Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng
04/2020/TT-BXD
Right document
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
91-BXD/ĐT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng. 2. Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cá nhân, gia đình người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Xây...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc, căn cứ xét thi đua, khen thưởng 1. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; khoản 3 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 2. Căn cứ xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thi đua, khen thưởng năm...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. a) Có quyền công dân. b) Tốt nghiệp đại học với văn bằng kiến trúc sư. c) Có phẩm chất và năng lực sáng tạo kiến trúc, nắm vững luật lệ, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm. d) Có năng lực tổ chức quản lý và điều hành công việc thiết kế. e) Có năng lực sáng tạo kiến trúc đã ít nhất có 5 năm trực tiếp sáng tạo kiến trúc và có những...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 2. Nguyên tắc, căn cứ xét thi đua, khen thưởng
- 1. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; khoản 3 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
- 2. Căn cứ xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003
- a) Có quyền công dân.
- b) Tốt nghiệp đại học với văn bằng kiến trúc sư.
- c) Có phẩm chất và năng lực sáng tạo kiến trúc, nắm vững luật lệ, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm.
- Điều 2. Nguyên tắc, căn cứ xét thi đua, khen thưởng
- 1. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; khoản 3 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
- 2. Căn cứ xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003
Điều 6. a) Có quyền công dân. b) Tốt nghiệp đại học với văn bằng kiến trúc sư. c) Có phẩm chất và năng lực sáng tạo kiến trúc, nắm vững luật lệ, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm. d) Có năng lực tổ chức quản lý và điều...
Left
Điều 3.
Điều 3. Hội đồng thi đua, khen thưởng 1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng: a) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng là tổ chức tham mưu cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng. b) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng do Bộ trưởng quyết định thành lập, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Kiến trúc sư trưởng, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện qui chế này. - Quy chế này có hiệu lực thi hành trong cả nước kể từ ngày k...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 3. Hội đồng thi đua, khen thưởng
- 1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng:
- a) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng là tổ chức tham mưu cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng.
- Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Kiến trúc sư trưởng, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách...
- Quy chế này có hiệu lực thi hành trong cả nước kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
- QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ
- Điều 3. Hội đồng thi đua, khen thưởng
- a) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng là tổ chức tham mưu cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng.
- b) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng do Bộ trưởng quyết định thành lập, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Left: 1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng: Right: ngày 16-4-1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Điều 3. - Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Kiến trúc sư trưởng, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến 1. Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến Bộ Xây dựng: a) Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến Bộ Xây dựng do Bộ trưởng quyết định thành lập. b) Thành phần, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến do Bộ trưởng quyết định và thực hiện theo quy định tại Nghị đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Nguồn và mức trích quỹ: Nguồn hình thành, mức trích khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 64, 65 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính, thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng và các văn bản...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. a) Có quyền công dân. b) Có văn bằng kiến trúc sư hợp pháp. c) Có phẩm chất và năng lực chuyên môn tương xứng với chức danh đảm nhận, nắm vững luật lệ chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng. d) Hành nghề dưới sự điều hành của một chủ nhiệm đồ án.
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 5. Quỹ thi đua, khen thưởng
- 1. Nguồn và mức trích quỹ:
- Nguồn hình thành, mức trích khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 64, 65 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn...
- a) Có quyền công dân.
- b) Có văn bằng kiến trúc sư hợp pháp.
- c) Có phẩm chất và năng lực chuyên môn tương xứng với chức danh đảm nhận, nắm vững luật lệ chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng.
- Điều 5. Quỹ thi đua, khen thưởng
- 1. Nguồn và mức trích quỹ:
- Nguồn hình thành, mức trích khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 64, 65 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn...
Điều 5. a) Có quyền công dân. b) Có văn bằng kiến trúc sư hợp pháp. c) Có phẩm chất và năng lực chuyên môn tương xứng với chức danh đảm nhận, nắm vững luật lệ chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng. d) Hành nghề dư...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý hồ sơ thi đua, khen thưởng 1. Hồ sơ quản lý tại Bộ Xây dựng: a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trở lên và toàn bộ hồ sơ khác liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của ngành Xây dựng theo quy địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Hình thức tổ chức thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 2. Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các Điều 4, 5 Thông tư số 12/2019/TT-BNV. 3. Khi xét khen thưởng chuyên đề có nhiều th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Các kiến trúc sư phải hành nghề trong các tổ chức hợp pháp, có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hành nghề thiết kế xây dựng với tư cách là thành viên, viên chức hoặc cộng tác viên.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua
- 1. Hình thức tổ chức thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
- 2. Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các Điều 4, 5 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
- - Các kiến trúc sư phải hành nghề trong các tổ chức hợp pháp, có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hành nghề thiết kế xây dựng với tư cách là thành viên, viên chức hoặc cộng...
- Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua
- 1. Hình thức tổ chức thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
- 2. Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các Điều 4, 5 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
Điều 4. - Các kiến trúc sư phải hành nghề trong các tổ chức hợp pháp, có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hành nghề thiết kế xây dựng với tư cách là thành viên, viên chức hoặc cộng tác viên.
Left
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký thi đua 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Xây dựng có trách nhiệm tổ chức cho các tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị đăng ký thi đua, tổng hợp và gửi về Bộ Xây dựng (Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng) trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. 2. Đối với các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Các danh hiệu thi đua Theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, các danh hiệu thi đua gồm: 1. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể: a) Cờ thi đua của Chính phủ; b) Cờ thi đua của Bộ Xây dựng; c) Tập thể Lao động xuất sắc; d) Tập thể Lao động tiên tiến. 2. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: a) Chiến sỹ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chủ nhiệm đồ án hạng I: được thiết kế tất cả các thể loại công trình. Chủ nhiệm đồ án hạng II: được thiết kế công trình theo chuyên ngành nhất định hoặc các công trình xây dựng ở vị trí không phải là trung tâm của đô thị, các công trình không có ý nghĩa tiêu biểu, đặc trưng cho từng đô thị hoặc cho cả nước. Chứng chỉ Chủ nhiệm...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
- Chủ nhiệm đồ án hạng I: được thiết kế tất cả các thể loại công trình.
- Chủ nhiệm đồ án hạng II:
- được thiết kế công trình theo chuyên ngành nhất định hoặc các công trình xây dựng ở vị trí không phải là trung tâm của đô thị, các công trình không có ý nghĩa tiêu biểu, đặc trưng cho từng đô thị h...
- Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
Điều 11. Chủ nhiệm đồ án hạng I: được thiết kế tất cả các thể loại công trình. Chủ nhiệm đồ án hạng II: được thiết kế công trình theo chuyên ngành nhất định hoặc các công trình xây dựng ở vị trí không phải là trung tâ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các khoản 1, 2 Điều 8 của Thông tư số 12/2019/TT-BNV, gồm: 1. Là tập thể tiêu biểu xu...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. - Người hành nghề kiến Kiến trúc sư có nghĩa vụ và trách nhiệm xác định những ưu tiên trong mọi hoạt động của mình để góp phần tôn tạo và tạo dựng nên một nền kiến trúc của đất nước nhằm cải thiện môi trường sống, làm việc, môi trường tự nhiên và xây dựng, đảm bảo sự hài hoà giữa sáng tạo nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, hiệu qu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”
- Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các...
- 1. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong các lĩnh vực, cụm, khối thi đua thuộc ngành Xây dựng, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
- - Người hành nghề kiến Kiến trúc sư có nghĩa vụ và trách nhiệm xác định những ưu tiên trong mọi hoạt động của mình để góp phần tôn tạo và tạo dựng nên một nền kiến trúc của đất nước nhằm cải thiện...
- Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”
- Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các...
- 1. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong các lĩnh vực, cụm, khối thi đua thuộc ngành Xây dựng, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
Điều 12. - Người hành nghề kiến Kiến trúc sư có nghĩa vụ và trách nhiệm xác định những ưu tiên trong mọi hoạt động của mình để góp phần tôn tạo và tạo dựng nên một nền kiến trúc của đất nước nhằm cải thiện môi trường...
Left
Điều 12.
Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, gồm: 1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; 2. Có phong trào thi đu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, gồm: 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao trong năm; 2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” 1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngà...
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao. - Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam muốn được hành nghề thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện thích hợp nêu ở Điều 5,...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 9.-` in the comparison document.
- Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- 1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- 2. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng” lần thứ hai.
- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao.
- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam muốn được hành nghề thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện thích hợp nêu ở Điều 5, 6. Đồ án thiết kế các công trình do...
- Người tốt nghiệp các ngành đại học xây dựng khác đã và đang hành nghề thiết kế kiến trúc nay muốn tiếp tục hành nghề theo các chức danh nêu ở Điều 2 thì phải có đủ điều kiện qui định trong các Điều...
- Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- 1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- 2. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng” lần thứ hai.
Điều 9.- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao. - Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam mu...
Left
Điều 15.
Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng” Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, gồm: 1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;...
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao. - Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam muốn được hành nghề thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện thích hợp nêu ở Điều 5,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.-` in the comparison document.
- Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng”
- Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, gồm:
- 1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao.
- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam muốn được hành nghề thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện thích hợp nêu ở Điều 5, 6. Đồ án thiết kế các công trình do...
- Người tốt nghiệp các ngành đại học xây dựng khác đã và đang hành nghề thiết kế kiến trúc nay muốn tiếp tục hành nghề theo các chức danh nêu ở Điều 2 thì phải có đủ điều kiện qui định trong các Điều...
- Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng”
- Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, gồm:
- 1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
Điều 9.- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao. - Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam mu...
Left
Điều 16.
Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 12/2019/TT-BNV, gồm: a) Là cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; b) Có...
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao. - Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam muốn được hành nghề thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện thích hợp nêu ở Điều 5,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.-` in the comparison document.
- Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 12/2019/TT-BNV, gồm:
- a) Là cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao.
- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam muốn được hành nghề thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện thích hợp nêu ở Điều 5, 6. Đồ án thiết kế các công trình do...
- Người tốt nghiệp các ngành đại học xây dựng khác đã và đang hành nghề thiết kế kiến trúc nay muốn tiếp tục hành nghề theo các chức danh nêu ở Điều 2 thì phải có đủ điều kiện qui định trong các Điều...
- Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 12/2019/TT-BNV, gồm:
- a) Là cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
Điều 9.- Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao. - Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam mu...
Left
Điều 17.
Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, gồm: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, ch...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện Bộ Xây dựng làm Chủ tịch, đại diện Hội kiến trúc sư Việt Nam và một số chuyên gia có uy tín về kiến trúc để xét cấp chứ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”
- 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, gồm:
- a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
- - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng.
- Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện Bộ Xây dựng làm Chủ tịch, đại diện Hội kiến trúc sư Việt Nam và một số chuyên gia có uy tín về kiến trúc để xét cấp chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án.
- Các Chủ nhiệm đồ án được hành nghề trong phạm vi toàn quốc nhưng phải đăng ký với tư cách cá nhân hoặc trong một tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân ở nơi cư trú.
- Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”
- 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, gồm:
- a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
Điều 10. - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện...
Left
Chương III
Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các hình thức khen thưởng Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, các hình thức khen thưởng gồm: 1. Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: a) Huân chương; b) Huy chương; c) Danh hiệu vinh dự Nhà nước; d) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; đ) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hình thức khen thưởng cấp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Đối tượng, tiêu chuẩn các danh hiệu vinh dự Nhà nước, các giải thưởng cao quý, huân chương, huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ và các văn b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Xây dựng” 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Xây dựng” xét tặng cho cá nhân đã hoặc đang công tác trong ngành Xây dựng, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Lãnh đạo, nguyên Lãnh đạo Bộ Xây dựng; b) Cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động; c) Cá nhân được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đánh gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng 1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng” xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Open sectionThis section explicitly points to `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 21. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng” xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, khen thư...
- a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động;
- Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
- Điều 21. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng” xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, khen thư...
- a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động;
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Left
Điều 22.
Điều 22. Giấy khen Giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xét tặng cho tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, thực hiện theo quy định tại Điều 76 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; các khoản 41, 42 Điều 2 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; các khoản 1, 3 Điều 40 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 22. Giấy khen
- Giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xét tặng cho tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, thực hiện theo quy định tại Điều 76 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003
- các khoản 41, 42 Điều 2 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013
- Điều 22. Giấy khen
- Giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xét tặng cho tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, thực hiện theo quy định tại Điều 76 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003
- các khoản 41, 42 Điều 2 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013
Điều 2.
Left
Điều 23.
Điều 23. Khen thưởng quá trình cống hiến Đối tượng, tiêu chuẩn, thời gian, quy trình xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với các cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 41, 42 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và quy định tại Điều 10 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện Bộ Xây dựng làm Chủ tịch, đại diện Hội kiến trúc sư Việt Nam và một số chuyên gia có uy tín về kiến trúc để xét cấp chứ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 23. Khen thưởng quá trình cống hiến
- Đối tượng, tiêu chuẩn, thời gian, quy trình xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với các cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 41, 42 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và quy định tại Điều 1...
- - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng.
- Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện Bộ Xây dựng làm Chủ tịch, đại diện Hội kiến trúc sư Việt Nam và một số chuyên gia có uy tín về kiến trúc để xét cấp chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án.
- Các Chủ nhiệm đồ án được hành nghề trong phạm vi toàn quốc nhưng phải đăng ký với tư cách cá nhân hoặc trong một tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân ở nơi cư trú.
- Điều 23. Khen thưởng quá trình cống hiến
- Đối tượng, tiêu chuẩn, thời gian, quy trình xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với các cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 41, 42 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và quy định tại Điều 1...
