Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 3
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 8
Right-only sections 21

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
3 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức Right: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
left-only unmatched

PHẦN I

PHẦN I PHẠM VỊ ÁP DỤNG THUẾ LỢI TỨC I. VỀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ LỢI TỨC: 1. Đối tượng nộp thuế lợi tức là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) được quy định tại Điều 1 Luật thuế lợi tức bao gồm: Các xí nghiệp quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập; Các đơn vị sự nghiệp,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN II

PHẦN II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ LỢI TỨC: I. CĂN CỨ TÍNH THUẾ LỢI TỨC Căn cứ tính thuế lợi tức quy định tại Điều 6 của Luật thuế lợi tức, bao gồm: Tổng lợi tức chịu thuế cả năm của tất cả mọi hoạt động chính, hoạt động phụ, thường xuyên và không thường xuyên. Thuế suất lợi tức. II. TỔNG LỢI TỨC CHỊU THUẾ CẢ NĂM Tổng lợi tức chịu t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN III

PHẦN III KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC 1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện chế độ kế toán theo Pháp lệnh kế toán thống kê do Hội đồng Nhà nước công bố theo lệnh số 06-LCT-HĐNN ngày 20-5-1988, và Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 18-3-1989 của Hội đồ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN IV

PHẦN IV GIẢM - MIỄN THUẾ LỢI TỨC Các cơ sở kinh doanh muốn xin giảm, miễn thuế lợi tức phải có đơn đề nghị gửi đến cơ quan thuế trực tiếp thu thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (phụ lục số 3). Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định miễn giảm thuế thuộc 2 thẩm quyền hoặc có ý kiến bằng văn bản kèm theo đơn xin gi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN V

PHẦN V NHIỆM VỤ CỦA CÁC SƠ SỞ KINH DOANH 1. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra tính thuế, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ: a) Cung cấp đủ, đúng hạn các tài liệu; b) Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai, sổ sách chứng từ, kế toán; c) Kiểm kê kho nguyên vật liệu, kho hàng hoá để đối chiế...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN VI

PHẦN VI XỬ LÝ VI PHẠM 1. Điều 27 Luật thuế lợi tức đã quy định mức xử lý vi phạm của cơ sở kinh doanh: Trong mỗi trường hợp vi phạm đều có quy định xử lý khác nhau tuỳ theo mức độ nhẹ hay nặng. Do đó cơ quan thuế cần phải phân tích kỹ từng trường hợp vi phạm để có quyết định xử lý thích đáng bảo đảm việc xử lý vừa có tác dụng giáo dục,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13

Điều 13 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhỏ, vi phạm lần đầu có tình tiết giảm nhẹ.

Open section

Điều 13.

Điều 13. Việc giảm thuế, miến thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng cho các trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tại, địch hoạ, tai nạn bất ngờ. Mức giảm thuế, miễn thuế cho hàng bị thiệt hại nói trên được tính theo tỷ lệ thiệt hại so với doanh thu. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết đị...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Việc giảm thuế, miến thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng cho các trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tại, địch hoạ, tai nạn bất ngờ.
  • Mức giảm thuế, miễn thuế cho hàng bị thiệt hại nói trên được tính theo tỷ lệ thiệt hại so với doanh thu.
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng trường hợp cụ thể theo hồ sơ kê khai của cơ sở bị thiệt hại và đề nghị của cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương.
Removed / left-side focus
  • Điều 13 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhỏ, vi phạm lần đầu có tình tiết giảm nhẹ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14

Điều 14 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức phạt tiền: Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính có tính chất đơn giản, rõ ràng, chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn về tài sản, nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm thì phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Đối với hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế quy định tại điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo Nghị định riêng của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đối với hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế quy định tại điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo Nghị định riêng của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất kh...
Removed / left-side focus
  • Điều 14 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức phạt tiền:
  • Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính có tính chất đơn giản, rõ ràng, chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn về tài sản, nếu vi phạm...
  • Vi phạm trong lĩnh vực thuế v.v... có tình tiết tăng nặng thì có thể phạt tiền trên 500.000 đồng.
left-only unmatched

PHẦN VII

PHẦN VII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ 1. Nhiệm vụ quản lý thu các loại thuế do hệ thống cơ quan thuế các cấp thuộc Bộ Tài chính phụ trách; 2. Thẩm quyền của cơ quan thuế từng cấp đối với việc xét các đơn khiếu nại quy định như sau: Trưởng cơ quan thuế huyện hoặc cấp trưởng tương đương xét giải quyết các đơn khiếu nại về quyết đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN VIII

PHẦN VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh trong phạm vi địa phương mình thực hiện Luật thuế lợi tức theo hướng dẫn tại thông tư này. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ... ngày... tháng... năm 19... BẢNG KÊ KHAI NỘP THUẾ LỢI TỨC Tháng.... năm.... Tê...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Điều 1. Điều 1. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt gồm tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc bi...
Điều 2. Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần ở khâu sản xuất. Cơ sở trực tiếp sản xuất không phải nộp thuế doanh thu trên số hàng đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Cơ sở kinh doanh khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc phần nguyên liệu ở khâu t...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Điều 3. Điều 3. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.
Điều 4. Điều 4. Số lượng hàng hoá tiêu thụ báo gồm số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi hoặc để biếu tặng người khác hoặc tiêu dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở.
Điều 5. Điều 5. Giá tính thuế của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thực tế đã có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất. Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán buôn của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương đã có có thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất bán ra. Trường hợp cơ...
Điều 6. Điều 6. Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với từng mặt hành phải thực hiện đúng quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, nhất thiết không được thu cao hay thấp hơn thuế suất đã quy định.