Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
153/2004/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam
32/2005/QĐ-BTS
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam
- Về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm các nội dung sau: 1. Quy định về tổ chức, quản lý Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập và Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con). 2. Quy định việc c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng công ty Thuỷ sản Việt Nam.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
- 1. Quy định về tổ chức, quản lý Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập và Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con).
- Left: 2. Quy định việc chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ - công ty con đối với: Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng công ty Thuỷ sản Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Nghị định này bao gồm: 1. Tổng công ty nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 và Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được thành lập mới theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003. 2. Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập. 3. Công ty nhà...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng Nghị định này bao gồm:
- 1. Tổng công ty nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 và Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được thành lập mới theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý nhà nước và quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty nhà nước Tổng công ty nhà nước chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật và quản lý của đại diện chủ sở hữu theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ. Hội đồng quản trị đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước về thuỷ sản, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty thuỷ sản Việt Nam chịu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp v...
- TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
- CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM
- Điều 3. Quản lý nhà nước và quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty nhà nước
- Tổng công ty nhà nước chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật và quản lý của đại diện chủ sở hữu theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ.
- Hội đồng quản trị đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TỔNG CÔNG TY DO NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- TỔNG CÔNG TY DO NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH
- ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập 1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập là hình thức liên kết và tập hợp các công ty thành viên hạch toán độc lập và các đơn vị thành viên khác theo quy định của pháp luật, có mối quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các d...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty là: a) Tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để hình thành một Tổng công ty mạnh, đa sở hữu, kinh doanh đa ngành, mà trọng tâm là sản xuất chế biến và xuất khẩu thủy sản. b) Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát tri...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh
- 1. Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty là:
- a) Tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để hình thành một Tổng công ty mạnh, đa sở hữu, kinh doanh đa ngành, mà trọng tâm là sản xuất chế biến và xuất khẩ...
- Điều 4. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- 1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập là hình thức liên kết và tập hợp các công ty thành viên hạch toán độc lập và các đơn vị thành viên khác theo quy định của pháp luật, có mố...
- kỹ thuật chính, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung vốn và chuyên môn hoá kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn Tổng công ty.
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện tổ chức Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập Điều kiện tổ chức Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp nhà nước và quy định về tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty nhà...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Vốn điều lệ của Tổng công ty Vốn điều lệ của Tổng công ty tại thời điểm 30/6/2005 là: 359.000.000.000 đồng Việt Nam (Ba trăm năm mươi chín tỷ đồng Việt Nam). Khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ, Tổng công ty đăng ký lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Vốn điều lệ của Tổng công ty
- Vốn điều lệ của Tổng công ty tại thời điểm 30/6/2005 là:
- 359.000.000.000 đồng Việt Nam (Ba trăm năm mươi chín tỷ đồng Việt Nam).
- Điều 5. Điều kiện tổ chức Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Điều kiện tổ chức Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp nhà nước và quy định về tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và cô...
Left
Điều 6.
Điều 6. Đơn vị thành viên Tổng công ty 1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập có các đơn vị thành viên do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ, các đơn vị thành viên do Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối. 2. Các đơn vị do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ, bao gồm: a) Công ty thành viên hạch toá...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đại diện chủ sở hữu Tổng công ty 1. Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty. Đại diện chủ sở hữu nhà nước là Bộ Thủy sản (sau đây gọi tắt là Đại diện chủ sở hữu). Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại Tổng công ty. 2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 Nguyễn Công Hoan - Phường Ngọc Khánh, Quận Ba...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty. Đại diện chủ sở hữu nhà nước là Bộ Thủy sản (sau đây gọi tắt là Đại diện chủ sở hữu). Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở...
- 2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 Nguyễn Công Hoan - Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình - Hà Nội.
- Điện thoại: 84 - 4 - 8351720 Fax: 84 - 4 - 7716702
- 1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập có các đơn vị thành viên do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ, các đơn vị thành viên do Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối.
- 2. Các đơn vị do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ, bao gồm:
- a) Công ty thành viên hạch toán độc lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Nghị định này và Điều lệ Tổng công ty.
- Left: Điều 6. Đơn vị thành viên Tổng công ty Right: Điều 6. Đại diện chủ sở hữu Tổng công ty
Left
Điều 7.
Điều 7. Vốn, tài sản và tài chính Tổng công ty 1. Vốn, tài sản và tài chính của Tổng công ty: a) Vốn của Tổng công ty bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty, vốn do Tổng công ty tự huy động và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. b) Vốn điều lệ của Tổng công ty là số vốn Nhà nước đầu tư và ghi trong Điều lệ Tổng công...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là Tổng giám đốc Tổng công ty.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là Tổng giám đốc Tổng công ty.
- 1. Vốn, tài sản và tài chính của Tổng công ty:
- a) Vốn của Tổng công ty bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty, vốn do Tổng công ty tự huy động và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
- b) Vốn điều lệ của Tổng công ty là số vốn Nhà nước đầu tư và ghi trong Điều lệ Tổng công ty, bao gồm: vốn nhà nước đầu tư ban đầu, đầu tư bổ sung và vốn tự tích luỹ được hạch toán tập trung ở Tổng...
- Left: Điều 7. Vốn, tài sản và tài chính Tổng công ty Right: Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty
Left
Điều 8.
Điều 8. Cơ cấu quản lý Tổng công ty 1. Tổng công ty có cơ cấu quản lý gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 2. Công ty thành viên hạch toán độc lập có cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ, quyền...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quan hệ của Tổng công ty với cơ quan quản lý nhà nước Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan Nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quan hệ của Tổng công ty với cơ quan quản lý nhà nước
- Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan Nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật.
- Điều 8. Cơ cấu quản lý Tổng công ty
- 1. Tổng công ty có cơ cấu quản lý gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
- Công ty thành viên hạch toán độc lập có cơ cấu quản lý gồm:
Left
Điều 9.
Điều 9. Hội đồng quản trị Tổng công ty 1. Hội đồng quản trị có chức năng theo quy định tại Điều 29 của Luật Doanh nghiệp nhà nước; đại diện chủ sở hữu các đơn vị thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty thành viên hạch toán độc lập; đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. 2. Hội đồn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty
- 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Điều 9. Hội đồng quản trị Tổng công ty
- 1. Hội đồng quản trị có chức năng theo quy định tại Điều 29 của Luật Doanh nghiệp nhà nước
- đại diện chủ sở hữu các đơn vị thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty thành viên hạch toán độc lập
Left
Điều 10.
Điều 10. Ban kiểm soát Tổng công ty 1. Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát gồm từ 3 đến 5 thành viên. Hội đồng quản trị quyết định cử 1 thành viên Hội đồng quản trị làm Trưởng ban kiểm soát. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc không được kiêm Trưởng ban kiểm soát. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh 1. Quyền của Tổng công ty đối với vốn và tài sản: a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty. b) Định đoạt đối với vốn và tài sản Tổng công ty theo quy định của pháp luật. c) Sử dụng và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh
- 1. Quyền của Tổng công ty đối với vốn và tài sản:
- a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty.
- Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát gồm từ 3 đến 5 thành viên.
- Hội đồng quản trị quyết định cử 1 thành viên Hội đồng quản trị làm Trưởng ban kiểm soát.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc không được kiêm Trưởng ban kiểm soát.
- Left: Điều 10. Ban kiểm soát Tổng công ty Right: 2. Quyền kinh doanh của Tổng công ty:
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc 1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với Điều lệ Tổng công ty và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nghĩa vụ của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh 1. Nghĩa vụ của Tổng công ty về vốn và tài sản: a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước và vốn Tổng công ty tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty. b) Đại diện chủ sở hữu chịu trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nghĩa vụ của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh
- 1. Nghĩa vụ của Tổng công ty về vốn và tài sản:
- a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước và vốn Tổng công ty tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty.
- Điều 11. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
- 1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với Điều lệ Tổng công ty và các nghị quyết, quyết định của Hội đồn...
- chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Left
Điều 12.
Điều 12. Công ty thành viên hạch toán độc lập và quan hệ giữa Tổng công ty với công ty thành viên hạch toán độc lập Công ty thành viên hạch toán độc lập là đơn vị thành viên của Tổng công ty, có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ trong kinh doanh và chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Tổng công ty như sau: 1. Vốn của công ty thành...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty khi tham gia hoạt động công ích. Khi được Nhà nước yêu cầu, đặt hàng hoặc tham gia đấu thầu để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty khi tham gia hoạt động công ích.
- Điều 12. Công ty thành viên hạch toán độc lập và quan hệ giữa Tổng công ty với công ty thành viên hạch toán độc lập
- Công ty thành viên hạch toán độc lập là đơn vị thành viên của Tổng công ty, có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ trong kinh doanh và chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Tổng công ty như sau:
- 1. Vốn của công ty thành viên hạch toán độc lập bao gồm: vốn do Tổng công ty đầu tư tại công ty, vốn do công ty tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định pháp luật.
- Left: 3. Khi được Nhà nước yêu cầu, đặt hàng hoặc tham gia đấu thầu thực hiện hoạt động công ích, công ty có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 của Luật Doanh nghiệp nhà nước. Right: Khi được Nhà nước yêu cầu, đặt hàng hoặc tham gia đấu thầu để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp...
Left
Điều 13.
Điều 13. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị sự nghiệp, đơn vị hạch toán phụ thuộc và công ty tài chính của Tổng công ty 1. Đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ phân cấp hạch toán do Tổng công ty quy định; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyển giao công nghệ với các đơn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng công ty đối với công ty con, công ty liên kết. 1. Tổng công ty (Công ty Mẹ) có nghĩa vụ với tổ hợp "Công ty Mẹ - công ty con" như sau: a) Bảo đảm việc định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp "Công ty Mẹ - công ty con" phù hợp với điều lệ của các công ty con; b) Phối hợp giữa các doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng công ty đối với công ty con, công ty liên kết.
- 1. Tổng công ty (Công ty Mẹ) có nghĩa vụ với tổ hợp "Công ty Mẹ - công ty con" như sau:
- a) Bảo đảm việc định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp "Công ty Mẹ - công ty con" phù hợp với điều lệ của các công ty con;
- Điều 13. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị sự nghiệp, đơn vị hạch toán phụ thuộc và công ty tài chính của Tổng công ty
- 1. Đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ phân cấp hạch toán do Tổng công ty quy định
- được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo...
Left
Điều 14.
Điều 14. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Tổng công ty nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ Tổng công ty là chủ sở hữu, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Tổng công ty nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ theo quy định tại các khoản...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quyền của Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty 1. Đại diện chủ sở hữu có các quyền sau đây trong lĩnh vực tổ chức, quản lý của Tổng công ty: a) Xây dựng phương án tổ chức lại các Tổng công ty Nhà nước độc lập do mình quyết định thành lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức thực hiện việc tổ chức lại các công ty Nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quyền của Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty
- 1. Đại diện chủ sở hữu có các quyền sau đây trong lĩnh vực tổ chức, quản lý của Tổng công ty:
- a) Xây dựng phương án tổ chức lại các Tổng công ty Nhà nước độc lập do mình quyết định thành lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Điều 14. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Tổng công ty nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ
- Tổng công ty là chủ sở hữu, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Tổng công ty nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ theo quy định tại các...
Left
Điều 15.
Điều 15. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị thành viên là công ty có cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty 1. Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty chiếm trên 50% vốn điều lệ và do Tổng công ty giữ quyền chi phối là đơn vị thành v...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nghĩa vụ của Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty 1. Tuân thủ Điều lệ của Tổng công ty; 2. Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm của Tổng công ty; không trực tiếp can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc và bộ máy quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nghĩa vụ của Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty
- 1. Tuân thủ Điều lệ của Tổng công ty;
- 2. Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm của Tổng công ty
- Điều 15. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị thành viên là công ty có cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty
- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty chiếm trên 50% vốn điều lệ và do Tổng công ty giữ quyền chi phối là...
- Các đơn vị thành viên có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định pháp luật có liê...
Left
Điều 16.
Điều 16. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối của Tổng công ty 1. Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống, thì không là đơn vị thành viên của Tổng công ty...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quan hệ của Tổng công ty với Chính phủ và Bộ Tài chính Thực hiện theo Điều 65 và Điều 67 theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (Luật số 14/2003/QH11).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo Điều 65 và Điều 67 theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (Luật số 14/2003/QH11).
- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống, thì không...
- Các công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối của Tổng công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định pháp luật có liên quan.
- Tổng công ty thực hiện việc quản lý cổ phần, vốn góp của mình tại các công ty này theo quy định tại Điều 59 của Luật Doanh nghiệp nhà nước và quy định của Chính phủ về quản lý vốn nhà nước đầu tư v...
- Left: Điều 16. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối của Tổng công ty Right: Điều 16. Quan hệ của Tổng công ty với Chính phủ và Bộ Tài chính
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Tổng công ty 1. Tổng công ty không được lạm dụng vị thế của công ty nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối đối với các đơn vị thành viên là công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty, là...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Tổng công ty có cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành gồm: a) Hội đồng quản trị; b) Ban Kiểm soát; c) Tổng giám đốc; d) Các Phó tổng giám đốc; đ) Kế toán trưởng; e) Bộ máy giúp việc. 2. Bộ máy giúp việc của Tổng công ty có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. Việc thay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổng công ty có cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành gồm:
- a) Hội đồng quản trị;
- b) Ban Kiểm soát;
- Tổng công ty không được lạm dụng vị thế của công ty nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối đối với các đơn vị thành viên là công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trá...
- Tổng công ty không được có những quy định trong Điều lệ của công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên làm tổn hại đến lợi ích của công ty đó, các chủ...
- Trường hợp thực hiện các hành vi sau đây mà không có sự thoả thuận với đơn vị thành viên nêu tại khoản 1 Điều này gây thiệt hại đối với các đơn vị thành viên đó, thì Tổng công ty phải chịu trách nh...
- Left: Điều 17. Trách nhiệm của Tổng công ty Right: Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔNG CÔNG TY THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
- TỔNG CÔNG TY THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con 1. Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con) là hình thức liên kết và chi phối lẫn nhau bằng đầu tư, góp vốn, bí quyết công nghệ, thương hiệu hoặc thị trường giữa các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, trong đó có m...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng quản trị 1. Địa vị pháp lý, chức năng của Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty, có quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công ty;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng quản trị
- 1. Địa vị pháp lý, chức năng của Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty, có quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhi...
- Điều 18. Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con
- 1. Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ
- công ty con) là hình thức liên kết và chi phối lẫn nhau bằng đầu tư, góp vốn, bí quyết công nghệ, thương hiệu hoặc thị trường giữa các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, trong đó có một công ty nhà...
Left
Điều 19.
Điều 19. Cơ cấu của Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Nghị định này có cơ cấu như sau: 1. Công ty mẹ là công ty nhà nước, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và Nghị định này; được hình thành từ việc chuyển đổi, tổ chức lại Tổng công ty, công ty th...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị. 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tổng công ty. 2. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty và của các công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị.
- 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tổng công ty.
- 2. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty và của các công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ.
- Điều 19. Cơ cấu của Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con
- Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Nghị định này có cơ cấu như sau:
- 1. Công ty mẹ là công ty nhà nước, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và Nghị định này
Left
Điều 20.
Điều 20. Chức năng, cơ cấu quản lý của công ty mẹ 1. Công ty mẹ có chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác hoặc chỉ thực hiện việc đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác. Công ty mẹ có các quyền, nghĩa vụ của công ty nhà nước quy định tại Chương III của Luật Doanh nghiệp nhà nước; thực hiện quy...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ Đại học, năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ Tịch Hội đồng quản trị phải có kinh nghiệm ít nhất 3 năm quản lý, điều hành doanh n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị
- Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
- 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
- Điều 20. Chức năng, cơ cấu quản lý của công ty mẹ
- 1. Công ty mẹ có chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác hoặc chỉ thực hiện việc đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác. Công ty mẹ có các quyền, nghĩa vụ...
- thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hội đồng quản trị của công ty mẹ 1. Hội đồng quản trị của công ty mẹ có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như Hội đồng quản trị của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; có chế độ làm việc, cơ cấu thành viên, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3, các khoản 4, 5 và 6 Điều 9 Nghị...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị 1. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong trường hợp: a) Bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị
- a) Bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.