Điều 10. - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện...
Left
Chương IV
Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Mục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo các Điều 77, 78 của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; các khoản 45, 46 Điều 2 của Luật số 39/2013/QH1...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 24. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- 1. Thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo các Điều 77, 78 của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 thá...
- các khoản 45, 46 Điều 2 của Luật số 39/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Điều 24. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- 1. Thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo các Điều 77, 78 của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 thá...
- các khoản 45, 46 Điều 2 của Luật số 39/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Điều 2.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó. 2. Việc công bố, trao tặng và đón nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Mục 2. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Tuyến trình khen thưởng Theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, tuyến trình khen thưởng gồm: 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 2. Cấp n...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện Bộ Xây dựng làm Chủ tịch, đại diện Hội kiến trúc sư Việt Nam và một số chuyên gia có uy tín về kiến trúc để xét cấp chứ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 26. Tuyến trình khen thưởng
- Theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, tuyến trình khen thưởng gồm:
- 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các đối tượng thuộc p...
- - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng.
- Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện Bộ Xây dựng làm Chủ tịch, đại diện Hội kiến trúc sư Việt Nam và một số chuyên gia có uy tín về kiến trúc để xét cấp chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án.
- Các Chủ nhiệm đồ án được hành nghề trong phạm vi toàn quốc nhưng phải đăng ký với tư cách cá nhân hoặc trong một tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân ở nơi cư trú.
- Điều 26. Tuyến trình khen thưởng
- Theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, tuyến trình khen thưởng gồm:
- 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các đối tượng thuộc p...
Điều 10. - Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo qui định và gửi về Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện...
Left
Điều 27.
Điều 27. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước 1. Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 54, 55, 56, 57 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các mẫu báo cáo thành tích quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP . 2. Số lượng hồ sơ trình Bộ Xây dựng xét đề nghị Nhà...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Open sectionThis section explicitly points to `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước
- Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 54, 55, 56, 57 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các mẫu báo cáo thành tích quy định tại Phụ lục k...
- 2. Số lượng hồ sơ trình Bộ Xây dựng xét đề nghị Nhà nước khen thưởng:
- Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước
- Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 54, 55, 56, 57 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các mẫu báo cáo thành tích quy định tại Phụ lục k...
- 2. Số lượng hồ sơ trình Bộ Xây dựng xét đề nghị Nhà nước khen thưởng:
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Left
Điều 28.
Điều 28. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Bộ 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có: a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng; b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thư...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Open sectionThis section explicitly points to `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 28. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Bộ
- 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:
- a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;
- Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
- Điều 28. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Bộ
- 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:
- a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Left
Điều 29.
Điều 29. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ - Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng) kèm theo văn bản điện tử (ở định dạng file\\.doc đối với tờ trình, danh sách, báo cáo tóm tắt thành tích; ở định dạng .pdf đối với các văn...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Open sectionThis section explicitly points to `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 29. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng
- Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ
- Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng) kèm theo văn bản điện tử (ở định dạng file\\.doc đối với tờ trình, danh sách, báo cáo tóm tắt thành tích
- Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
- Điều 29. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng
- Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ
- Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng) kèm theo văn bản điện tử (ở định dạng file\\.doc đối với tờ trình, danh sách, báo cáo tóm tắt thành tích
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Left
Điều 30.
Điều 30. Quy trình, thủ tục xét khen thưởng 1. Quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng , Nghị định số 91/2017/NĐ-CP , Thông tư số 12/2019/TT-BNV và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu Anh hùng La...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Open sectionThis section explicitly points to `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 30. Quy trình, thủ tục xét khen thưởng
- 1. Quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước:
- Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng , Nghị định số 91/2017/NĐ-CP , Thông tư số 12/2019/TT-BNV và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
- Điều 30. Quy trình, thủ tục xét khen thưởng
- 1. Quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước:
- Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng , Nghị định số 91/2017/NĐ-CP , Thông tư số 12/2019/TT-BNV và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Tổ chức bộ máy thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 1. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng, có chức năng: a) Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, chỉ đạo, tổ chức thự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ đạo toàn diện công tác thi đua, khen trong ngành Xây dựng. 2. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo Bộ về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng; tổ chức thự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo Thực hiện theo quy định tại các Điều 96, 97, 98 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 78, 79 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Open sectionThis section explicitly points to `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 33. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Thực hiện theo quy định tại các Điều 96, 97, 98 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 78, 79 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
- Điều 33. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Thực hiện theo quy định tại các Điều 96, 97, 98 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 78, 79 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Left
Điều 34.
Điều 34. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 06/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm thi hành 1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, đô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections