Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ chức lập
99/2025/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
178/2025/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ chức lập
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ chức lập
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ chức lập (sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn). 2. Đối tượng áp dụng: Cá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, bao gồm: a) Khoản 4 Điều 3 về lập quy hoạch chung đô thị; b) Điểm a khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu theo yêu cầu quản lý, phát triển trong thành phố trực thuộc trung ương; c) Điểm b k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, bao gồm:
- a) Khoản 4 Điều 3 về lập quy hoạch chung đô thị;
- b) Điểm a khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu theo yêu cầu quản lý, phát triển trong thành phố trực thuộc trung ương;
- Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ chức lập (sau đây gọi là Điều...
- các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Huế.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn Right: g) Khoản 3 Điều 11 về tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo phân cấp phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 2. Nguyên tắc thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo phân cấp phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ tại...
Left
Điều 3.
Điều 3. Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. 2. Cơ quan thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ c...
- Điều 3. Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- Left: Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15. Right: 3. Cấp phê duyệt quy hoạch là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Left
Điều 4.
Điều 4. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính trực thuộc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thô...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung a) Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 03 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 15 tháng; b) Đối với quy hoạch chung đô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung
- a) Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 03 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 15 tháng;
- thời gian lập quy hoạch không quá 12 tháng
- Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành ch...
- Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch có phạm vi liên quan địa bàn 02 đơn vị hà...
- Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có thể tự thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15...
- Left: Điều 4. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Left: Đối với kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 bao gồm trình tự thực hiện, thời gian lấy ý k... Right: b) Đối với quy hoạch chung đô thị không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch...
Left
Điều 5.
Điều 5. Lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15. 2. Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tạ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp. 2. Những chức danh, cá nhân tham gia hoạt động quy h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
- Những chức danh, cá nhân tham gia hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy h...
- Chứng chỉ hành nghề của cá nhân được phân thành hạng I, hạng II, hạng III và được cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- 1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
- 2. Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 4...
- Left: Điều 5. Lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn Right: Điều 5. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng (đơn vị) có chức năng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố là cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định)...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về trình tự, thủ tục báo cáo, quyết định quy hoạch được thực hiện khi có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn cùng cấp độ để bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Trường hợp quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt có cùng cấp độ, cùng cấp thẩm quyền phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về trình tự, thủ tục báo cáo, quyết định quy hoạch được thực hiện khi có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn cùng cấp độ để bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với...
- 1. Trường hợp quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt có cùng cấp độ, cùng cấp thẩm quyền phê duyệt:
- a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng báo cáo cấp phê duyệt quy hoạch về tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã đ...
- Điều 6. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phòng (đơn vị) có chức năng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố là cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
Left
Điều 7.
Điều 7. Lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc khu vực đô thị trung tâm theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2045,...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị 1. Quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với phạm vi quy hoạch như sau: a) Thành phố trực thuộc trung ương; b) Đặc khu thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị
- 1. Quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với phạm vi quy hoạch như sau:
- a) Thành phố trực thuộc trung ương;
- Điều 7. Lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc khu vực đô thị trung tâm theo đồ án Quy hoạch chung đô thị...
- 2. Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm: Căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có li...
Left
Điều 8.
Điều 8. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến góp ý bằng văn bản của Sở Xây dựng. 2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các trường hợp lập quy hoạch phân khu 1. Khu vực trong đô thị theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đô thị và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung. 2. Khu chức năng theo quy định tại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Các trường hợp lập quy hoạch phân khu
- Khu vực trong đô thị theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đô thị và được Ủy ban nhân dân cấp t...
- Khu chức năng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có quy mô tối thiểu 200 ha hoặc khu vực được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư x...
- Điều 8. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến góp ý bằng văn bản của Sở Xây dựng.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế trong Qu...
Left
Điều 9.
Điều 9. Cập nhật, lưu trữ, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước. 2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các trường hợp lập quy hoạch chi tiết 1. Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với các trường hợp sau: a) Khu vực đã được lập quy hoạch phân khu theo quy định tại Điều 8Nghị định này; b) Khu vực thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt đối với trường hợp không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Các trường hợp lập quy hoạch chi tiết
- 1. Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với các trường hợp sau:
- a) Khu vực đã được lập quy hoạch phân khu theo quy định tại Điều 8Nghị định này;
- Điều 9. Cập nhật, lưu trữ, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- 1. Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.
- Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thành phố Huế (https://hue.gov....
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2025. 2. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch xây dựng, Quy hoạch đô thị do Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt đã được Sở Xây dựng thẩm định trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì Uỷ ban nhân dân thành phố tiếp tục phê duyệt theo quy định của pháp luật về x...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy hoạch tổng mặt bằng 1. Quy hoạch tổng mặt bằng được lập trong giai đoạn chuẩn bị dự án và phải được cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền chấp thuận bằng văn bản. 2. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng phải bảo đảm về điều kiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy hoạch tổng mặt bằng được lập trong giai đoạn chuẩn bị dự án và phải được cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền chấp thuận bằng văn bản.
- 2. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng phải bảo đảm về điều kiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- 3. Lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng đáp ứng đồng thời các điều kiện sau thì thực hiện việc lập, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng:
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2025.
- Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch xây dựng, Quy hoạch đô thị do Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt đã được Sở Xây dựng thẩm định trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì Uỷ ban nhân dân thành phố tiếp tục phê...
- 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
- Left: Điều 10. Điều khoản thi hành Right: Điều 10. Quy hoạch tổng mặt bằng
Unmatched right-side sections