- b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- 1. Hội đồng quản trị của công ty mẹ có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như Hội đồng quản trị của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- có chế độ làm việc, cơ cấu thành viên, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3, các khoản 4, 5 và 6 Điều 9 Nghị định này và các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
- a) Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của công ty mẹ, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp của công ty mẹ
- Left: Điều 21. Hội đồng quản trị của công ty mẹ Right: 1. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong trường hợp:
Left
Điều 22.
Điều 22. Ban kiểm soát của công ty mẹ Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị công ty mẹ thành lập, có cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, chế độ hoạt động theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chủ tịch Hội đồng quản trị 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm chức vụ Tổng giám đốc của Tổng công ty. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Thay mặt Hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu cho Tổng công ty; quản lý Tổng công ty theo quyết định củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm chức vụ Tổng giám đốc của Tổng công ty.
- 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
- Điều 22. Ban kiểm soát của công ty mẹ
- Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị công ty mẹ thành lập, có cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, chế độ hoạt động theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc 1. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc công ty mẹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. 2. Chế độ lương, thưởng của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng thực hiện theo quy định tại khoản 6...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị 1. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng quản trị có thể lấy ý kiến các thàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
- 1. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể
- Điều 23. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
- 1. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc công ty mẹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
- 2. Chế độ lương, thưởng của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định này.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên 1. Công ty mẹ là chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do công ty mẹ thành lập mới hoặc được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty. Công ty mẹ th...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng quản trị 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị hưởng lương và thưởng tại Tổng công ty. Chế độ tiền lương và tiền thưởng tính theo năm. Tiền lương được tạm ứng hàng tháng, quyết toán hàng năm. Tiền thưởng hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng quản trị
- 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị hưởng lương và thưởng tại Tổng công ty. Chế độ tiền lương và tiền thưởng tính theo năm. Tiền lương được tạm ứng hàng tháng, quyết toán hàng năm....
- riêng tiền thưởng năm cuối nhiệm kỳ được tính dựa trên kết quả năm đó và kết quả tăng trưởng của cả nhiệm kỳ.
- Điều 24. Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
- Công ty mẹ là chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do công ty mẹ thành lập mới hoặc được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên hạch toán độc l...
- Công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên theo quy định tại các khoản 1 Điều 27, khoản 1 và khoản 2 Điều 46, Điều 47 và Điều...
Left
Điều 25.
Điều 25. Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh và công ty ở nước ngoài 1. Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp chi phối của công ty mẹ, đ...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp lý, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ Tổng công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp lý, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách...
- 2. Ban kiểm soát có 3 thành viên do Hội đồng quản trị cử, gồm: một thành viên Hội đồng quản trị là Trưởng Ban kiểm soát
- Điều 25. Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh và công ty ở nước ngoài
- Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp chi phối của công ty mẹ, được thành lập, tổ chức và...
- 2. Công ty mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông, thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn chi phối theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty có cổ phần, vốn góp chi phối...
Left
Điều 26.
Điều 26. Quan hệ giữa công ty mẹ với công ty liên kết Công ty mẹ thực hiện việc quản lý phần vốn góp của mình ở công ty liên kết theo quy định tại Điều 59 của Luật Doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, phù hợp với Điều lệ Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Chức năng của Tổng giám đốc
- Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, phù hợp với Điều lệ Tổng...
- chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Điều 26. Quan hệ giữa công ty mẹ với công ty liên kết
- Công ty mẹ thực hiện việc quản lý phần vốn góp của mình ở công ty liên kết theo quy định tại Điều 59 của Luật Doanh nghiệp nhà nước.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của công ty mẹ Trách nhiệm của công ty mẹ đối với các công ty con trong trường hợp công ty mẹ lạm dụng vị thế nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối làm tổn hại đến lợi ích của công ty con, các chủ nợ và các bên có liên quan, thực hiện như đối với Tổng công ty quy định tại Điều 17 Nghị định...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tuyển chọn, bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng, sau khi được Đại diện chủ sở hữu chấp thuận. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng với Tổng giám đốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng, sau khi được Đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
- 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng với Tổng giám đốc.
