Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội
44/2006/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
52/1999/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
- Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý và điều hành Chương trình Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/C...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý và điều hành Chương trình Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế quyết định 37/1999/QĐ-UB ngày 15/5/1999 của UBND Thành phố.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế quyết định 37/1999/QĐ-UB ngày 15/5/1999 của UBND Thành phố.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBNN các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thế Quang QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế...
- Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBNN các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương 1:
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy định này quy định việc quản lý và điều hành Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Thành phố, sau đây viết tắt là Chương trình công nghệ thông tin Thành phố, nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Thành phố.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng 1. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng...
- 2. Sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô, lãng phí.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Bản Quy định này quy định việc quản lý và điều hành Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Thành phố, sau đây viết tắt là Chương trình công nghệ thông tin Thành phố, nhằm đảm bảo t...
Left
Điều 2.
Điều 2. Chương trình công nghệ thông tin Thành phố 1. Chương trình công nghệ thông tin Thành phố là tổng thể các đề án, dự án và các hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kể cả các dự án thành phần và dự án được ngân sách hỗ trợ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo ph...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng 1. Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư. Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật. 2. Các dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng
- 1. Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư. Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy h...
- Các dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được quản lý chặt chẽ theo...
- Điều 2. Chương trình công nghệ thông tin Thành phố
- Chương trình công nghệ thông tin Thành phố là tổng thể các đề án, dự án và các hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kể cả các dự án thành phần và dự...
- 2. Các đề án, dự án và các hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm các lĩnh vực :
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý nhà nước Giao Sở Bưu chính Viễn thông là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố quản lý thống nhất Chương trình công nghệ thông tin Thành phố; phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về Chương trình công nghệ thông tin Thành phố; quản lý và...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 1. Đối tượng quản lý đầu tư và xây dựng bao gồm: a) Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng; b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới; c)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
- 1. Đối tượng quản lý đầu tư và xây dựng bao gồm:
- a) Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng;
- Điều 3. Quản lý nhà nước
- Giao Sở Bưu chính Viễn thông là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố quản lý thống nhất Chương trình công nghệ thông tin Thành phố
- phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về Chương trình công nghệ thông tin Thành phố
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin không sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố Đối với các đề án, dự án, các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin không sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố được thực hiện tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố được Sở Bưu chính Viễn thông t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và các tồ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Nghị định số: 52/ 19...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và các tồ chứ...
- QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- (Ban hành kèm theo Nghị định số: 52/ 1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ)
- Điều 4. Quản lý các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin không sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố
- Đối với các đề án, dự án, các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin không sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố được thực hiện tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố được Sở Bưu...
- - Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của Thành phố trong từng thời kỳ.
Left
Chương 2:
Chương 2: NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ
Open sectionRight
Chương V
Chương V HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ
Left
Điều 5.
Điều 5. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 1. Tuỳ theo tính chất và trình độ của từng đối tượng, kiến thức về tin học, chương trình CNTT phải xây dựng thành các chương trình phù hợp và phổ cập cho các đối tượng: a) Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố; b) Cán bộ chuyên môn kỹ thuật, cán bộ quản lý của cá...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Dự án đầu tư" là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- "Dự án đầu tư" là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải t...
- Điều 5. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- 1. Tuỳ theo tính chất và trình độ của từng đối tượng, kiến thức về tin học, chương trình CNTT phải xây dựng thành các chương trình phù hợp và phổ cập cho các đối tượng:
- a) Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố;
Left
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin 1. Trang bị và đưa vào khai thác, sử dụng rộng rãi, thuận tiện hệ thống mạng máy tính phục vụ hoạt động lãnh đạo và công tác quản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị của Thành phố. 2. Xây dựng hệ thống viễn thông và kết nối Internet phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ an n...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân loại dự án đầu tư 1. Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) trong đó nếu từng d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân loại dự án đầu tư
- 1. Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong Phụ lục ban hành kèm t...
- Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) trong đó nếu từng dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) có thể độc lập vận hành, khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tư được g...
