Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
34/2005/NĐ-CP
Right document
Về việc Ban hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
09/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc Ban hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc Ban hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh v...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà khôn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt 1. Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước trên lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định của Nghị định này và các nghị định khác có liên quan. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước trên lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt...
- Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật c...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã (phường), thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan , đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Cường QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ba...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã (phường), thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan , đơn vị có liên quan căn cứ quyết định...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Nguyễn Văn Cường
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
- 1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để
- mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ qu...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi bảo về công trình thủy lợi 1. Phạm vi bảo về công trình thủy lợi bao gồm công trình thủy lợi và vùng phụ cận của công trình thủy lợi. Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn cho công trình, thuận lợi cho việc quản lý và bảo vệ công trình để quy định vùng phụ cận của công trình t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phạm vi bảo về công trình thủy lợi
- 1. Phạm vi bảo về công trình thủy lợi bao gồm công trình thủy lợi và vùng phụ cận của công trình thủy lợi.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn cho công trình, thuận lợi cho việc quản lý và bảo vệ công trình để quy định vùng phụ cận của công trình thủy lợi.
- Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành ch...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là một (1) năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Quá thời hạn nói trên thì không xử phạt, nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. 2. Đối với...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi 1. Đối với hệ thống cống, cầu máng: a. Đối với cống tưới, tiêu, xả tiêu qua đê phạm vi bảo vệ tuân theo quy định pháp luật về đê điều. b. Đối với cống nội đồng, cầu máng: Cống, công trình trên kênh, cống điều tiết dòng chảy cho kênh nào thì vùng phụ cận áp dụng như đối với kênh đó....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi
- 1. Đối với hệ thống cống, cầu máng:
- a. Đối với cống tưới, tiêu, xả tiêu qua đê phạm vi bảo vệ tuân theo quy định pháp luật về đê điều.
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là một (1) năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
- Quá thời hạn nói trên thì không xử phạt, nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 7 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi sau đây 1. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố. 2. Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thủy lợi bao gồm: a. Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi sau đây
- 1. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố.
- 2. Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thủy lợi bao gồm:
- Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt
- Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 7 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi 7.1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động dưới đây trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải xin phép. 1. Xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp công trình đã có. 2. Khoan, đào điều tra, khảo sát điạ chất, khoan, đào thăm dò, thi công công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- 7.1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động dưới đây trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải xin phép.
- 1. Xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp công trình đã có.
- Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 100.000.000 đồng.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
- TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
Left
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm trong việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không có giấy phép sau đây: a) Khoan thăm dò nước dưới đất với công tr...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Việc bảo vệ công trình thủy lợi có liên quan đến đê điều, công trình phòng chống lụt bão, giao thông, cấp thoát nước đô thị….phải tuân theo quy định này và những quy định của pháp luật có liên quan đến công trình trên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc bảo vệ công trình thủy lợi có liên quan đến đê điều, công trình phòng chống lụt bão, giao thông, cấp thoát nước đô thị….phải tuân theo quy định này và những quy định của pháp luật có liên quan...
- Điều 8. Vi phạm trong việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật
- 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không có giấy phép sau đây:
- a) Khoan thăm dò nước dưới đất với công trình gồm 1 giếng khoan, chiều sâu dưới 50 mét;
Left
Điều 9.
Điều 9. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không báo cáo kết quả thăm dò theo quy định; b) Cản trở quyền thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, c...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Điều 4 và Điều 5 của quy định này, nhà và công trình xây dựng trước ngày ban hành quy định này đều phải được xem xét xử lý như sau: 1. Nhà và công trình đã xây dựng xâm phạm trực tiếp đến công trình thủy lợi thì phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi khác và khôi phục lại tình trạn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Điều 4 và Điều 5 của quy định này, nhà và công trình xây dựng trước ngày ban hành quy định này đều phải được xem xét xử lý như sau:
- 1. Nhà và công trình đã xây dựng xâm phạm trực tiếp đến công trình thủy lợi thì phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi khác và khôi phục lại tình trạng ban đầu, đảm bảo an toàn cho công trình thủy lợi theo...
