Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 1
Right-only sections 21

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
1 Reduced
3 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Right: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13

Điều 13 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhỏ, vi phạm lần đầu có tình tiết giảm nhẹ.

Open section

Điều 13.

Điều 13. Việc giảm thuế, miến thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng cho các trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tại, địch hoạ, tai nạn bất ngờ. Mức giảm thuế, miễn thuế cho hàng bị thiệt hại nói trên được tính theo tỷ lệ thiệt hại so với doanh thu. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết đị...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Việc giảm thuế, miến thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng cho các trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tại, địch hoạ, tai nạn bất ngờ.
  • Mức giảm thuế, miễn thuế cho hàng bị thiệt hại nói trên được tính theo tỷ lệ thiệt hại so với doanh thu.
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng trường hợp cụ thể theo hồ sơ kê khai của cơ sở bị thiệt hại và đề nghị của cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương.
Removed / left-side focus
  • Điều 13 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhỏ, vi phạm lần đầu có tình tiết giảm nhẹ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14

Điều 14 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức phạt tiền: Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính có tính chất đơn giản, rõ ràng, chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn về tài sản, nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm thì phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Đối với hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế quy định tại điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo Nghị định riêng của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đối với hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế quy định tại điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo Nghị định riêng của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất kh...
Removed / left-side focus
  • Điều 14 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức phạt tiền:
  • Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính có tính chất đơn giản, rõ ràng, chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn về tài sản, nếu vi phạm...
  • Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với vi phạm hành chính không thuộc trường hợp trên.
explicit-citation Similarity 0.57 reduced

Điều 27

Điều 27 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định: cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế, tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường (nếu có) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấp trên. 3. Theo Điều 28 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về việc tính t...

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Open section

The right-side section removes or condenses 11 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • Điều 27 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định: cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế, tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường (nếu có) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử lý...
  • 3. Theo Điều 28 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về việc tính thuế, xử lý phạt
  • cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc truy hoàn số tiền thuế, tiền phạt tính không đúng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về tính thuế, về xử lý phạt về thuế.
Rewritten clauses
  • Left: 1. Bộ Tài chính giao trách nhiệm cho ngành thuế quản lý và tổ chức thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Right: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
left-only unmatched

PHẦN HƯỚNG DẪN NỘI DUNG KÊ KHAI ĐĂNG KÝ VỀ THUẾ

PHẦN HƯỚNG DẪN NỘI DUNG KÊ KHAI ĐĂNG KÝ VỀ THUẾ 1. Đăng ký về thuế theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Luật thuế doanh thu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. 2. Chi Cục thuế hoặc Cục thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở kinh doanh. 3. Tên cơ sở kinh doanh: tên xí nghiệp, hợp tác xã... hoặc tên cửa hiệu, cửa hàng. 4. Họ, tên chủ cơ sở kinh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Điều 1. Điều 1. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt gồm tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc bi...
Điều 2. Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần ở khâu sản xuất. Cơ sở trực tiếp sản xuất không phải nộp thuế doanh thu trên số hàng đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Cơ sở kinh doanh khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc phần nguyên liệu ở khâu t...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Điều 3. Điều 3. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.
Điều 4. Điều 4. Số lượng hàng hoá tiêu thụ báo gồm số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi hoặc để biếu tặng người khác hoặc tiêu dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở.
Điều 5. Điều 5. Giá tính thuế của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thực tế đã có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất. Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán buôn của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương đã có có thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất bán ra. Trường hợp cơ...
Điều 6. Điều 6. Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với từng mặt hành phải thực hiện đúng quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, nhất thiết không được thu cao hay thấp hơn thuế suất đã quy định.