Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
22/2025/TT-BKHCN
Right document
Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
10/2017/TT-BKHCN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Right: Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 2. Thông tư này không áp dụng với các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ. 2. Thông tư này không áp dụng với các tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 1. Thông tư này quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Right: 1. Thông tư này quy định về việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
- Left: 2. Thông tư này không áp dụng với các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Right: 2. Thông tư này không áp dụng với các tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. 2. Cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn). 3....
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương), cơ quan chuyên môn của các bộ, ngành, địa phương. 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp tỉnh.
- 5. Thông tư này không áp dụng với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
- 2. Cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi...
- Left: 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Right: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương), cơ quan chuyên môn của các...
- Left: 3. Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam. Right: 3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
- Left: 4. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác có liên quan đến việc thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi... Right: 4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Hệ thống quản lý chuyên ngành” là hệ thống thông tin hoặc phần mềm được xây dựng để quản lý, điều hành và hỗ trợ các hoạt động liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 2. “Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ” là tập hợp thông tin, dữ liệu được quản lý tập trung ở quy mô quốc gia v...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Cơ sở dữ liệu thành phần” là bộ phận cấu thành của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, bao gồm các thông tin có cấu trúc phản ánh về tiềm lực, kết quả và hoạt động khoa học và công nghệ. 2. “Thông tin thư mục ” là thông tin được tạo lập và sử dụng nhằm thông báo, giới thiệu tuyên truyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. “Cơ sở dữ liệu thành phần” là bộ phận cấu thành của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, bao gồm các thông tin có cấu trúc phản ánh về tiềm lực, kết quả và hoạt động khoa học...
- 2. “Thông tin thư mục ” là thông tin được tạo lập và sử dụng nhằm thông báo, giới thiệu tuyên truyền về tài liệu.
- 3. “Thông tin toàn văn” là thông tin thư mục cùng với bản toàn văn điện tử của các tài liệu có liên quan.
- 1. “Hệ thống quản lý chuyên ngành” là hệ thống thông tin hoặc phần mềm được xây dựng để quản lý, điều hành và hỗ trợ các hoạt động liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- 2. “Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ” là tập hợp thông tin, dữ liệu được quản lý tập trung ở quy mô quốc gia về các hoạt động, nguồn lực và kết quả liên quan đến khoa học, công nghệ...
- 3. “Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khoa học và công nghệ” là tập hợp thông tin, dữ liệu theo từng lĩnh vực, chuyên ngành trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi thông tin của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Căn cứ theo nội dung thông tin, thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm: a) Hoạt động khoa học và công nghệ; b) Hoạt động đổi mới sáng tạo; c) Thống kê, đánh giá hoạt động khoa họ...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau: a) Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ; b) Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; c) Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Cơ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
- a) Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ;
- b) Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Điều 4. Phạm vi thông tin của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- 1. Căn cứ theo nội dung thông tin, thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
- b) Hoạt động đổi mới sáng tạo;
- Left: a) Hoạt động khoa học và công nghệ; Right: đ) Cơ sở dữ liệu Thống kê khoa học và công nghệ;
- Left: d) Sở hữu trí tuệ; Right: i) Cơ sở dữ liệu Thông tin sở hữu trí tuệ;
- Left: đ) Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Right: k) Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Left
Điều 5.
Điều 5. Chức năng của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thống nhất dùng chung trên phạm vi toàn quốc. 2. Các chức năng chính bao gồm: a) Thu thập và cập nhật dữ liệu Dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này được t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được xây dựng, quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương trên cơ sở phân định quyền hạn, trách nhiệm cụ thể của các tổ chức, cá nhân có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được xây dựng, quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương trên cơ sở phân định quyền hạn, trách nhiệm cụ thể của các...
- 3. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và lưu trữ lâu dài, đúng mục đích, tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu.
- 4. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phù hợp với quy định của pháp luật.
- 2. Các chức năng chính bao gồm:
- a) Thu thập và cập nhật dữ liệu
- Dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này được thu thập và cập nhật theo 2 phương thức bao gồm trực tuyến, tự động qua giao thức lập trình ứng dụng (API) hoặc nhập trực tiếp thông qua tài kh...
- Left: Điều 5. Chức năng của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Right: Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Left: 1. Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thống nhất dùng chung trên phạm vi toàn quốc. Right: 2. Việc cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phải bảo đảm đầy đủ, chính xác và kịp thời, thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu 1. Tuân thủ quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dữ liệu; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn thông tin theo cấp độ; quyền sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác liên quan. 2. Chính xác, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tiêu chuẩn áp dụng 1. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phải bảo đảm phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật; tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tiêu chuẩn áp dụng
- 1. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phải bảo đảm phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật...
- tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.
- Điều 6. Nguyên tắc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu
- 1. Tuân thủ quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dữ liệu; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn thông tin theo cấp độ; quyền sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác liên q...
- 2. Chính xác, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng thực trạng, có khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin 1. Tuân thủ quy định tại Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các quy định hiện hành về an toàn, an ninh thông tin; dữ liệu tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này tuân thủ theo quy định tại Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. 2. Bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, sẵn sàng khi lưu trữ, khai thác, t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) và huy động từ các nguồn kinh phí k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ (ngân sách trung ương, ngân sách địa phư...
- 2. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Tuân thủ quy định tại Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các quy định hiện hành về an toàn, an ninh thông tin
- dữ liệu tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này tuân thủ theo quy định tại Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, sẵn sàng khi lưu trữ, khai thác, trao đổi dữ liệu.
- Left: Điều 7. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin Right: d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Open sectionRight
Chương II
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU THÀNH PHẦN CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ SỞ DỮ LIỆU THÀNH PHẦN CỦA
- CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- NỘI DUNG THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Left
Điều 8.
Điều 8. Thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ 1. Thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Phụ lục 02 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đ...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin, dữ liệu về tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm các nội dung chính: a) Thông tin chung về tổ chức (Tên, địa chỉ, lĩnh vực hoạt động); b) Thông tin về nhân lực; c) Thông tin về kinh phí hoạt động; d) Thông ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 . Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ
- a) Thông tin chung về tổ chức (Tên, địa chỉ, lĩnh vực hoạt động);
- b) Thông tin về nhân lực;
- Thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được kết nối, chia sẻ và cập nhật tự động từ Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa...
- Thông tin về công bố khoa học và chỉ số trích dẫn khoa học bao gồm các nội dung chính:
- nhan đề, tác giả, cơ quan chủ trì và tài trợ chính, mô tả nội dung, chủ đề, tài liệu tham khảo, chỉ số trích dẫn khoa học, toàn văn hoặc liên kết tới nguồn toàn văn của công bố khoa học.
- Left: Điều 8. Thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ Right: e) Thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ và các kết quả đạt được;
- Left: Thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Phụ lục 02 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ q... Right: 1. Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin, dữ liệu về tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm các nội dung chính:
- Left: kinh phí hoạt động Right: c) Thông tin về kinh phí hoạt động;
Left
Điều 9.
Điều 9. Thông tin về hoạt động đổi mới sáng tạo 1. Thông tin về nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ về nhiệm vụ đổi mới sáng tạo. 2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp công nghệ cao, chuyển giao công nghệ. 3. Chuyên gia tư vấn công nghệ và đổi mới sáng tạo, tổ chức tư vấn, hỗ tr...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là tập hợp thông tin về các cán bộ tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm các nội dung chính: a) Thông tin chung về cán bộ (Họ tên, giới tính, năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- 1. Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là tập hợp thông tin về các cán bộ tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm các nội dung c...
- a) Thông tin chung về cán bộ (Họ tên, giới tính, năm sinh, dân tộc, chức danh, học hàm/học vị, chuyên ngành được đào tạo, địa chỉ, điện thoại, fax, email);
- 1. Thông tin về nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ về nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
- 2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp công nghệ cao, chuyển giao công nghệ.
- 3. Chuyên gia tư vấn công nghệ và đổi mới sáng tạo, tổ chức tư vấn, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
- Left: Điều 9. Thông tin về hoạt động đổi mới sáng tạo Right: b) Thông tin về nơi làm việc của cán bộ;
Left
Điều 10.
Điều 10. Thông tin về thống kê, đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thông tin về thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm thông tin tổng hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Các thông tin thống kê được lưu trữ t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kết quả thực hiện nhiệm vụ và thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kết quả thực hiện nhiệm vụ và thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm...
- b) Thông tin về tổ chức chủ trì, tổ chức phối hợp triển khai, cơ quan chủ quản;
- 1. Thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Thông tin về thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm thông tin tổng hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
- Các thông tin thống kê được lưu trữ theo các tiêu chí:
- Left: Điều 10. Thông tin về thống kê, đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Right: a) Thông tin về tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Left
Điều 11.
Điều 11. Thông tin về sở hữu trí tuệ Thông tin về sở hữu trí tuệ bao gồm các nội dung: sáng chế, giải pháp hữu ích; nhãn hiệu; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; bản quyền phần mềm máy tính; giống cây trồng; tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp; tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hoạt động giám định sở...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về Công bố khoa học và chỉ số trích dẫn khoa học 1. Cơ sở dữ liệu về Công bố khoa học và chỉ số trích dẫn khoa học là tập hợp thông tin về các công bố đăng tải trên các tạp chí khoa học và công nghệ, xuất bản phẩm nhiều kỳ, kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ, tuyển tập các báo cáo khoa học của Việt Nam được x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về Công bố khoa học và chỉ số trích dẫn khoa học
- Cơ sở dữ liệu về Công bố khoa học và chỉ số trích dẫn khoa học là tập hợp thông tin về các công bố đăng tải trên các tạp chí khoa học và công nghệ, xuất bản phẩm nhiều kỳ, kỷ yếu hội nghị khoa học...
- 2. Thông tin được xử lý và cập nhật vào cơ sở dữ liệu là thông tin thư mục và thông tin toàn văn công bố, bao gồm các nội dung chính:
- Thông tin về sở hữu trí tuệ bao gồm các nội dung: sáng chế, giải pháp hữu ích
- thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
- bản quyền phần mềm máy tính
- Left: Điều 11. Thông tin về sở hữu trí tuệ Right: đ) Thông tin về tài liệu tham khảo;
Left
Điều 12.
Điều 12. Thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng bao gồm các nội dung: tiêu chuẩn quốc gia; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; mã số, mã vạch quốc gia; truy xuất nguồn gốc quốc gia; nhãn điện tử quốc gia; hộ chiếu số của sản phẩm quốc gia; tổ chức đánh giá sự phù hợp và các thông tin liên quan...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cơ sở dữ liệu Thống kê khoa học và công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu Thống kê khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin, dữ liệu tổng hợp từ kết quả chính thức của các cuộc điều tra và chế độ báo cáo thống kê về khoa học và công nghệ trên quy mô toàn quốc, bao gồm các nội dung chính: a) Thông tin thống kê tổng hợp về tổ chức có h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cơ sở dữ liệu Thống kê khoa học và công nghệ
- Cơ sở dữ liệu Thống kê khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin, dữ liệu tổng hợp từ kết quả chính thức của các cuộc điều tra và chế độ báo cáo thống kê về khoa học và công nghệ trên quy mô toàn...
- a) Thông tin thống kê tổng hợp về tổ chức có hoạt động khoa học và công nghệ;
- Điều 12. Thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng bao gồm các nội dung: tiêu chuẩn quốc gia
- quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Left
Điều 13.
Điều 13. Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân 1. Thông tin về năng lượng nguyên tử bao gồm các nội dung: ứng dụng và phát triển năng lượng nguyên tử; nhân lực hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và các thông tin liên quan khác. 2. Thông tin về an toàn bức xạ và hạt nhân bao gồm các nội dung: nguồn phó...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cơ sở dữ liệu Công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu Công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ là tập hợp thông tin tổng hợp về công nghệ, công nghệ cao và số liệu về chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, bao gồm các nội dung chính: a) Thông tin về công nghệ và thiết bị; b) Thông tin về dự án ứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cơ sở dữ liệu Công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ
- 1. Cơ sở dữ liệu Công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ là tập hợp thông tin tổng hợp về công nghệ, công nghệ cao và số liệu về chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, bao gồm các nội dung chính:
- a) Thông tin về công nghệ và thiết bị;
- Điều 13. Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
- 1. Thông tin về năng lượng nguyên tử bao gồm các nội dung: ứng dụng và phát triển năng lượng nguyên tử; nhân lực hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và các thông tin liên quan khác.
- 2. Thông tin về an toàn bức xạ và hạt nhân bao gồm các nội dung: nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ
Left
Chương III
Chương III THU THẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Open sectionRight
Chương III
Chương III XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ CẬP NHẬT
- CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- THU THẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Left
Điều 14.
Điều 14. Yêu cầu đối với dữ liệu đầu vào 1. Đối với dữ liệu về tổ chức, doanh nghiệp phải có mã định danh tổ chức/mã số thuế; đối với dữ liệu cá nhân phải có số định danh cá nhân trên VnelD. 2. Trong quá trình biên tập, xử lý thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các tổ chức, cá nhân có...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cơ sở dữ liệu Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới 1. Cơ sở dữ liệu Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới là tập hợp thông tin thống kê tổng hợp về tiềm lực và hoạt động khoa học và công nghệ của các quốc gia trong khu vực ASEAN và trên thế giới, bao gồm các nội dung chí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở dữ liệu Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới là tập hợp thông tin thống kê tổng hợp về tiềm lực và hoạt động khoa học và công nghệ của các quốc gia trong khu vực...
