3. Định kỳ hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông báo...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi và đối với công ty nhận sáp nhập. 1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi và đối với công ty nhận sáp nhập.
- Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có quyết định c...
- Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh...
- Điều 14. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố
- 1. Phối hợp với các Sở, ngành thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền.
- 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển kinh doanh.
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÊN DOANH NGHIỆP
- ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Left
Điều 15.
Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp và Quy định này được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật và Quy định này, thì tuỳ theo tính chất và mứ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước. 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây: a) Hộ chiếu Việt Nam; b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
- 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
- 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
- Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp và Quy định này được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước.
- 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật và Quy định này, thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị của ngành, cấp mình tổ chức thực hiện, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) về kết quả thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Sở ngành, Uỷ ban nhân d...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh
- 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác,...
- Điều 16. Tổ chức thực hiện
- Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị của ngành, cấp mình tổ chức thực hiện, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở...
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Sở ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này./.
Unmatched right-side sections