- Điều 6. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin
- 1. Trang bị và đưa vào khai thác, sử dụng rộng rãi, thuận tiện hệ thống mạng máy tính phục vụ hoạt động lãnh đạo và công tác quản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị của Thành phố.
- Xây dựng hệ thống viễn thông và kết nối Internet phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng của Thành phố, đặc biệt đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của các khu c...
Left
Điều 7.
Điều 7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước 1. Trang bị một cách đồng bộ và có hiệu quả thiết bị tin học và phần mềm ứng dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước của Thành phố nhằm đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý nhà nước và dịch vụ hành chính công, nâng cao chất lượng phục vụ n...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý về đầu tư và xây dựng 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư của người Việt Nam ra nước ngoài; b) Xác định phương hướng và cơ cấu vốn đầu tư bảo đảm sự cân đối giữa đầu tư trong nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý về đầu tư và xây dựng
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư của người Việt Nam ra nước ngoài;
- Điều 7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước
- Trang bị một cách đồng bộ và có hiệu quả thiết bị tin học và phần mềm ứng dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước của Thành phố nhằm đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý...
- Xây dựng và duy trì hoạt động của một số hệ thống thông tin để tiến tới tích hợp được các cơ sở dữ liệu của Thành phố với các cơ quan trung ương và các địa phương khác, tạo ra sự liên kết xử lý, kh...
Left
Điều 8.
Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh 1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất và dịch vụ tập trung vào những lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn và nông nghiệp kỹ thuật cao nhằm tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường: sản phẩm điện - điện tử, cơ khí, tự động hoá,...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản lý các dự án quy hoạch 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc. 2. Bộ Xây dựng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các dự án quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quản lý các dự án quy hoạch
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc.
- 2. Bộ Xây dựng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm.
- Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
- 1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất và dịch vụ tập trung vào những lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn và nông nghiệp kỹ thuật cao nhằm tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh...
- điện tử, cơ khí, tự động hoá, bảo quản và chế biến nông sản.
Left
Điều 9.
Điều 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ - đời sống 1. Xây dựng và phát triển các hệ thống mạng thông tin công cộng; tạo diễn đàn trao đổi thông tin giữa các cơ quan và chính quyền Thành phố với nhân dân qua mạng Internet và Intranet. 2. Xây dựng các điểm truy nhập Internet và Intranet ở các quận, huyện theo hướng phát triển...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý vốn đối với các dự án quy hoạch 1. Vốn để lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập dự án quy hoạch. 2. Vốn để lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các đô th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý vốn đối với các dự án quy hoạch
- 1. Vốn để lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập dự án quy hoạch.
- Vốn để lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các đô thị trung tâ...
- Điều 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ - đời sống
- 1. Xây dựng và phát triển các hệ thống mạng thông tin công cộng; tạo diễn đàn trao đổi thông tin giữa các cơ quan và chính quyền Thành phố với nhân dân qua mạng Internet và Intranet.
- 2. Xây dựng các điểm truy nhập Internet và Intranet ở các quận, huyện theo hướng phát triển thành các điểm văn hoá của quận, huyện, tạo điều kiện để nhân dân tiếp cận với thông tin của Thành phố, đ...
Left
Điều 10.
Điều 10. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 1. Phát triển công nghiệp phần mềm, tập trung vào các lĩnh vực sau: a) Phần mềm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp và hoạt động xã hội; b) Phần mềm phục vụ cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, dịch vu; c) Phần mềm mô phỏng các quá trình công nghệ của các cơ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước 1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm: a) Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển; b) Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- 1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm:
- a) Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển;
- Điều 10. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- 1. Phát triển công nghiệp phần mềm, tập trung vào các lĩnh vực sau:
- b) Phần mềm phục vụ cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, dịch vu;
- Left: a) Phần mềm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp và hoạt động xã hội; Right: đ) Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp nhà nước để đầu tư.
Left
Chương 3:
Chương 3: QUY TRÌNH LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- QUY TRÌNH LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch thực hiện 1. Căn cứ vào các Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy định này, căn cứ định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch công nghệ thông tin Thành phố đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020 và nhu cầu phát triển công nghệ thông tin, Sở Bưu chính Viễn thông có nhiệm vụ dự...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. 2. Chủ đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.
- 2. Chủ đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và trả nợ vốn vay đún...
- Điều 11. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch thực hiện
- 1. Căn cứ vào các Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy định này, căn cứ định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch công nghệ thông tin Thành phố đến năm 2010, tầm nhìn đến 202...
- xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý chất lượng
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấp phát kinh phí thực hiện chương trình 1. Đối với các đề án, dự án, các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình công nghệ thông tin, việc cấp phát kinh phí thực hiện như sau: a ) Đối với các sở, ngành : trên cơ sở quyết định phân bổ giao kế hoạch Chương trình công ngh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước Thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được quy định như sau: 1. Đối với các dự án nhóm A, thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được áp dụng theo quy định đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; 2. Đối với các dự án nhóm B, C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
- Thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được quy định như sau:
- 1. Đối với các dự án nhóm A, thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được áp dụng theo quy định đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Điều 12. Cấp phát kinh phí thực hiện chương trình
- 1. Đối với các đề án, dự án, các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình công nghệ thông tin, việc cấp phát kinh phí thực hiện như sau:
- a ) Đối với các sở, ngành :
Left
Điều 13.
Điều 13. Sử dụng kinh phí cho các nội dung của chương trình 1. Đối với các đề án, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin liên quan đến việc mua sắm vật tư, trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm đóng gói, phần mềm hệ thống, bao gồm cả mua sắm từ các nguồn vốn khác, xây dựng các phần mềm ứng dụng không thuộc dự án đầ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quản lý dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác 1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh. Việc kinh doanh phải theo quy định của luật pháp. Nếu dự án có xây dựng, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quản lý dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác
- Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh.
- Việc kinh doanh phải theo quy định của luật pháp.
- Điều 13. Sử dụng kinh phí cho các nội dung của chương trình
- Đối với các đề án, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin liên quan đến việc mua sắm vật tư, trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm đóng gói, phần mềm hệ thống, bao gồm cả mua s...
- 2. Các dự án công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của chương trình thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước và Thành phố.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chế độ báo cáo, kiểm tra 1. Các cơ quan được giao thực hiện các nội dung của Chương trình công nghệ thông tin phải lập báo cáo tiến độ thực hiện bằng văn bản theo mẫu của Sở Bưu chính Viễn thông, bao gồm các loại báo cáo sau: a) Báo cáo tiến độ thực hiện theo định kỳ 6 tháng, làm cơ sở để đánh giá, điều chỉnh chương trình. b)...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chủ đầu tư, trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư: a) Các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án do người có thẩm quyền quyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chủ đầu tư, trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư
- 1. Chủ đầu tư:
- a) Các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì c...
- Điều 14. Chế độ báo cáo, kiểm tra
- 1. Các cơ quan được giao thực hiện các nội dung của Chương trình công nghệ thông tin phải lập báo cáo tiến độ thực hiện bằng văn bản theo mẫu của Sở Bưu chính Viễn thông, bao gồm các loại báo cáo sau:
- a) Báo cáo tiến độ thực hiện theo định kỳ 6 tháng, làm cơ sở để đánh giá, điều chỉnh chương trình.
Left
Điều 15.
Điều 15. Đánh giá nghiệm thu. 1. Công tác đánh giá nghiệm thu các nội dung trong Chương trình công nghệ thông tin thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Sở Bưu chính Viễn thông. 2. Khi hoàn thành việc triển khai thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như: nghiên cứu khoa học, lập các đề án, dự án, xây dựng...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng 1. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây đựng theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng: Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng
- 1. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây đựng theo quy định của pháp luật.
- 2. Nội dung hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng:
- Điều 15. Đánh giá nghiệm thu.
- 1. Công tác đánh giá nghiệm thu các nội dung trong Chương trình công nghệ thông tin thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Sở Bưu chính Viễn thông.
- Khi hoàn thành việc triển khai thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như:
Left
Điều 16.
Điều 16. Hoàn trả kinh phí Trường hợp kết quả nghiệm thu cấp Thành phố không « đạt », cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phải hoàn trả lại phần kinh phí đã được cấp. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc hoàn trả kinh phí đối với từng trường hợp cụ thể theo phương án xử lý do Hội đồng nghi...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Doanh nghiệp xây dựng 1. Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng. 2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp xây dựng: a) Đăng ký hoạt động xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; b) Chịu trách nhiệm trước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng.
- 2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp xây dựng:
- a) Đăng ký hoạt động xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp kết quả nghiệm thu cấp Thành phố không « đạt », cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phải hoàn trả lại phần kinh phí đã được cấp.
- Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc hoàn trả kinh phí đối với từng trường hợp cụ thể theo phương án xử lý do Hội đồng nghiệm thu cấp Thành phố đề xuất.
- Left: Điều 16. Hoàn trả kinh phí Right: Điều 16. Doanh nghiệp xây dựng
Left
Điều 17.
Điều 17. Bảo quản lưu trữ tài liệu. Sau khi các nhiệm vụ, các dự án được tổ chức nghiệm thu, các hồ sơ, tài liệu liên quan (các báo cáo khoa học, báo cáo tổng kết nhiệm vụ, biên bản họp hội đồng nghiệm thu cấp Thành phố và các tài liệu có liên quan khác tuỳ theo từng nội dung đầu tư) được nộp lưu trữ tại : Trung tâm lưu trữ Thành phố t...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kế hoạch đầu tư của các cấp quản lý và của doanh nghiệp nhà nước 1. Tổng hợp và cân đối kế hoạch đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp vốn đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân để dự báo các cân đối vĩ mô, trong đó phần đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kế hoạch đầu tư của các cấp quản lý và của doanh nghiệp nhà nước
- 1. Tổng hợp và cân đối kế hoạch đầu tư:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp vốn đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân để dự báo các cân đối vĩ mô, trong đó phần đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư...
- Điều 17. Bảo quản lưu trữ tài liệu.
- Sau khi các nhiệm vụ, các dự án được tổ chức nghiệm thu, các hồ sơ, tài liệu liên quan (các báo cáo khoa học, báo cáo tổng kết nhiệm vụ, biên bản họp hội đồng nghiệm thu cấp Thành phố và các tài li...
- Trung tâm lưu trữ Thành phố theo quy định chung, Sở Bưu chính Viễn thông và đơn vị thực hiện.
Left
Điều 18
Điều 18 : Sử dụng kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị thụ hưởng kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng kết quả ứng dụng tại cơ quan, đơn vị của mình. 2. Bản quyền các kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin từ ngân sách Thành phố thuộc về Uỷ ban nhân dân Thành phố. Sở B...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nội dung kế hoạch đầu tư 1. Kế hoạch vốn cho công tác điều tra, khảo sát và lập quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn. 2. Chi phí chuẩn bị đầu tư bao gồm vốn đầu tư để thực hiện việc điều tra khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án, thẩm định dự án và quyết định đầu tư. Kế h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nội dung kế hoạch đầu tư
- 1. Kế hoạch vốn cho công tác điều tra, khảo sát và lập quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
- Chi phí chuẩn bị đầu tư bao gồm vốn đầu tư để thực hiện việc điều tra khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án, thẩm định dự án và quyết định đầu tư.
- Điều 18 : Sử dụng kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin
- 1. Các cơ quan, đơn vị thụ hưởng kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng kết quả ứng dụng tại cơ quan, đơn vị của mình.
- 2. Bản quyền các kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin từ ngân sách Thành phố thuộc về Uỷ ban nhân dân Thành phố. Sở Bưu chính Viễn thông là đơn vị thay mặt Thành phố quản lý các kết quả...
