Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 7
Instruction matches 7
Left-only sections 9
Right-only sections 40

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (bao gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty); Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (sau đây gọi tắt là Kiểm soát viên) tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc chung thực hiện tiền lương, thù lao, tiền thưởng 1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn chuyên trách được xếp lương theo bảng lương của doanh nghiệp xây dựng, ban hành làm cơ sở để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ khác theo quy địn...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu. 2. Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng (sau đây gọi chung là Ban điều h...

Open section

This section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Nguyên tắc chung thực hiện tiền lương, thù lao, tiền thưởng
  • 1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn chuyên trách được xếp lương theo bảng lương của doanh nghiệp xây dựng, ban hành làm cơ sở để thực hiện chế độ bảo hiểm xã...
  • người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện vốn không chuyên trách thì xếp lương, hưởng tiền lương, tiền thưởng do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả gắn với chức danh, c...
Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ...
  • 2. Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng (sau đây gọi chung là Ban điều hành).
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Nguyên tắc chung thực hiện tiền lương, thù lao, tiền thưởng
  • 1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn chuyên trách được xếp lương theo bảng lương của doanh nghiệp xây dựng, ban hành làm cơ sở để thực hiện chế độ bảo hiểm xã...
  • người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện vốn không chuyên trách thì xếp lương, hưởng tiền lương, tiền thưởng do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả gắn với chức danh, c...
Target excerpt

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công...

left-only unmatched

Chương II

Chương II MỨC TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG TỐI ĐA CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG, KIỂM SOÁT VIÊN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Mức lương cơ bản 1. Mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được quy định như sau: BẢNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN Đơn vị: triệu đồng/tháng Mức lương cơ bản Chức danh Nhóm I Nhóm II Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 1 Mức 2 Mức 3 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị 8...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 5.

Điều 5. Mức tiền lương tối đa Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định này và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau: 1. Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các yếu tố khách quan loại trừ khi xác định tiền lương 1. Yếu tố do cơ chế, chính sách của Nhà nước, gồm: Nhà nước điều chỉnh cơ chế, chính sách; điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá; điều chỉnh giảm hạn mức sản xuất, kinh doanh (đối với sản phẩm, dịch vụ Nhà nước có quy định hạn mức sản xuất, kinh doanh) hoặc...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Mức tiền lương tối đa
  • Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định này và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:
  • Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc...
Added / right-side focus
  • Điều 4. Các yếu tố khách quan loại trừ khi xác định tiền lương
  • 1. Yếu tố do cơ chế, chính sách của Nhà nước, gồm: Nhà nước điều chỉnh cơ chế, chính sách
  • điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Mức tiền lương tối đa
  • Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định này và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:
  • Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc...
Target excerpt

Điều 4. Các yếu tố khách quan loại trừ khi xác định tiền lương 1. Yếu tố do cơ chế, chính sách của Nhà nước, gồm: Nhà nước điều chỉnh cơ chế, chính sách; điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá; điều chỉ...

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Mức thù lao tối đa Mức thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên không chuyên trách được xác định theo thời gian thực tế làm việc nhưng không được vượt quá 20% mức tiền lương tương ứng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 7.

Điều 7. Tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được doanh nghiệp tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao theo quy chế hoặc chính sách tiền lương của doanh nghiệp. Trường hợp đã được tạm ứng, chi trả vượt quá mức tiền lương, thù lao theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định này thì Thành viên hội đồng,...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Quản lý lao động 1. Doanh nghiệp thực hiện tuyển và sử dụng lao động phù hợp với tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, nội quy, quy chế và Điều lệ của doanh nghiệp. 2. Hằng năm, Tổng giám đốc, Giám đốc phải xây dựng kế hoạch lao động, b...

Open section

This section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao
  • Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được doanh nghiệp tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao theo quy chế hoặc chính sách tiền lương của doanh nghiệp.
  • Trường hợp đã được tạm ứng, chi trả vượt quá mức tiền lương, thù lao theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định này thì Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên phải hoàn trả phần đã tạm ứng, chi trả...
Added / right-side focus
  • Điều 5. Quản lý lao động
  • Doanh nghiệp thực hiện tuyển và sử dụng lao động phù hợp với tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, nội q...
  • 2. Hằng năm, Tổng giám đốc, Giám đốc phải xây dựng kế hoạch lao động, báo cáo Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty phê duyệt làm cơ sở để tuyển và sử dụng lao động
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao
  • Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được doanh nghiệp tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao theo quy chế hoặc chính sách tiền lương của doanh nghiệp.
  • Trường hợp đã được tạm ứng, chi trả vượt quá mức tiền lương, thù lao theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định này thì Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên phải hoàn trả phần đã tạm ứng, chi trả...
Target excerpt

Điều 5. Quản lý lao động 1. Doanh nghiệp thực hiện tuyển và sử dụng lao động phù hợp với tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luậ...

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Tiền thưởng 1. Tiền thưởng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định trong quỹ tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy chế thưởng của doanh nghiệp. 2. Tiền t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 9.

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm: a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định v...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng 1. Lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp được xác định gắn với nhiệm vụ, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phù hợp với ngành nghề, tính chất hoạt động của doanh nghiệp, hướng đến bảo đảm mặt bằng tiền lương trên thị trường;...

Open section

This section appears to amend `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
  • 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:
  • a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6
Added / right-side focus
  • Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng
  • 1. Lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp được xác định gắn với nhiệm vụ, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phù hợp với ngành nghề, tính chất hoạt động của...
  • thực hiện cơ chế tiền lương phù hợp để doanh nghiệp thu hút, khuyến khích đội ngũ nhân lực công nghệ cao thuộc các lĩnh vực công nghệ cao được Nhà nước ưu tiên phát triển.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
  • 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:
  • a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6
Rewritten clauses
  • Left: Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Hộ... Right: đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thì thông qua cơ quan đại diện chủ sở hữu giao nhiệm vụ, trách nhiệm cho người đại diện phần v...
Target excerpt

Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng 1. Lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp được xác định gắn với nhiệm vụ, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doan...

explicit-citation Similarity 0.86 repeal instruction

Điều 10.

Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025. 2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà n...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Đơn giá tiền lương ổn định 1. Đơn giá tiền lương ổn định được áp dụng theo giai đoạn (tính theo năm tài chính) tối thiểu 02 năm, tối đa 05 năm, xác định trên cơ sở tổng tiền lương (bao gồm cả tiền thưởng an toàn đối với doanh nghiệp đang thực hiện chế độ thưởng an toàn, nếu có) thực tế thực hiện của người lao động và Ban điều...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Hiệu lực thi hành
  • 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
  • 2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
Added / right-side focus
  • Điều 12. Đơn giá tiền lương ổn định
  • Đơn giá tiền lương ổn định được áp dụng theo giai đoạn (tính theo năm tài chính) tối thiểu 02 năm, tối đa 05 năm, xác định trên cơ sở tổng tiền lương (bao gồm cả tiền thưởng an toàn đối với doanh n...
  • Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh tính đơn giá tiền lương ổn định do doanh nghiệp lựa chọn theo tổng sản phẩm, sản lượng (kể cả sản phẩm, sản lượng quy đổi) hoặc tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ...
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Hiệu lực thi hành
  • 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
  • 2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
Target excerpt

Điều 12. Đơn giá tiền lương ổn định 1. Đơn giá tiền lương ổn định được áp dụng theo giai đoạn (tính theo năm tài chính) tối thiểu 02 năm, tối đa 05 năm, xác định trên cơ sở tổng tiền lương (bao gồm cả tiền thưởng an t...

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 11.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện vốn được quyền lựa chọn xác định quỹ tiền lương chung của doanh nghiệp từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) và mức tiền lương, thù lao th...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Mức tiền lương bình quân thực hiện Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ biến động năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch tại Điều 9 Nghị định...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
  • Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện vốn được quyền lựa chọn xác định quỹ tiền lương chung của doanh nghiệp từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 trên c...
  • Đối với khoản tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã chuyển về cơ quan đại diện...
Added / right-side focus
  • Điều 10. Mức tiền lương bình quân thực hiện
  • Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ biến động năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năng suất lao động và lợi nhu...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
  • Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện vốn được quyền lựa chọn xác định quỹ tiền lương chung của doanh nghiệp từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 trên c...
  • Đối với khoản tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã chuyển về cơ quan đại diện...
Target excerpt

Điều 10. Mức tiền lương bình quân thực hiện Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ biến động năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năng...

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 12.

Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này. 2. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đang áp dụng cơ chế tiền lương theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạ...

Open section

Điều 24.

Điều 24. Tạm ứng tiền lương, thù lao Căn cứ vào mức tiền lương, mức thù lao kế hoạch, hằng tháng doanh nghiệp tạm ứng tiền lương, thù lao cho Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên. Trường hợp tạm ứng vượt quá mức tiền lương, thù lao thực hiện thì phải hoàn trả phần đã tạm ứng vượt trước ngày 30 tháng 6 năm sau liền kề.

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 24.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
  • 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này.
  • 2. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đang áp dụng cơ chế tiền lương theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của cơ quan nhà n...
Added / right-side focus
  • Điều 24. Tạm ứng tiền lương, thù lao
  • Căn cứ vào mức tiền lương, mức thù lao kế hoạch, hằng tháng doanh nghiệp tạm ứng tiền lương, thù lao cho Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên.
  • Trường hợp tạm ứng vượt quá mức tiền lương, thù lao thực hiện thì phải hoàn trả phần đã tạm ứng vượt trước ngày 30 tháng 6 năm sau liền kề.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
  • 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này.
  • 2. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đang áp dụng cơ chế tiền lương theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của cơ quan nhà n...
Target excerpt

Điều 24. Tạm ứng tiền lương, thù lao Căn cứ vào mức tiền lương, mức thù lao kế hoạch, hằng tháng doanh nghiệp tạm ứng tiền lương, thù lao cho Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên. Trường hợp tạm ứng vượt quá mức tiền l...

Only in the right document

Tiêu đề Quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước, bao gồm: 1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền bi...
Chương II Chương II QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
Điều 6. Điều 6. Thang lương, bảng lương 1. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, doanh nghiệp xây dựng, ban hành thang lương, bảng lương, phụ cấp lương đối với người lao động, bảng lương đối với Ban điều hành và bảng lương đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách làm cơ sở để xếp lương, thỏa t...
Chương III Chương III TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG
Điều 7. Điều 7. Phương pháp xác định Quỹ tiền lương của người lao động và Ban điều hành được xác định theo các phương pháp sau: 1. Xác định quỹ tiền lương thông qua mức tiền lương bình quân theo Mục 2 và Mục 4 Chương này. 2. Xác định quỹ tiền lương thông qua đơn giá tiền lương ổn định theo Mục 3 và Mục 4 Chương này. Phương pháp này chỉ áp dụng...