- 3. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
- Trách nhiệm của công ty mẹ đối với các công ty con trong trường hợp công ty mẹ lạm dụng vị thế nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối làm tổn hại đến lợi ích của công ty con...
- Left: Điều 27. Trách nhiệm của công ty mẹ Right: Điều 27. Tuyển chọn, bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng giám đốc
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV CHUYỂN ĐỔI, TỔ CHỨC LẠI THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC , QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA TỔNG CÔNG TY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC , QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA TỔNG CÔNG TY
- CHUYỂN ĐỔI, TỔ CHỨC LẠI THEO MÔ HÌNH
- CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
Left
Điều 28.
Điều 28. Mục đích chuyển đổi, tổ chức lại Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con 1. Việc chuyển đổi, tổ chức lại Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập sang Tổng công ty theo mô hình c...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Hội đồng quản trị quyết định việc miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Đại diện chủ sở hữu chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc
- 1. Hội đồng quản trị quyết định việc miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Đại diện chủ sở hữu chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2 Điều này.
- 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau:
- Điều 28. Mục đích chuyển đổi, tổ chức lại Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công...
- 1. Việc chuyển đổi, tổ chức lại Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập sang Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ
- công ty con nhằm chuyển từ liên kết theo kiểu hành chính với cơ chế giao vốn sang liên kết bền chặt bằng cơ chế đầu tư tài chính là chủ yếu
Left
Điều 29.
Điều 29. Đối tượng chuyển đổi, tổ chức lại 1. Các đối tượng sau đây đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này được tổ chức lại và chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ - công ty con: a) Tổng công ty nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995. b) Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được t...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Xây dựng kế hoạch hàng năm của Tổng công ty, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty, quy hoạch đào tạo lao động, phương án phối hợp kinh doanh giữa các công ty con hoặc với các doanh nghiệp khác trình Hộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc
- Xây dựng kế hoạch hàng năm của Tổng công ty, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty, quy hoạch đào tạo lao động,...
- 2. Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản của Tổng công ty có giá trị đến dưới 30% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty.
- Điều 29. Đối tượng chuyển đổi, tổ chức lại
- 1. Các đối tượng sau đây đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này được tổ chức lại và chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ - công ty con:
- a) Tổng công ty nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995.
Left
Điều 30.
Điều 30. Điều kiện chuyển đổi, tổ chức lại 1. Đối với Tổng công ty nhà nước phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tất cả các đơn vị thành viên đã, đang chuyển đổi hoặc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách và kế hoạch cổ phần hoá hoặc chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên để hình thành cơ cấu g...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng quản trị để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng quản trị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty
- Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng quản trị để xem xét điều chỉnh lại...
- Hội đồng quản trị phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc.
- Điều 30. Điều kiện chuyển đổi, tổ chức lại
- 1. Đối với Tổng công ty nhà nước phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Tất cả các đơn vị thành viên đã, đang chuyển đổi hoặc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách và kế hoạch cổ phần hoá hoặc chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành vi...
Left
Điều 31.
Điều 31. Phương thức chuyển đổi, tổ chức lại Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con 1. Tổng công ty quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 29 đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này và tùy thuộc tính chất ngành nghề, công nghệ, mối quan hệ về kin...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Các thành viên Hội đồng quản trị phải cùng chịu trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
- 1. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Các thành viên Hội đồng quản trị phải cùng chịu trách nhiệm trước người quyết định thành lập Tổng công ty và trước pháp luật về các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, kết quả và hiệu quả...
- Điều 31. Phương thức chuyển đổi, tổ chức lại Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con
- Tổng công ty quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 29 đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này và tùy thuộc tính chất ngành nghề, công nghệ, mối quan hệ về kinh doanh, đầu t...
- a) Văn phòng, cơ quan quản lý của Tổng công ty, các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp cùng với một hoặc một số công ty thành viên hạch toán độc lập có vị trí then chốt trong T...
Left
Điều 32.
Điều 32. Phương thức chuyển đổi, tổ chức lại công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con Công ty nhà nước độc lập có quy mô lớn, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này, chuyển thành công ty mẹ; các đơn vị hạch toán phụ thuộc, thì tùy quy mô và tính chất đầu tư vốn của công ty nhà nước độc...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Tổng công ty có không quá 04 Phó tổng giám đốc và 01 Kế toán trưởng. Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Các Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành Tổng công ty...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
- Tổng công ty có không quá 04 Phó tổng giám đốc và 01 Kế toán trưởng.
- Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc.
- Điều 32. Phương thức chuyển đổi, tổ chức lại công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con
- Công ty nhà nước độc lập có quy mô lớn, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này, chuyển thành công ty mẹ
- các đơn vị hạch toán phụ thuộc, thì tùy quy mô và tính chất đầu tư vốn của công ty nhà nước độc lập, tầm quan trọng và chiến lược của công ty nhà nước độc lập, có thể chuyển thành một trong các loạ...
Left
Điều 33.
Điều 33. Thẩm quyền và thủ tục lập, phê duyệt danh sách, kế hoạch chuyển đổi 1. Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách, kế hoạch chuyển đổi Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập do Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. Hội đồng quản trị Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập lập kế hoạch chuyển đổi T...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Bộ máy giúp việc 1. Các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc, bao gồm: a) Văn phòng b) Các Ban chuyên môn c) Bộ phận thường trực: 05 người để tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị, thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Bộ máy giúp việc
- 1. Các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc, bao gồm:
- b) Các Ban chuyên môn
- Điều 33. Thẩm quyền và thủ tục lập, phê duyệt danh sách, kế hoạch chuyển đổi
- Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách, kế hoạch chuyển đổi Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập do Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
- Hội đồng quản trị Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập lập kế hoạch chuyển đổi Tổng công ty và danh sách chuyển đổi công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của Tổng công ty, công ty nhà nước chuyển đổi 1. Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập (sau đây gọi là Tổng công ty, công ty) được lựa chọn, phê duyệt danh sách và kế hoạch chuyển đổi, tổ chức lại theo mô hình công ty mẹ - công ty con có trách nhiệm: a) Rà soá...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Hình thức tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động Người lao động tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty; 2. Tổ chức Công đoàn Tổng công ty; 3. Ban Thanh tra nhân dân; 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Hình thức tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động
- Người lao động tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:
- 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty;
- Điều 34. Trách nhiệm của Tổng công ty, công ty nhà nước chuyển đổi
- 1. Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập (sau đây gọi là Tổng công ty, công ty) được lựa chọn, phê duyệt danh sách và kế hoạch chuyển đổi, tổ...
- công ty con có trách nhiệm:
Left
Điều 35.
Điều 35. Trình, phê duyệt đề án và quyết định chuyển đổi Việc trình, thẩm định, phê duyệt đề án theo trình tự, thủ tục như sau: 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi của các Tổng công ty, công ty sau khi có ý kiến đề nghị của Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. 2. Sau khi được...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Nội dung tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất Tổng công ty; 2. Phương án cổ phần hoá, đa dạng hoá sở h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Nội dung tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động
- Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:
- 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất Tổng công ty;
- Điều 35. Trình, phê duyệt đề án và quyết định chuyển đổi
- Việc trình, thẩm định, phê duyệt đề án theo trình tự, thủ tục như sau:
- 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi của các Tổng công ty, công ty sau khi có ý kiến đề nghị của Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Left
Điều 36.
Điều 36. Nguyên tắc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động khi chuyển đổi 1. Tất cả tài sản của Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty nhà nước độc lập khi chuyển đổi đều được tính bằng giá trị. 2. Tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu của Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty nhà nước độc lập...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty Tổng công ty có các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các công ty con, công ty liên kết. Danh sách các công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt điều lệ ghi tại Phụ lục kèm theo của Điều lệ này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty
- Tổng công ty có các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các công ty con, công ty liên kết. Danh sách các công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt điều lệ ghi tại Phụ lục kèm theo của Điều lệ này.
- Điều 36. Nguyên tắc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động khi chuyển đổi
- 1. Tất cả tài sản của Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty nhà nước độc lập khi chuyển đổi đều được tính bằng giá trị.
- Tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu của Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty nhà nước độc lập, được kiểm kê, phân loại, xác định số lượng, thực trạng.
Left
Điều 37.