Left
Chương 4:
Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỰNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Bưu chính, Viễn thông 1. Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch và mục tiêu Chương trình công nghệ thông tin, báo cáo xin ý kiến và trình Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt. 2. Hướng dẫn việc lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt đề cương - dự toán các nội dung (trừ các dự án công nghệ thông tin) thuộc chương tr...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm 1. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt. 2. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư hoặc thực hiện đầu tư phải có quyết định đầu tư phù hợp với những quy định của Quy chế này ở thời điểm tháng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm
- 1. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt.
- 2. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư hoặc thực hiện đầu tư phải có quyết định đầu tư phù hợp với những quy định của Quy chế này ở thời điểm tháng 10 trước năm kế hoạch.
- Điều 19. Trách nhiệm của Sở Bưu chính, Viễn thông
- 1. Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch và mục tiêu Chương trình công nghệ thông tin, báo cáo xin ý kiến và trình Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
- 2. Hướng dẫn việc lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt đề cương - dự toán các nội dung (trừ các dự án công nghệ thông tin) thuộc chương trình công nghệ thông tin của Thành phố.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm và các nhiệm vụ khác theo đúng phân cấp uỷ quyền được giao, trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét để trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua. 2. Thẩm định dự án đầu tư và các nhiệm vụ khác theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao....
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Giám định đầu tư 1. Các dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thì phải chịu sự giám định đầu tư. 2. Giám định đầu tư là việc kiểm tra, giám sát, phân tích, đánh giá từng giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Nội dung giám...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thì phải chịu sự giám định đầu tư.
- 2. Giám định đầu tư là việc kiểm tra, giám sát, phân tích, đánh giá từng giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.
- 3. Nội dung giám định đầu tư:
- 1. Chủ trì hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm và các nhiệm vụ khác theo đúng phân cấp uỷ quyền được giao, trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét để trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông...
- 2. Thẩm định dự án đầu tư và các nhiệm vụ khác theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Bưu chính, Viễn thông tổng hợp và xác định các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình công nghệ thông tin, đề xuất cân đối các nguồn lực để đảm bảo thực hiện các mục tiêu...
- Left: Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Right: Điều 20. Giám định đầu tư
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Bưu chính Viễn thông cân đối mức ngân sách Thành phố dành cho Chương trình công nghệ thông tin để Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt hàng năm. 2. Hướng dẫn lập dự toán và thẩm tra phương án phân bổ dự toán...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm: 1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư
- Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- 1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Bưu chính Viễn thông cân đối mức ngân sách Thành phố dành cho Chương trình công nghệ thông tin để Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, trình Hội đồng nh...
- 2. Hướng dẫn lập dự toán và thẩm tra phương án phân bổ dự toán chi ngân sách, thực hiện thẩm tra quyết toán của các sở, ngành, các đơn vị ngành dọc, các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành, quận, huyện và các đơn vị được giao kế hoạch thực hiện chương trình 1. Căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan chủ trì Chương trình công nghệ thông tin (Sở Bưu chính Viễn thông), các sở, ngành, quận, huyện chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về Công nghệ thông tin của ngành mình,...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Lập dự án đầu tư 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê các tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư. 2. Đối với các dự án nhóm A chủ đầu tư phải tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi. Trường hợp dự án đã được Quốc hội hoặc Chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Lập dự án đầu tư
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê các tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư.
- Đối với các dự án nhóm A chủ đầu tư phải tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành, quận, huyện và các đơn vị được giao kế hoạch thực hiện chương trình
- Căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan chủ trì Chương trình công nghệ thông tin (Sở Bưu chính Viễn thông), các sở, ngành, quận, huyện chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về Công n...
- Bưu chính Viễn thông, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính.
Left
Điều 23.
Điều 23. Điều khoản thi hành Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư có trách nhiệm thi hành Quy định này và các văn bản có liên quan của Nhà nước và Thành phố. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo về Sở Bưu chính Viễn thông để...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn. 2. Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư. 3. Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiện nhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- 1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
- 2. Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư.
- Điều 23. Điều khoản thi hành
- Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư có trách nhiệm thi hành Quy định này và các văn bản có liên q...
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo về Sở Bưu chính Viễn thông để xem xét, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân Thành phố điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.
Unmatched right-side sections