- a) Thông tin thống kê tổng hợp về nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- b) Thông tin thống kê tổng hợp về kinh phí dành cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Điều 14. Yêu cầu đối với dữ liệu đầu vào
- 1. Đối với dữ liệu về tổ chức, doanh nghiệp phải có mã định danh tổ chức/mã số thuế; đối với dữ liệu cá nhân phải có số định danh cá nhân trên VnelD.
- 2. Trong quá trình biên tập, xử lý thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng các bảng phân loại, danh mục dùng...
- Left: đ) Các bảng danh mục dữ liệu dùng chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Right: Điều 14. Cơ sở dữ liệu Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới
Left
Điều 15.
Điều 15. Phương thức thu thập, cập nhật dữ liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Dữ liệu quy định từ Điều 8 đến Điều 13 Thông tư này được thu thập, cập nhật tự động qua API từ Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; các hệ thống quản lý chuyên ngành thuộc bộ, cơ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp khoa học và công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin về doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do doanh nghiệp được quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp và thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- 1. Cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin về doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát...
- sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật bao gồm các nội dung chính:
- Điều 15. Phương thức thu thập, cập nhật dữ liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- 1. Dữ liệu quy định từ Điều 8 đến Điều 13 Thông tư này được thu thập, cập nhật tự động qua API từ Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- các hệ thống quản lý chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
Left
Điều 16.
Điều 16. Kết nối và chia sẻ dữ liệu Kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, kiến trúc Chính phủ số Bộ Khoa học và Công nghệ, đáp ứng chuẩn cơ sở dữ liệu và các yêu cầu kỹ thuật về công nghệ thông...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cơ sở dữ liệu Thông tin sở hữu trí tuệ 1. Cơ sở dữ liệu Thông tin sở hữu trí tuệ là tập hợp thông tin về hoạt động sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau: a) Cơ sở dữ liệu công bố thông tin sở hữu công nghiệp; b) Cơ sở dữ liệu sáng chế toàn văn; c) Cơ sở dữ liệu về tổ chức đại diện sở hữu công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cơ sở dữ liệu Thông tin sở hữu trí tuệ
- 1. Cơ sở dữ liệu Thông tin sở hữu trí tuệ là tập hợp thông tin về hoạt động sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
- a) Cơ sở dữ liệu công bố thông tin sở hữu công nghiệp;
- Điều 16. Kết nối và chia sẻ dữ liệu
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- 1. Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, kiến trúc Chính phủ số Bộ Khoa học và Công nghệ, đáp ứng chuẩn cơ sở dữ liệu và các yêu cầu kỹ thuật về công nghệ thông tin
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ nguồn không thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước 1. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước cung cấp, cập nhật, kết nối và chia sẻ thông tin, dữ liệu về kết quả nghiên cứu, sáng chế, giải pháp công...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn đo lường chất lượng là tập hợp thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, thông tin về các hoạt động đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau: a) Cơ sở dữ liệu thư mục tiêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn đo lường chất lượng là tập hợp thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, thông tin về các hoạt động đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, giải thưởng chất lượng q...
- a) Cơ sở dữ liệu thư mục tiêu chuẩn quốc gia;
- Điều 17. Thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ nguồn không thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước cung cấp, cập nhật, kết nối và chia sẻ thông tin, dữ liệu về kết quả nghiên cứu, sáng chế,...
- 2. Việc cung cấp, cập nhật, kết nối và chia sẻ thông tin được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, bí mật kinh doanh và quyền lợi hợp pháp của các bên liên q...
Left
Điều 18.
Điều 18. Quản lý dữ liệu 1. Quản lý quyền truy cập và quyền cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 2. Tổ chức lưu trữ và bảo quản dữ liệu lâu dài, an toàn, có cơ chế sao lưu, khôi phục và phòng ngừa rủi ro mất mát, hư hỏng dữ liệu. 3. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đối chiếu, cập n...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm những nội dung sau: 1. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung và cơ sở dữ liệu thành phần, bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm những nội dung sau:
- 1. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung và cơ sở dữ liệu thành phần, bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu thống nhất trên toàn bộ hệ thống;
- Điều 18. Quản lý dữ liệu
- 2. Tổ chức lưu trữ và bảo quản dữ liệu lâu dài, an toàn, có cơ chế sao lưu, khôi phục và phòng ngừa rủi ro mất mát, hư hỏng dữ liệu.
- 3. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đối chiếu, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu; xử lý dữ liệu trùng lặp, lỗi kỹ thuật hoặc không còn giá trị sử dụng.
- Left: 1. Quản lý quyền truy cập và quyền cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Right: 4. Quản lý quyền truy cập và quyền cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu;
Left
Điều 19.