Điều 37. Nguyên tắc xác định vốn điều lệ của công ty mẹ 1. Vốn điều lệ của công ty mẹ được hình thành từ chuyển đổi Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập là số vốn nhà nước đầu tư và ghi trong Điều lệ công ty mẹ, bao gồm: a) Vốn nhà nước thực có trên sổ kế toán tại thời điểm chuyể...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị hạch toán phụ thuộc Đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của Tổng công ty theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng giám đốc xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của Tổng công ty theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế của đơn vị hạch toán ph...
- Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Điều 37. Nguyên tắc xác định vốn điều lệ của công ty mẹ
- Vốn điều lệ của công ty mẹ được hình thành từ chuyển đổi Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập là số vốn nhà nước đầu tư và ghi trong Điều lệ...
- a) Vốn nhà nước thực có trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển đổi được hạch toán tập trung tại Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập.
Left
Điều 38.
Điều 38. Đăng ký kinh doanh và đăng ký lại tài sản 1. Công ty mẹ và từng công ty con sau khi chuyển đổi đều phải đăng ký lại theo pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty thành viên trước khi chuyển đổi đã là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty cổ phần, công ty liên doanh thì không phải đ...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và các quy định pháp luật có liên quan. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên v...
- Hội đồng quản trị Tổng công ty là đại diện chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Điều 38. Đăng ký kinh doanh và đăng ký lại tài sản
- 1. Công ty mẹ và từng công ty con sau khi chuyển đổi đều phải đăng ký lại theo pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó.
- 2. Công ty thành viên trước khi chuyển đổi đã là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty cổ phần, công ty liên doanh thì không phải đăng ký lại.
Left
Điều 39.
Điều 39. Tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty chuyển đổi Công ty mẹ và các đơn vị thành viên được tổ chức lại từ việc chuyển đổi Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập có trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ của Tổng công ty, công ty thành viên được chuyển đổi.
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty liên doanh. 1. Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bị chi phối) được thành lậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty liên doanh.
- Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bị chi phối) được thành lập, tổ ch...
- 2. Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn chi phối tại công ty con theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty đó.
- Điều 39. Tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty chuyển đổi
- Công ty mẹ và các đơn vị thành viên được tổ chức lại từ việc chuyển đổi Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập có trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ củ...
Left
Điều 40.
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty mẹ sau chuyển đổi 1. Công ty mẹ đáp ứng và chuyển đổi theo các điều kiện quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định này, sau khi hoàn thành việc chuyển đổi tiếp tục hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước. Chủ sở hữu nhà nước thực hiện các quyền và nghĩa vụ...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty liên kết 1. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Tổng công ty cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo điều lệ của công ty liên kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty liên kết
- 1. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó.
- Tổng công ty cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo điều lệ của công ty liên kết hoặc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhi...
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty mẹ sau chuyển đổi
- Công ty mẹ đáp ứng và chuyển đổi theo các điều kiện quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định này, sau khi hoàn thành việc chuyển đổi tiếp tục hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước.
- Chủ sở hữu nhà nước thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty mẹ theo quy định tại các Điều 64, 65, 66 và 67 của Luật Doanh nghiệp nhà nước.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 41.
Điều 41. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Các Tổng công ty nhà nước đáp ứng các điều kiện là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp nhà nước phải điều chỉnh lại cơ cấu thành viên theo quy định tại Điều 49 của Luật Do...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Tiêu chuẩn và điều kiện của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở công ty con, công ty liên kết 1. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là người của Tổng công ty; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Tiêu chuẩn và điều kiện của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở công ty con, công ty liên kết
- 1. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
- a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là người của Tổng công ty;
- Điều 41. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Các Tổng công ty nhà nước đáp ứng các điều kiện là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp nhà nước phải điều chỉnh lại cơ cấu thà...
Left
Điều 42.
Điều 42. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành 1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Quyền, nghĩa vụ, quyền lợi của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở công ty con, công ty liên kết 1. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Đại diện cho Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh tại công ty c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 42. Quyền, nghĩa vụ, quyền lợi của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở công ty con, công ty liên kết
- 1. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Đại diện cho Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh tại công ty con, công ty liên kết.
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành
- 1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi thi hành Nghị định này.
Unmatched right-side sections