- Nhà và công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, thì tùy theo mức độ ảnh hưởng đến an toàn của công trình thủy lợi mà phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi kh...
- Điều 9. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không báo cáo kết quả thăm dò theo quy định;
Left
Điều 10.
Điều 10. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, sửa chữa nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với các hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Điều 10. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, sửa chữa nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với các hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép.
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa nội dung giấy phép.
Left
Điều 11.
Điều 11. Sử dụng giấy phép đã quá hạn 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép đã quá hạn dưới ba mươi (30) ngày, trừ trường hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi tiếp tục thăm...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. 1. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện, xã tuyên truyền, phổ biến giáo dục và tổ chức thực hiện các quy định và pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Trình UBND tỉnh phê duyệt phương á...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
- 1. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện, xã tuyên truyền, phổ biến giáo dục và tổ chức thực hiện các quy định và pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi.
- Trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi...
- Điều 11. Sử dụng giấy phép đã quá hạn
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép đã quá hạn dưới ba mươi (30) ngày, trừ trường hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn th...
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước khi giấy phép đã quá hạn từ ba mươi (30) ngày đến dưới sáu mươi (60) ng...
Left
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về khoan thăm dò, khoan khai thác theo quy định. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tiếp tục hành nghề khoan...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. 1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông thủy lợi trong hệ thống công trình thủy lợi hoặc lợi dụng công trình thủy lợi đã có vào mục đích giao th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông thủy lợi trong hệ thống công trình thủy lợi hoặc lợi dụ...
- Sở Xây dựng hướng dẫn cấp phép công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thố...
- Điều 12. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về khoan thăm dò, khoan khai thác theo quy định.
- 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Left
Điều 13.
Điều 13. Gây hư hại các phương tiện, công trình, thiết bị trong hệ thống lưới trạm điều tra cơ bản tài nguyên nước 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi chăn thả súc vật trong phạm vi bảo vệ tại các đài, trạm, vườn quan trắc, đo đạc, thu thập các dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồ...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 . Trách nhiệm UBND cấp huyện về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương. 2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định của pháp luật và của tỉnh về bảo vệ công trình thủy lợi cho các tổ chức, nhân dân hiểu và thực hiện. 3. Quản lý,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 . Trách nhiệm UBND cấp huyện về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
- 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương.
- 2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định của pháp luật và của tỉnh về bảo vệ công trình thủy lợi cho các tổ chức, nhân dân hiểu và thực hiện.
- Điều 13. Gây hư hại các phương tiện, công trình, thiết bị trong hệ thống lưới trạm điều tra cơ bản tài nguyên nước
- 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi chăn thả súc vật trong phạm vi bảo vệ tại các đài, trạm, vườn quan trắc, đo đạc, thu thập các dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm hành lang an toàn kỹ thuật trên không, mặt nước, dưới nước và dưới đất gây cản trở, sai lệch các kết quả đo đạc, quan trắc, t...
Left
Điều 14.
Điều 14. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi gây cản trở việc quan trắc, thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phạt tiền từ 50.000 đồ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của UBND cấp xã về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương. 2. Quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật và của tỉnh. 3. Thực hiện nghiêm các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra của cấp có thẩm quyền. 4. Phối hợp với đơn vị qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của UBND cấp xã về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn
- 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương.
- 2. Quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật và của tỉnh.
- Điều 14. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước
- 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi gây cản trở việc quan trắc, thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê d...
- 2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Left
Điều 15.
Điều 15. Cản trở hoạt động quản lý nhà nước về tài nguyên nước 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá nguồn nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiến hành tại khu vực đã được cấp phép. 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Các đơn vị quản lý trực tiếp công trình thủy lợi có trách nhiệm. 1. Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do mình quản lý và bảo đảm an toàn công trình theo quy định của pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và bản quy định này. 2. Phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong quản lý khai thác và bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Các đơn vị quản lý trực tiếp công trình thủy lợi có trách nhiệm.
- 1. Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do mình quản lý và bảo đảm an toàn công trình theo quy định của pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và bản quy định này.
- Phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, cùng UBND cấp xã nơi...