Điều 19. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, cơ quan chuyên môn cấp bộ, cấp tỉnh được quyền khai thác toàn văn trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo phân quyền truy cập để phục vụ công tác quản lý nhà nư...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin của bộ, ngành, địa phương và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được cập nhật vào Cơ sở dữ liệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin của bộ, ngành, địa phương và chịu trách nhiệm về nội...
- 2. Các đơn vị được giao xây dựng, quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu thành phần có trách nhiệm: Kiểm tra, xác thực nội dung thông tin do các tổ chức đầu mối thông tin khoa học và côn...
- Điều 19. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, cơ quan chuyên môn cấp bộ, cấp tỉnh được quyền khai thác toàn văn trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, c...
- 2. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được truy cập theo phân quyền
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM THU THẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KHAI THÁC, SỬ DỤNG, DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHAI THÁC, SỬ DỤNG, DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN
- CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- TRÁCH NHIỆM THU THẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Left
Điều 20.
Điều 20. Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật. 2. Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành; danh mục dùng chung về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở dữ liệu phục...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Cơ sở h ạ tầng kỹ thuật cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia (sau đây gọi tắt là mạng VinaREN) là nòng cốt của hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ, kết nối các tổ chức thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20 . Cơ sở h ạ tầng kỹ thuật cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
- Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia (sau đây gọi tắt là mạng VinaREN) là nòng cốt của hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ, kết nối các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin...
- Điều 20. Bộ Khoa học và Công nghệ
- 1. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
- 2. Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành; danh mục dùng chung về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở dữ liệu phục vụ lãnh đạo, quản lý; cơ sở dữ liệu mở về khoa học và công nghệ t...
Left
Điều 21.
Điều 21. Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao xây dựng, quản lý dữ liệu theo quy định từ Điều 8 đến Điều 13 Thông tư này có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 2. Thực hiện chế độ b...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Các biện pháp bảo đảm an toàn cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Sử dụng kênh mã hóa và xác thực người dùng cho các hoạt động sau: Đăng nhập quản trị hệ thống; đăng nhập vào các ứng dụng; gửi nhận dữ liệu tự động giữa các máy chủ; n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các biện pháp bảo đảm an toàn cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Sử dụng kênh mã hóa và xác thực người dùng cho các hoạt động sau: Đăng nhập quản trị hệ thống; đăng nhập vào các ứng dụng; gửi nhận dữ liệu tự động giữa các máy chủ; nhập và biên tập dữ liệu;
- 2. Mã hóa đường truyền Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao xây dựng, quản lý dữ liệu theo quy định từ Điều 8 đến Điều 13 Thông tư này có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu lên Hệ thống thô...
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của...
- Left: Điều 21. Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Right: Điều 21. Bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
Left
Điều 22.
Điều 22. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố 1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý bảo đảm đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định pháp luật hiện hành về dữ liệu. 2. Phối hợp với Bộ K...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Sử dụng các bảng phân loại Trong quá trình xây dựng, xử lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng các bảng phân loại sau: 1. Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Sử dụng các bảng phân loại
- Trong quá trình xây dựng, xử lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng các bảng phân loại sau:
- 1. Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Điều 22. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý bảo đảm đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định pháp lu...
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp các thông tin khác có liên quan tới lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phục vụ quản lý nhà nước, phân tích, đánh giá và tư vấn chính...
Left
Điều 23.
Điều 23. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân 1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước có trách nhiệm: a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Thông tư này; b) Thường xuyên cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa dữ liệu cu...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được quyền khai thác toàn văn Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo phân cấp. 2. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận và sử dụng m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- 1. Các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được quyền khai thác toàn văn Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo phâ...
- a) Danh mục tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Điều 23. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
- 1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước có trách nhiệm:
- a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Thông tư này;
- Left: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm quy định về cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới s... Right: 2. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận và sử dụng miễn phí trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ những thông tin sau:
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2025. 2. Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN ngày 28 tháng 6...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Cơ quan quản lý và các cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ có trách nhiệm bố trí nhân lực, cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí thường xuyên cho việc duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Cơ quan quản lý và các cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ có trách nhiệm bố trí nhân lực, cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí thường xuyên c...
- 2. Phát triển hạ tầng thông tin, cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và kết nối quốc tế
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2025.
- 2. Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ ch...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Hoạt động vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm các nội dung: 1. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vật lý và môi trường tại trung tâm dữ liệu đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Hoạt động vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm các nội dung:
- 1. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vật lý và môi trường tại trung tâm dữ liệu điện tử;
- Điều 25. Trách nhiệm thi hành
- 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Thông tư này.
Unmatched right-side sections