Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
71/2005/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội
60/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù Right: Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù). 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liê...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội”. Đối với các dự án đầu tư không có xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, số 12...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội”.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù).
- Left: 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính... Right: Đối với các dự án đầu tư không có xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, số 12/2000/NĐ-CP n...
Left
Điều 2.
Điều 2. Các loại công trình đặc thù 1. Công trình bí mật nhà nước là công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước. 2. Công trình xây dựng theo lện...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các quyết định: 1. Quyết định số 214/2006/QĐ-UB ngày 06/12/2006 của UBND Thành phố ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của UBND Thành phố Hà Nội. 2. Quyết định số 414/2008/QĐ-UBND ngày 28/02...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế các quyết định:
- 1. Quyết định số 214/2006/QĐ-UB ngày 06/12/2006 của UBND Thành phố ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của UBND Thành phố Hà Nội.
- Điều 2. Các loại công trình đặc thù
- Công trình bí mật nhà nước là công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước, được cơ quan nhà nước có...
- Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp là công trình phải được xây dựng và hoàn thành kịp thời, để phòng, chống thiên tai và địch họa, ngăn chặn và hạn chế thiệt hại, đáp ứng yêu cầu của lệnh khẩn...
Left
Điều 3.
Điều 3. Hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm việc áp dụng cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù đối với công trình không đủ điều kiện là công trình đặc thù được quy định tại Điều 2 Nghị định này. Người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, và tương đương; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thế Thảo QUY ĐỊNH Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành
- Chủ tịch UBND các quận, huyện, và tương đương
- Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn
- Nghiêm cấm việc áp dụng cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù đối với công trình không đủ điều kiện là công trình đặc thù được quy định tại Điều 2 Nghị định này.
- Người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 3. Hành vi bị nghiêm cấm Right: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố
Left
Chương II
Chương II CÔNG TRÌNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- CÔNG TRÌNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy hoạch xây dựng công trình bí mật nhà nước 1. Chính phủ thống nhất quản lý và chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương, ngành gắn với việc xây dựng, bảo vệ công trình bí mật nhà nước. 2. Quy hoạch xây dựng công trình quốc phòng và khu quân sự do Bộ Quốc phòng lập và trình Thủ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cung cấp Thông tin liên quan phục vụ lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư. 1. Cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổng hợp, đăng tải các thông tin liên quan đến công tác quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm: Các văn bản pháp luật của nhà nước, quy định, hướng dẫn về quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cung cấp Thông tin liên quan phục vụ lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư.
- 1. Cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổng hợp, đăng tải các thông tin liên quan đến công tác quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm: Các văn bản pháp luật của nhà nước, quy định, hướng dẫn về quản...
- Điều 4. Quy hoạch xây dựng công trình bí mật nhà nước
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý và chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương, ngành gắn với việc xây dựng, bảo vệ công trình bí mật nhà nước.
- 2. Quy hoạch xây dựng công trình quốc phòng và khu quân sự do Bộ Quốc phòng lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
Left
Điều 5.
Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước và xin phép đầu tư 1. Căn cứ danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có trách nhiệm hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước tổ chức lập Báo cáo đầu tư xây dựng công...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trình tự triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách 1. Chuẩn bị đầu tư. a. Phê duyệt chủ trương đầu tư và xác định chủ đầu tư dự án. b. Lập dự án đầu tư. c. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. 2. Thực hiện đầu tư. a. Thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán. b. Giao đất để thực hiện dự án. c. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chuẩn bị đầu tư.
- a. Phê duyệt chủ trương đầu tư và xác định chủ đầu tư dự án.
- b. Lập dự án đầu tư.
- Căn cứ danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có trách nhiệm hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí...
- Đối với công trình bí mật nhà nước không thuộc các danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyền ban hành thì phải có ý kiến thẩm định của Bộ Công an về độ mật trước khi trình Thủ tướng Chính...
- Riêng đối với công trình bí mật quốc phòng thì thẩm quyền lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và cho phép đầu tư được thực hiện theo phân cấp tại Pháp lệnh về bảo vệ công trình quốc phòng và khu...
- Left: Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước và xin phép đầu tư Right: Điều 5. Trình tự triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách
- Left: a) Mức độ bí mật của công trình. Right: e. Xây dựng công trình.
Left
Điều 6.
Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước 1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được lập phù hợp với quy hoạch xây dựng quốc phòng, an ninh đã được duyệt. b) Dự án đầu tư xây d...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chủ đầu tư dự án Chủ đầu tư dự án phải được cấp có thẩm quyền quyết định khi phê duyệt chủ trương đầu tư trước khi lập dự án, phù hợp quy định của Luật Ngân sách; việc xác định chủ đầu tư thực hiện như sau: 1. Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Chủ đầu tư dự án là UBND Thành phố. UBND Thành phố ủy quyền c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chủ đầu tư dự án
- Chủ đầu tư dự án phải được cấp có thẩm quyền quyết định khi phê duyệt chủ trương đầu tư trước khi lập dự án, phù hợp quy định của Luật Ngân sách; việc xác định chủ đầu tư thực hiện như sau:
- Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
- Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước
- 1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước:
- a) Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được lập phù hợp với quy hoạch xây dựng quốc phòng, an ninh đã được duyệt.
Left
Điều 7.
Điều 7. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình 1. Người được giao quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật căn cứ vào tính chất và quy mô công trình để quyết định số bước thiết kế công trình, tự tổ chức việc khảo sát, thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình. 2. Hồ sơ khảo sát, thiết kế đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư 1. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư: a. Các sở, ban, ngành (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Thành phố), Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện và tương đương (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện), bộ phận chuyên môn UBND các xã, p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư
- 1. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư:
- a. Các sở, ban, ngành (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Thành phố), Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện và tương đương (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu...
- Điều 7. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình
- Người được giao quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật căn cứ vào tính chất và quy mô công trình để quyết định số bước thiết kế công trình, tự tổ chức việc khảo sát, thiết kế, t...
- 2. Hồ sơ khảo sát, thiết kế được đánh mã số trên báo cáo khảo sát và trên bản vẽ thiết kế.
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu đối với công trường xây dựng 1. Tại công trường xây dựng công trình bí mật nhà nước không yêu cầu phải có biển báo như quy định đối với công trình xây dựng khác. 2. Những người tham gia xây dựng công trình phải có nhân thân phù hợp với trách nhiệm công việc đảm nhận và chịu sự kiểm soát khi ra, vào công trường. 3. Người...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lập dự án đầu tư 1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối với các dự án khác, chủ đầu tư lập dự án đầu tư theo quy định trừ các trường hợp lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lập dự án đầu tư
- 1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối v...
- kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- Điều 8. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
- 1. Tại công trường xây dựng công trình bí mật nhà nước không yêu cầu phải có biển báo như quy định đối với công trình xây dựng khác.
- 2. Những người tham gia xây dựng công trình phải có nhân thân phù hợp với trách nhiệm công việc đảm nhận và chịu sự kiểm soát khi ra, vào công trường.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô và mức độ mật của dự án, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình thành lập Ban quản lý dự án đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định để quản lý thực hiện dự án. 2. Người được giao quản lý, thực hiện dự án được chỉ định các tổ chức, cá nhân có...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các hình thức quản lý dự án 1. Các hình thức quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố. Hình thức quản lý dự án được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự á...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Các hình thức quản lý dự án
- Hình thức quản lý dự án được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án.
- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án.
- Điều 9. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô và mức độ mật của dự án, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình thành lập Ban quản lý dự án đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định để quản lý thực hi...
- Người được giao quản lý, thực hiện dự án được chỉ định các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực và tín nhiệm để thực hiện các công việc liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật và...
- Left: Những nội dung về quản lý chất lượng xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Right: Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Tư vấn Quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Điều 34, 35, Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và các...
- Left: Trình tự giải quyết và hình thức xử lý sự cố công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Right: Các hình thức quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo những quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Trường hợp Nhà nước chưa có quy định về đơn giá đối với những công v...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm định và phê duyệt dự án 1. Hồ sơ trình phê duyệt. a. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục số II Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; Các văn bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm định và phê duyệt dự án
- 1. Hồ sơ trình phê duyệt.
- Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục số II Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- 1. Việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo những quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng c...
- Trường hợp Nhà nước chưa có quy định về đơn giá đối với những công việc thuộc công trình đặc thù thì người được giao quản lý, thực hiện dự án được tổ chức xây dựng đơn giá trình Bộ trưởng hoặc Chủ...
- Người phê duyệt đơn giá phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Left: Điều 10. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Right: a. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
Left
Chương III
Chương III CÔNG TRÌNH THEO LỆNH KHẨN CẤP
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- CÔNG TRÌNH THEO LỆNH KHẨN CẤP
Left
Điều 11.
Điều 11. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp 1. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, quyết định tình huống khẩn cấp, quyết định biện pháp khẩn cấp được quy định tại Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp, Pháp lệnh Đê...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thiết kế cơ sở công trình xây dựng 1. Các Sở Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm xem xét, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND các cấp: a. Sở Công thương xem xét thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thiết kế cơ sở công trình xây dựng
- 1. Các Sở Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm xem xét, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền phê duyệt c...
