Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 2
Right-only sections 16

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 137/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 và Nghị quyết số 143/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 repeal instruction

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 137/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 Phân cấp quyết định phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: “Nghị quyết này quy định Hội đồn...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Thuỷ lợi phí gồm các khoản: a) Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải và các phương tiện khác dùng vào việc duy trì, khai thác và quản lý các công trình thuỷ nông, không kể khấu hao cơ bản các máy bơm lớn; b) Chi phí sửa chữa lớn, t...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 137/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 Phân cấp quyết định phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh thực hiệ...
  • 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
  • “Nghị quyết này quy định Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh đối ứng hằng năm...
Added / right-side focus
  • Điều 2. Thuỷ lợi phí gồm các khoản:
  • a) Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải và các phương tiện khác dùng vào việc duy trì, khai thác v...
  • b) Chi phí sửa chữa lớn, tu bổ, sửa chữa thường xuyên các công trình xây dựng đúc và bằng đất, ngoài số nhân công do nhân dân đóng góp;
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 137/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 Phân cấp quyết định phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh thực hiệ...
  • 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
  • “Nghị quyết này quy định Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh đối ứng hằng năm...
Target excerpt

Điều 2. Thuỷ lợi phí gồm các khoản: a) Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải và các phương tiện khác dùng vào việc duy...

explicit-citation Similarity 0.77 repeal instruction

Điều 2.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 143/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 01 năm 2025 Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa: hỗ trợ kinh phí cho...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Các xí nghiệp thuỷ nông phải thực hiện hạch toán kinh tế dựa trên số thuỷ lợi phí thu được (bao gồm số thuỷ lợi phí bằng thóc quy ra tiền và số thuỷ lợi phí trực tiếp bằng tiền). Xí nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn thu một cách tiết kiệm, đồng thời dành một phần để dự phòng cho những năm thiên tai, chi phí tăng. Riêng khoản thu...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 143/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 01 năm 2025 Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh...
  • 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
  • “a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa: hỗ trợ kinh phí cho ngân sách xã, phường theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP;
Added / right-side focus
  • Các xí nghiệp thuỷ nông phải thực hiện hạch toán kinh tế dựa trên số thuỷ lợi phí thu được (bao gồm số thuỷ lợi phí bằng thóc quy ra tiền và số thuỷ lợi phí trực tiếp bằng tiền).
  • Xí nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn thu một cách tiết kiệm, đồng thời dành một phần để dự phòng cho những năm thiên tai, chi phí tăng.
  • Riêng khoản thu thuộc về khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn thì tập trung vào quỹ thuỷ nông của tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh phân phối theo nhu cầu thực tế mỗi năm về đổi mới máy móc thiết bị...
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 143/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 01 năm 2025 Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh...
  • 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
  • “a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa: hỗ trợ kinh phí cho ngân sách xã, phường theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP;
Target excerpt

Điều 14. Các xí nghiệp thuỷ nông phải thực hiện hạch toán kinh tế dựa trên số thuỷ lợi phí thu được (bao gồm số thuỷ lợi phí bằng thóc quy ra tiền và số thuỷ lợi phí trực tiếp bằng tiền). Xí nghiệp phải sử dụng nhiều...

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 10 năm 2025. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 4. Trường hợp các văn bả...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Của hội đồng bộ trưởng 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 về việc thu thuỷ lợi phí
Điều 1. Điều 1. Mọi tổ chức và cá nhân được hưởng lợi về tưới nước, tiêu nước hoặc các dịch vụ khác từ các công trình thuỷ nông do Nhà nước quản lý đều phải trả thuỷ lợi phí cho các xí nghiệp thuỷ nông.
Điều 3. Điều 3. Việc phân bổ thuỷ lợi phí cho mỗi đơn vị diện tích được hưởng lợi về nước căn cứ theo các nguyên tắc sau đây: a) Phải tính đến mức độ phục vụ tưới nước, tiêu nước của từng công trình (tưới tiêu chủ động hoặc mới chủ động một phần, hoặc mới tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu). b) Phải tính đến điều kiện và chi phí tưới nước...
Điều 4. Điều 4. Thuỷ lợi phí tính bằng thóc. Đối với những diện tích trồng cây lương thực thì thu bằng thóc (hoặc lương thực khác). Đối với những trường hợp sau đây thì thu bằng tiền: những diện tích trồng các loại cây không phải là cây lương thực; các dịch vụ thuỷ lợi không có liên quan đến trồng trọt; những hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, hộ...
Điều 5. Điều 5. Căn cứ nguyên tắc ghi ở Điều 2, Điều 3 và Điều 4, mức thu thuỷ lợi phí (tính theo tỷ lệ phần trăm trên sản lượng trung bình của ruộng đất) đối với một đơn vị diện tích trồng lúa tưới tiêu chủ động quy định như sau: Vụ đông xuân Vụ hè thu Vụ mùa A. Tưới và tiêu bằng trọng lực 4-6.5% 4.5-7% 3-5.5% B. Tưới bằng bơm điện, tiêu bằng...
Điều 6. Điều 6. Đối những diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông), cây lâu năm, nếu có yêu cầu tưới tiêu thì thu bằng 40% mức thu đối với diện tích trồng lúa. Trong trường hợp tưới bằng nguồn nước ngầm hoặc tưới phun thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình cụ thể mà quy định mức thu thích hợp.
Điều 7. Điều 7. Phục vụ vận tải trên hệ thống thủy nông cứ mỗi chuyến thuyền qua cầu, cống, tuỳ theo loại thuyền, bè, sà lan lớn nhỏ, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 30 kilôgam thóc.
Điều 8. Điều 8. Kinh doanh nuôi thuỷ sản trên hệ thống thuỷ nông, cứ mỗi hécta mặt nước, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 10 kilôgam thóc/năm.