- Điều 15. Cản trở hoạt động quản lý nhà nước về tài nguyên nước
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá nguồn nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiến hành tại khu vực...
- 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi cản trở công tác kiểm tra, thanh tra về tài nguyên nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các vi phạm khác trong lĩnh vực tài nguyên nước 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình thuộc diện phải đăng ký nhưng không làm các thủ tục đăng ký. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Ngâm...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi có trách nhiệm: 1. Tham gia bảo vệ công trình thủy lợi, khi phát hiện công trình thủy lợi bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố thì phải ngăn chặn, khắc phục nếu có thể được và báo ngay cho UBND, đơn vị quản lý công trình hoặc cơ quan quản lý nhà nước nơi gần nhất để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi có trách nhiệm:
- Tham gia bảo vệ công trình thủy lợi, khi phát hiện công trình thủy lợi bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố thì phải ngăn chặn, khắc phục nếu có thể được và báo ngay cho UBND, đơn vị quản lý côn...
- 2. Chịu sự huy động của Chủ tịch UBND địa phương trong việc tham gia ứng cứu bảo vệ công trình thủy lợi khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.
- Điều 16. Các vi phạm khác trong lĩnh vực tài nguyên nước
- 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình thuộc diện phải đăng ký nhưng không làm các thủ tục đăng ký.
- 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC TỔ CHỨC,
- CÁ NHÂN VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Left
Điều 17.
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến 500.000 đồng. 3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Khen thưởng : Tổ chức cá nhân có thành tích xuất sắc trong quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Khen thưởng :
- Tổ chức cá nhân có thành tích xuất sắc trong quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
- 1. Phạt cảnh cáo.
- 2. Phạt tiền đến 500.000 đồng.
Left
Điều 18.
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng. 3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 4. Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan, giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 5. Áp dụng các...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý vi phạm. Tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định về quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Nghị địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý vi phạm.
- Tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định về quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 c...
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật hiện hành./.
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- 1. Phạt cảnh cáo.
- 2. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng. 3. Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan, giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 4. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 5. Áp dụng các...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định này nhằm cụ thể hóa một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 4/4/2001; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quy định này nhằm cụ thể hóa một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 4/4/2001
- Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều c...
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Phạt cảnh cáo.
- 2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
Left
Điều 20.
Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường 1. Thanh tra viên chuyên ngành tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường và của Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng; c) Tịch thu tang...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước
- phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường
- 1. Thanh tra viên chuyên ngành tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường và của Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước:
- a) Phạt cảnh cáo;
Left
Điều 21.
Điều 21. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm, đồng thời lập biên bản về hành vi vi phạm; biên bản lập theo đúng mẫu quy định của pháp luật và tiến hành xử phạt theo thẩm quyền; trường hợp hành vi vi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung công tác bảo vệ công trình thủy lợi. 1. Tuyên truyền giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện pháp luật và bảo vệ công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ công trình thủy lợi. 3. Phát hiện và xử lý kịp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung công tác bảo vệ công trình thủy lợi.
- 1. Tuyên truyền giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi.
- 2. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện pháp luật và bảo vệ công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ công trình thủy lợi.
- Điều 21. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm, đồng thời lập biên bản về hành vi vi phạm
- biên bản lập theo đúng mẫu quy định của pháp luật và tiến hành xử phạt theo thẩm quyền
Left
Điều 22.
Điều 22. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép 1. Khi áp dụng hình phạt tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan, giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, người có thẩm quyền xử phạt phải ghi trong quyết định xử phạt và thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy phép đó biết. Quyết định xử phạt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện và xử lý tang vật, phương tiện Khi áp dụng các hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng các thủ tục quy định tại Điều 60 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính áp dụng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Right: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 24.
Điều 24. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền. 2. Mọi công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những tổ chức,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước lạm dụng quyền hạn để sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt, xử phạt không kịp thời, xử phạt không đúng mức hoặc xử phạt vượt thẩm quyền thì c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước nếu có hành vi chống người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có những hành vi vi phạm khác thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.