- Sở Công thương xem xét thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công n...
- Điều 11. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
- Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, quyết định tình huống khẩn cấp, quyết định biện pháp khẩn cấp được quy...
- 2. Nội dung quyết định xây dựng công trình khẩn cấp gồm: xác định người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp
Left
Điều 12.
Điều 12. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp 1. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người đứng đầu cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp với công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp. 2. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được quyền...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định đầu tư 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên sau khi có văn b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định đầu tư
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên sau khi có văn bản chấp thuận của UBND Thành phố về nguồn vốn hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của Sở K...
- Điều 12. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
- 1. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người đứng đầu cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp với công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.
- Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được quyền quyết định toàn bộ các công việc trong hoạt động xây dựng để tổ chức thực hiện xây dựng công trình và phải chịu trách nhiệ...
Left
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng công trình 1. Khi xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp phải áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, công trình được lắp ghép theo cấu kiện và mô đun được chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có. Trường hợp không có sẵn hoặc không thể áp dụng được thì cho phép vừa thiết kế vừa thi công. 2. Địa điểm và đất đai để xây dựng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giao đất, bồi thường GPMB để thực hiện các dự án đầu tư 1. Việc giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai của Chính phủ, quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008, quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giao đất, bồi thường GPMB để thực hiện các dự án đầu tư
- Việc giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai của Chính phủ, quyết định số 18/2008/QĐ-UBN...
- 2. Trường hợp giải phóng mặt bằng theo quy hoạch xây dựng, việc bồi thường giải phóng mặt bằng được thực hiện như sau:
- Điều 13. Xây dựng công trình
- Khi xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp phải áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, công trình được lắp ghép theo cấu kiện và mô đun được chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có.
- Trường hợp không có sẵn hoặc không thể áp dụng được thì cho phép vừa thiết kế vừa thi công.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện các công việc sau thời hạn khẩn cấp Sau khi hết thời hạn khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình phải thực hiện các việc sau: 1. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình. 2. Phục hồi hồ sơ hoàn công công trình và lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của phá...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Về thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo quy định tại điều 17 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ và gửi các quyết định phê duyệt đến cơ quan quyết định đầu tư, cơ quan xem xét thiết kế cơ sở v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Về thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình
- Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo quy định tại điều 17 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ và gửi các quyết...
- Điều 14. Thực hiện các công việc sau thời hạn khẩn cấp
- Sau khi hết thời hạn khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình phải thực hiện các việc sau:
- 1. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính phù hợp với các nguồn vốn.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quản lý đấu thầu 1. Việc triển khai công tác đấu thầu phải thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện. Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu, thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc triển khai công tác đấu thầu phải thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu, thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Điều kiện để tổ chức đấu thầu: Có kế hoạch đấu thầu được duyệt
- Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính phù hợp với các nguồn vốn.
- Left: Điều 15. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình Right: Điều 15. Quản lý đấu thầu
Left
Chương IV
Chương IV CÔNG TRÌNH TẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- CÔNG TRÌNH TẠM
Left
Mục 1
Mục 1 CÔNG TRÌNH TẠM PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng 1. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng là bản vẽ bố trí công trình chính, các hạng mục phụ trợ và các công trình tạm để phục vụ xây dựng công trình chính. 2. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng do chủ đầu tư lập khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc do nhà thầu xây dựn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quản lý chi phí, chất lượng công trình xây dựng 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các quy định hiện hành của Nhà nước và UBND Thành phố.
- 1. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng là bản vẽ bố trí công trình chính, các hạng mục phụ trợ và các công trình tạm để phục vụ xây dựng công trình chính.
- 2. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng do chủ đầu tư lập khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc do nhà thầu xây dựng lập nhưng phải được chủ đầu tư phê duyệt.
- Trường hợp sơ đồ tổng mặt bằng bao gồm cả phần nằm ngoài ranh giới khu đất của dự án được giao thì sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền của địa phương về...
- Left: Điều 16. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng Right: Điều 16. Quản lý chi phí, chất lượng công trình xây dựng
Left
Điều 17.
Điều 17. Công trình tạm của chủ đầu tư 1. Công trình tạm của chủ đầu tư phải được xác định trong dự án đầu tư xây dựng công trình và phải lập thiết kế cơ sở theo quy định. 2. Chi phí xây dựng và dỡ bỏ (nếu có) công trình tạm được tính vào chi phí trong tổng mức đầu tư của dự án theo quy định.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Điều chỉnh dự án 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009, Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ. 2. Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Điều chỉnh dự án
- 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009, Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/...
- Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án.
- Điều 17. Công trình tạm của chủ đầu tư
- 1. Công trình tạm của chủ đầu tư phải được xác định trong dự án đầu tư xây dựng công trình và phải lập thiết kế cơ sở theo quy định.
- 2. Chi phí xây dựng và dỡ bỏ (nếu có) công trình tạm được tính vào chi phí trong tổng mức đầu tư của dự án theo quy định.
Left
Điều 18.
Điều 18. Công trình tạm của nhà thầu 1. Công trình tạm của nhà thầu do nhà thầu xác định theo giải pháp tổ chức và thực hiện thi công của mình trên công trường, phù hợp với sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng hoặc yêu cầu phục vụ xây dựng theo tuyến. 2. Tuỳ theo thời hạn sử dụng, nhà thầu quyết định việc lựa chọn quy mô công trình...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư 1. Quản lý, thanh toán cho các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
- 1. Quản lý, thanh toán cho các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài ch...
- Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư...
- Điều 18. Công trình tạm của nhà thầu
- 1. Công trình tạm của nhà thầu do nhà thầu xác định theo giải pháp tổ chức và thực hiện thi công của mình trên công trường, phù hợp với sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng hoặc yêu cầu phục vụ...
- 2. Tuỳ theo thời hạn sử dụng, nhà thầu quyết định việc lựa chọn quy mô công trình cho phù hợp. Việc thiết kế được thực hiện một bước là thiết kế bản vẽ thi công.
Left
Mục 2
Mục 2 CÔNG TRÌNH TẠM KHÔNG PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm Khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng tạm theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giám sát, đánh giá đầu tư 1. Dự án sử dụng vốn nhà nước trên 50% tổng mức đầu tư thì phải được giám sát, đánh giá đầu tư. 2. Yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá đầu tư: thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. 3. UBND Thành phố giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dự án sử dụng vốn nhà nước trên 50% tổng mức đầu tư thì phải được giám sát, đánh giá đầu tư.
- 2. Yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá đầu tư: thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ.
- 3. UBND Thành phố giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư cho các đơn vị như sau:
- Khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng tạm theo qu...
- Left: Điều 19. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm Right: Điều 19. Giám sát, đánh giá đầu tư
Left
Điều 20.
Điều 20. Yêu cầu đối với việc xây dựng công trình tạm 1. Công trình xây dựng tạm chỉ được tồn tại có thời hạn theo thời hạn được ghi trong giấy phép xây dựng tạm. Khi hết thời hạn được tồn tại, chủ công trình phải tự dỡ bỏ. Trường hợp không tự giác dỡ bỏ, các cơ quan chức năng được phép cưỡng chế dỡ bỏ; chủ công trình phải chịu mọi chi...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Giám sát của cộng đồng Các cơ quan, tổ chức và chủ đầu tư các dự án tham gia hoạt động đầu tư, xây dựng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Giám sát của cộng đồng
- Các cơ quan, tổ chức và chủ đầu tư các dự án tham gia hoạt động đầu tư, xây dựng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban...
- Điều 20. Yêu cầu đối với việc xây dựng công trình tạm
- 1. Công trình xây dựng tạm chỉ được tồn tại có thời hạn theo thời hạn được ghi trong giấy phép xây dựng tạm. Khi hết thời hạn được tồn tại, chủ công trình phải tự dỡ bỏ. Trường hợp không tự giác dỡ...
- chủ công trình phải chịu mọi chi phí cho việc thi hành cưỡng chế phá dỡ công trình.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Xử lý vi phạm 1. Chủ đầu tư dự án phải chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định, đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả xây dựng của dự án theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Trong từng bước triển khai thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư vi phạm quy định về quản lý đầu tư và xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư dự án phải chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định, đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả xây dựng của dự án theo quyết định phê duyệt của cấp c...
- Trong từng bước triển khai thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư vi phạm quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, cơ quan có thẩm quyền chỉ phê duyệt, giải quyết thủ tục hành chính khi có hồ sơ kiểm điểm...
- tùy theo mức độ vi phạm phải được xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Left: Điều 21. Hiệu lực thi hành Right: Điều 21. Xử lý vi phạm
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm các cơ quan liên quan: 1. Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và tương đương, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công nội bộ, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ cán bộ và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại quyết định này. Cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm các cơ quan liên quan:
- Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và tương đương, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công nội bộ, bồi dưỡng và đào tạ...
- Cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc UBND Thành phố phải công bố công khai quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ đối với từng loại thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng theo chứ...
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị
- xã hội và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections