Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 30
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 2
Right-only sections 6

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
29 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định hồ sơ, trình tự, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện và phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện

Open section

Tiêu đề

Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Quy định hồ sơ, trình tự, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện và phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng; nội dung chính của hợp đồng mua bán... Right: Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

explicit-citation Similarity 0.92 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao gồm: a) Khoản 3 Điều 51 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định khung giá phát điện; phê duyệt khung giá phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do đơn vị điện lực xây dựng và trình...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện mà hợp đồng mua bán điện đã hết thời hạn nhưng nhà máy điện chưa hết đời sống kinh tế Đối với các nhà máy điện (đã thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư số 41/2010/TT-BCT, Thông tư số 56/2014/TT-BCT, Thông tư số 57/2020/TT-BCT...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện mà hợp đồng mua bán điện đã hết thời hạn nhưng nhà máy điện chưa hết đời sống kinh tế
  • Đối với các nhà máy điện (đã thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư số 41/2010/TT-BCT, Thông tư số 56/2014/TT-BCT, Thông tư số 57/2020/TT-BCT, Thông tư số 07/20...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • 1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao gồm:
  • a) Khoản 3 Điều 51 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định khung giá phát điện; phê duyệt khung giá phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do đơn vị điện lực xây dựng và trình;
same-article Similarity 0.81 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bán điện là đơn vị phát điện sở hữu hệ thống pin lưu trữ năng lượng. 2. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị đại diện theo phân cấp, ủy quyền), Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Tổng công ty Điện...

Open section

Điều 2.Gi

Điều 2.Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Bên bán điện là đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị đại diện theo phân cấp, ủy quyền), Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng công t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hợp đồng mua bán nhiên liệu là các thỏa thuận giữa đơn vị phát điện và đơn vị kinh doanh nhiên liệu để cung cấp nhiên liệu cho nhà máy điện, được ký kết theo quy định của pháp luật có liên quan, bả...
  • Hợp đồng tồn trữ, tái hóa và phân phối nhiên liệu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) là các thỏa thuận giữa đơn vị phát điện hoặc đơn vị kinh doanh nhiên liệu với đơn vị đầu tư, quản lý kho chứa LNG để...
  • Hợp đồng vận chuyển nhiên liệu là các thỏa thuận giữa đơn vị phát điện hoặc đơn vị kinh doanh nhiên liệu với đơn vị vận chuyển nhiên liệu để vận chuyển nhiên liệu cho nhà máy điện, được ký kết theo...
Removed / left-side focus
  • 7. Hệ thống pin lưu trữ năng lượng (viết tắt theo tiếng Anh: BESS
  • Battery Energy Storage System) là hệ thống bao gồm pin, bộ sạc, hệ thống điều khiển và các thiết bị khác đấu nối vào lưới điện để lưu trữ điện năng trong pin trong quá trình sạc và xả điện năng lưu...
  • Tổng công ty Điện lực là các tổng công ty điện lực thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Tổng công ty Điện lực Miền Nam, Tổng công ty Điện lực Miền Trun...
Rewritten clauses
  • Left: 1. Bên bán điện là đơn vị phát điện sở hữu hệ thống pin lưu trữ năng lượng. Right: Bên bán điện là đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện.
  • Left: 3. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư dự án hệ thống pin lưu trữ năng lượng. Right: Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư dự án điện lực.
  • Left: 5. Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều hệ thống pin lưu trữ năng lượng. Right: Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG LƯỢNG

Open section

Chương II

Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN, NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ ĐIỆN ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỆN LỰC

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN, NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ ĐIỆN ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỆN LỰC
Removed / left-side focus
  • HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG LƯỢNG
same-article Similarity 0.71 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xác định khung giá phát điện 1. Khung giá phát điện có phạm vi giữa mức giá tối thiểu (0 đồng/kWh) và mức giá tối đa. 2. Mức giá tối đa là giá phát điện được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.

Open section

Điều 3.Nguy

Điều 3.Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện Giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện được xây dựng trên cơ sở: a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án; b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%. Giá hợp đồng mua bán điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện được xây dựng trên cơ sở:
  • a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án;
  • b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.
Removed / left-side focus
  • 1. Khung giá phát điện có phạm vi giữa mức giá tối thiểu (0 đồng/kWh) và mức giá tối đa.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Nguyên tắc xác định khung giá phát điện Right: Điều 3.Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện
  • Left: 2. Mức giá tối đa là giá phát điện được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này. Right: Giá hợp đồng mua bán điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và được xây dựng theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này.
same-article Similarity 0.8 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Phương pháp xác định giá phát điện Giá phát điện (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau: P c = P CĐ + FOMC + P BĐ Trong đó: P CĐ : Giá cố định bình quân được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này (đồng/kWh); FOMC: ­­Giá vận hành và bảo dưỡng cố định được xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (đồng/kWh); P...

Open section

Điều 4.Ph

Điều 4.Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện Năm cơ sở của nhà máy điện Giá hợp đồng mua bán điện năm cơ sở P C (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau: P C = P CĐ + P BĐ 1. P CĐ (đồng/kWh) là giá cố định năm cơ sở, được xác định theo công thức sau: P CĐ = FC + FOMC b Trong đó: FC: Giá cố định bình quân được xác định t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. P CĐ (đồng/kWh) là giá cố định năm cơ sở, được xác định theo công thức sau:
  • P CĐ = FC + FOMC b
  • 2. P BĐ (đồng/kWh) là giá biến đổi năm cơ sở được xác định như sau:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Phương pháp xác định giá phát điện Right: Điều 4.Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện Năm cơ sở của nhà máy điện
  • Left: Giá phát điện (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau: Right: Giá hợp đồng mua bán điện năm cơ sở P C (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
  • Left: P c = P CĐ + FOMC + P BĐ Right: P C = P CĐ + P BĐ
same-article Similarity 0.8 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp xác định giá cố định bình quân 1. Giá cố định bình quân P CĐ (đồng/kWh) là thành phần để thu hồi chi phí đầu tư, được xác định theo công thức sau: Trong đó: TC: Chi phí vốn đầu tư xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy đổi đều hằng năm được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng); : Điện n...

Open section

Điều 5.Ph

Điều 5.Phương pháp xác định giá cố định bình quân của nhà máy điện Giá cố định bình quân của nhà máy điện (FC) được xác định trên cơ sở phân tích tài chính của dự án theo Biểu mẫu 1 và Biểu mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông số đầu vào để xây dựng giá cố định bình quân của nhà máy điện (FC) được xác...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông số đầu vào chính được sử dụng trong tính toán giá cố định bình quân của nhà máy điện (FC):
  • a) Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư (hoặc tổng mức đầu tư điều chỉnh) có hiệu lực tại thời điểm đàm phán giá dịch vụ phát điện hoặc vốn đầu tư quyết toán đối...
  • cơ sở hạ tầng, cầu cảng cho nhà máy điện, hệ thống lưu trữ điện (nếu có đối với nhà máy năng lượng tái tạo), chi phí đầu tư lưới điện từ nhà máy điện đến điểm đấu nối, các chi phí liên quan khác và...
Removed / left-side focus
  • 1. Giá cố định bình quân P CĐ (đồng/kWh) là thành phần để thu hồi chi phí đầu tư, được xác định theo công thức sau:
  • 2. Chi phí vốn đầu tư được quy đổi đều hằng năm TC theo công thức sau:
  • Suất đầu tư tính toán được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kW);
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Phương pháp xác định giá cố định bình quân Right: Điều 5.Phương pháp xác định giá cố định bình quân của nhà máy điện
  • Left: Chi phí vốn đầu tư xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy đổi đều hằng năm được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng); Right: Các thông số đầu vào để xây dựng giá cố định bình quân của nhà máy điện (FC) được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Left: Điện năng giao nhận bình quân nhiều năm được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều này (kWh). Right: c) Điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện (A GN ) được tính toán như sau:
same-article Similarity 0.8 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Phương pháp xác định giá biến đổi Giá biến đổi P BĐ (đồng/kWh) là thành phần để thu hồi chi phí sạc điện, được xác định theo công thức sau: Trong đó: : Hiệu suất chu kỳ sạc - xả (%) của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này; t t t : Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến...

Open section

Điều 6.Ph

Điều 6.Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện Giá vận hành và bảo dưỡng năm cơ sở FOMC b (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau: FOMC b = + Trong đó: : Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kWh); :...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giá vận hành và bảo dưỡng năm cơ sở FOMC b (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
  • Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kWh).
  • : Áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác TC scl tại năm cơ sở theo công thức sau:
Removed / left-side focus
  • Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của hệ thống pin lưu trữ, tổn thất đường dây đến điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (%) được quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này;
  • Đơn giá bán lẻ điện giờ thấp điểm áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành (đồng/kWh).
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Phương pháp xác định giá biến đổi Right: Điều 6.Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện
  • Left: Giá biến đổi P BĐ (đồng/kWh) là thành phần để thu hồi chi phí sạc điện, được xác định theo công thức sau: Right: 1. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
  • Left: Hiệu suất chu kỳ sạc - xả (%) của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này; Right: Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kWh);
same-article Similarity 0.8 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Phương pháp xác định giá vận hành bảo dưỡng cố định 1. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định FOMC (đồng/kWh) là thành phần để thu hồi chi phí sửa chữa lớn, nhân công và các chi phí khác hằng năm, được xác định theo công thức sau: Trong đó: : Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xác...

Open section

Điều 7.Ph

Điều 7.Phương pháp xác định giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện Giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện tại năm cơ sở P BĐ (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau: P BĐ = + + + Trong đó: : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tại năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tại năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kWh);
  • Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tại năm cơ sở , được xác định theo công thức sau:
  • Suất tiêu hao nhiệt tinh bình quân của nhà máy điện sử dụng nhiên liệu chính do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận không cao hơn thiết kế cơ sở/thiết kế kỹ thuật tương ứng với tổng mức đầu tư...
Removed / left-side focus
  • 1. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định FOMC (đồng/kWh) là thành phần để thu hồi chi phí sửa chữa lớn, nhân công và các chi phí khác hằng năm, được xác định theo công thức sau:
  • Công suất lắp đặt của hệ thống pin lưu trữ năng lượng (kW) quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này;
  • Tỷ lệ chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định trong suất đầu tư được xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt hoặc tham khảo số liệu của các tổ chức tư vấn (%).
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Phương pháp xác định giá vận hành bảo dưỡng cố định Right: Điều 7.Phương pháp xác định giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện
  • Left: Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng); Right: Giá vận chuyển nhiên liệu chính cho phát điện năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kWh).
  • Left: Điện năng giao nhận bình quân nhiều năm của nhà máy điện được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này (kWh). Right: Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện tại năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 3 Điều này (đồng/kWh);
same-article Similarity 0.8 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá phát điện 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được phê duyệt, thiết kế cơ sở được thẩm định, chủ đầu tư các dự án này có trách nhiệm cung cấp báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở cho Tập đoà...

Open section

Điều 8.Nh

Điều 8.Nhà máy điện chưa có quy định về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện Trường hợp nhà máy điện chưa có phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện, khung giá phát điện thì bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận về việc xây dựng phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện phù hợp với thực tế của nhà máy điện, báo cáo Bộ Công...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8.Nhà máy điện chưa có quy định về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện
  • Trường hợp nhà máy điện chưa có phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện, khung giá phát điện thì bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận về việc xây dựng phương pháp xác định giá dịch vụ phát đi...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá phát điện
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được phê duyệt, thiết kế cơ sở được thẩm định, chủ đầu tư các dự án này có trách nhiệ...
  • 2. Trước ngày 01 tháng 11 hằng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm:
same-article Similarity 0.75 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện 1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện bao gồm: a) Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt khung giá phát điện; b) Bảng thông số và các tài liệu tính toán khung giá phát điện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này; c) Các tài liệu liên quan đến các t...

Open section

Điều 9.Gia

Điều 9.Giá tạm thời Trường hợp chưa thỏa thuận được giá hợp đồng mua bán điện, bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận mức giá tạm thời để áp dụng cho đến khi thỏa thuận được mức giá chính thức.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9.Giá tạm thời
  • Trường hợp chưa thỏa thuận được giá hợp đồng mua bán điện, bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận mức giá tạm thời để áp dụng cho đến khi thỏa thuận được mức giá chính thức.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện
  • 1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện bao gồm:
  • a) Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt khung giá phát điện;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG LƯỢNG

Open section

Chương III

Chương III HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Removed / left-side focus
  • NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ
  • PHÁT ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG LƯỢNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện 1. Giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xây dựng trên cơ sở: a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án; b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%. 2. Giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin l...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với các nhà máy điện mặt trời, điện gió đã ký hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện áp dụng giá điện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện mặt trời và nhà...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với các nhà máy điện mặt trời, điện gió đã ký hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện áp dụng gi...
  • Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện mặt trời và nhà máy điện gió đã ký kết hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam nhưng không đáp ứng điều kiện áp dụng giá...
  • 1. Bên bán điện và bên mua điện căn cứ nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện tại Thông tư này, xây dựng phương án giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện:
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện
  • 1. Giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xây dựng trên cơ sở:
  • a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án;
Rewritten clauses
  • Left: Số giờ vận hành công suất cực đại quy đổi từ thông số thiết kế được xác định theo công thức sau: Right: : Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện được xác định theo công thức sau: TC = VĐT k
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Phương pháp xác định giá công suất, giá điện năng năm cơ sở 1. Giá công suất năm cơ sở P CS (đồng/kW), được xác định theo công thức như sau: Trong đó: FC: Giá cố định bình quân được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này (đồng/kW); FOMC b ­­: Giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở được xác định theo quy định t...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Nguyên tắc xác định giá bán điện trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án điện lực Trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án điện lực theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Điện lực, giá điện trong hồ sơ mời thầu được xây dựng theo nguyên tắc tại Chương II Thông tư này. Bộ số liệu tính toán giá điện đề xuất trên cơ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Nguyên tắc xác định giá bán điện trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án điện lực
  • Trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án điện lực theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Điện lực, giá điện trong hồ sơ mời thầu được xây dựng theo nguyên tắc tại Chương II Thông tư này.
  • Bộ số liệu tính toán giá điện đề xuất trên cơ sở hồ sơ mời thầu và đơn vị tư vấn.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Phương pháp xác định giá công suất, giá điện năng năm cơ sở
  • 1. Giá công suất năm cơ sở P CS (đồng/kW), được xác định theo công thức như sau:
  • Giá cố định bình quân được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này (đồng/kW);
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân 1. Giá cố định bình quân của hệ thống pin lưu trữ năng lượng (FC) được xác định theo phân tích tài chính của dự án theo Biểu mẫu 1 và Biểu mẫu 2 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông số đầu vào để xây dựng FC được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều nà...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện đã hết đời sống kinh tế Giá cố định của nhà máy điện đã hết đời sống kinh tế được xác định theo nguyên tắc bảo đảm cho nhà máy điện thu hồi các chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Thời gian tính giá do hai bên thỏa thuận hoặc theo chu kỳ sửa chữa l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện đã hết đời sống kinh tế
  • Giá cố định của nhà máy điện đã hết đời sống kinh tế được xác định theo nguyên tắc bảo đảm cho nhà máy điện thu hồi các chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh điện.
  • Thời gian tính giá do hai bên thỏa thuận hoặc theo chu kỳ sửa chữa lớn thiết bị chính và thỏa thuận mức lợi nhuận hợp lý.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân
  • Các thông số đầu vào để xây dựng FC được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
  • 2. Thông số đầu vào chính được sử dụng trong tính toán FC
Rewritten clauses
  • Left: Giá cố định bình quân của hệ thống pin lưu trữ năng lượng (FC) được xác định theo phân tích tài chính của dự án theo Biểu mẫu 1 và Biểu mẫu 2 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Right: Sản lượng phát bình quân được xác định trên cơ sở công suất nhà máy điện theo thiết kế được duyệt và T max quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Left: quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đời sống kinh tế của dự án khác với quy định tại Thông tư này thì áp d... Right: Trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thời gian tính giá, áp dụng theo văn bản phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định Giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở FOMC b (đồng/kW) được xác định như sau: FOMC b = + Trong đó: : Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kW); : Giá vận hàn...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện có hợp đồng mua bán điện còn hiệu lực nhưng giá dịch vụ phát điện hết hiệu lực hoặc nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT đã bàn giao cho Chính phủ hoặc nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm quyền và nhà máy điện đã vận hành thư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện có hợp đồng mua bán điện còn hiệu lực nhưng giá dịch vụ phát điện hết hiệu lực hoặc nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT đã bàn gia...
  • 1. Giá dịch vụ phát điện được xác định theo nguyên tắc bảo đảm cho nhà máy thu hồi các chi phí đầu tư (nếu có), chi phí sản xuất kinh doanh điện và thỏa thuận mức lợi nhuận hợp lý.
  • 2. Thời gian tính giá dịch vụ phát điện theo thời gian còn lại của đời sống kinh tế của nhà máy điện hoặc theo thời hạn còn lại của hợp đồng mua bán điện hoặc do hai bên thỏa thuận.
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định
  • Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kW);
  • Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kW).
Rewritten clauses
  • Left: Giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở FOMC b (đồng/kW) được xác định như sau: Right: 5. Chi phí vận hành và bảo dưỡng do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận.
  • Left: Tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này (đồng); Right: Sản lượng phát bình quân được xác định trên cơ sở công suất nhà máy điện theo thiết kế được duyệt và T max quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
similar-content Similarity 0.95 rewritten

Chương I V

Chương I V PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN THEO TỪNG NĂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Open section

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Removed / left-side focus
  • PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
  • THEO TỪNG NĂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện 1. Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận áp dụng FC cho từng năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp bên bán điện và bên mua điện thống nhất quy đổi FC đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện đàm phán lại theo vốn đầu tư quyết toán Đối với các nhà máy điện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện theo vốn đầu tư quyết toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Thông tư này: Sau khi xác định được vốn đầu tư quyết toán, bên bán điện có trách nhiệm gửi c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện đàm phán lại theo vốn đầu tư quyết toán
  • Đối với các nhà máy điện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện theo vốn đầu tư quyết toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Thông tư này:
  • Sau khi xác định được vốn đầu tư quyết toán, bên bán điện có trách nhiệm gửi cho bên mua điện hồ sơ liên quan đến vốn đầu tư quyết toán.
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện
  • Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận áp dụng FC cho từng năm trong thời hạn hợp đồng.
  • Trường hợp bên bán điện và bên mua điện thống nhất quy đổi FC đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Đi...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện 1. Các thành phần giá vận hành và bảo dưỡng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được điều chỉnh theo nguyên tắc sau: a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh theo tỷ lệ trượt chi p...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện Bên bán điện và bên mua điện có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp bên bán điện và bên mua điện thống nhất quy đổi giá cố định bình quân đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bên bán điện và bên mua điện có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng.
  • Trường hợp bên bán điện và bên mua điện thống nhất quy đổi giá cố định bình quân đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy...
  • Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận giá cố định bình quân của nhà máy điện thành giá cố định từng năm ( FC j Giá cố địn...
Removed / left-side focus
  • 1. Các thành phần giá vận hành và bảo dưỡng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được điều chỉnh theo nguyên tắc sau:
  • a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh theo tỷ lệ trượt chi phí bình quân quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Bên bán điện và bên mua điện xem xét thỏa thuận, thống nhất cơ chế điều chỉnh thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác đối với các hạng mục có nguồn gốc n...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 15. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện Right: Điều 16. Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm thanh toán 1. Giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá cố định (đồng/kW) và thành phần giá điện năng P ĐN ,j,t (đồng/kWh) được quy định như sau: a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện Các thành phần giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện được điều chỉnh theo nguyên tắc sau: a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh theo tỷ lệ trượt chi phí bình quân quy định...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện
  • Bên bán điện và bên mua điện xem xét thỏa thuận, thống nhất cơ chế điều chỉnh thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác đối với các hạng mục có nguồn gốc n...
  • Hàng năm, căn cứ tổng vốn vay ngoại tệ, kế hoạch trả nợ vốn vay ngoại tệ, số liệu trả nợ gốc vay thực tế, tỷ giá quy đổi đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trong phương án giá dịch vụ...
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm thanh toán
  • 1. Giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá cố định (đồng/kW) và thành phần giá điện năng P ĐN ,j,t (đồng/kWh) được quy định như sau:
  • : Giá cố định năm j được xác định theo quy định tại Điều 14 Thông tư này (đồng/kW);
Rewritten clauses
  • Left: a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức sau: Right: Chênh lệch tỷ giá FED (đồng) được tính toán theo công thức sau:
  • Left: FOMC j,t : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kW). Right: Các thành phần giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện được điều chỉnh theo nguyên tắc sau:
  • Left: Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm j, được xác định theo quy định tại điểm a khoản này (đồng/kW); Right: a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh theo tỷ lệ trượt chi phí bình quân quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
left-only unmatched

Chương V

Chương V HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.9 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện 1. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và ký kết. Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận, thống nhất bổ sung các điều khoản được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán điện...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện 1. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho bên bán điện và bên mua điện đàm phán ký kết. Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận, thống nhất bổ sung các điều khoản được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán điện phù...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Nội dung chính hợp đồng mua bán điện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và ký kết. Right: Nội dung chính hợp đồng mua bán điện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho bên bán điện và bên mua điện đàm phán ký kết.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18.

Điều 18. Tài liệu phục vụ đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện 1. Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo các nội dung chính quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án; 3. Quyết định phê du...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện tại thời điểm thanh toán Giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j P C,j,t (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau: Trong đó: : Giá cố định năm j được xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư này (đồ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j P C,j,t (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
  • : Giá vận hành và bảo dưỡng tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kWh);
  • : Giá biến đổi tháng t, năm j được xác định theo khoản 2 Điều này (đồng/kWh).
Removed / left-side focus
  • 2. Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án;
  • 3. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo thuyết minh và báo cáo thẩm định dự án đầu tư hệ thống pin lưu trữ năng lượng của tư vấn độc lập, các tài liệu kèm theo;
  • 4. Thỏa thuận đấu nối hệ thống pin lưu trữ năng lượng vào hệ thống điện quốc gia kèm theo phương án đấu nối của hệ thống pin lưu trữ năng lượng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 18. Tài liệu phục vụ đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện Right: Điều 18. Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện tại thời điểm thanh toán
  • Left: 1. Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo các nội dung chính quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; Right: i: Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Left: 7. Phương án giá bán điện được xác định theo phương pháp quy định tại Chương III và Chương IV Thông tư này; Right: : Giá cố định năm j được xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư này (đồng/kWh);
left-only unmatched

Chương VI

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 19.

Điều 19. Trách nhiệm của Cục Điện lực Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Thông tư để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đồng bộ với quy định pháp luật có liên quan.

Open section

Điều 21.

Điều 21. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực thuộc Bộ Công Thương Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Thông tư để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đồng bộ quy định pháp luật.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 19. Trách nhiệm của Cục Điện lực Right: Điều 21. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực thuộc Bộ Công Thương
same-article Similarity 0.88 rewritten

Điều 20.

Điều 20. Trách nhiệm của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện 1. Tính toán xác định nhu cầu lắp đặt, quy mô công suất của hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo miền và đánh giá định hướng khu vực ưu tiên đầu tư trên cơ sở đánh giá khả năng cung cấp điện trung hạn phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhu cầu hệ thố...

Open section

Điều 20.T

Điều 20.Tài liệu phục vụ đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện Tài liệu đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện cho các nhà máy điện mới bao gồm: Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo các nội dung chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trươn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 20.Tài liệu phục vụ đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện
  • Tài liệu đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện cho các nhà máy điện mới bao gồm:
  • Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo các nội dung chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
Removed / left-side focus
  • Điều 20. Trách nhiệm của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
  • Tính toán xác định nhu cầu lắp đặt, quy mô công suất của hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo miền và đánh giá định hướng khu vực ưu tiên đầu tư trên cơ sở đánh giá khả năng cung cấp điện trung hạn...
  • 2. Lập kế hoạch và lập lịch huy động công suất hệ thống pin lưu trữ năng lượng phục vụ yêu cầu vận hành hệ thống điện quốc gia
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 21.

Điều 21. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 1. Có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện hằng năm theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 2. Chủ trì, phối hợp với bên mua điện, bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Th...

Open section

Điều 22.

Điều 22. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 1. Chủ trì, phối hợp với bên mua điện, bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này. 2. Chủ trì, phối hợp với bên mua điện, bên bán điện xem xét việc tính toán, hợp nhất các hợp đồng mua...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chủ trì, phối hợp với bên mua điện, bên bán điện xem xét việc tính toán, hợp nhất các hợp đồng mua bán điện để phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị phát điện, tăng hiệu quả hoạt động, giảm chi...
Removed / left-side focus
  • 1. Có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện hằng năm theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 22.

Điều 22. Trách nhiệm của bên mua điện 1. Chủ trì, phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này (nếu có). 2. Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên bán điện theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính x...

Open section

Điều 24.

Điều 24. Trách nhiệm của Bên bán điện Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng mua bán điện theo quy định; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp. Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho các đơn vị, cơ quan...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng mua bán điện theo quy định; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.
  • Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp nhiên liệu, đơn vị vận chuyển nhiên liệu và ký kết hợp đồng mua bán, vận chuyển nhiên liệu tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm công...
  • Bên bán chịu trách nhiệm kiểm soát các hợp đồng cung cấp, vận chuyển nhiên liệu bảo đảm nguồn gốc nhiên liệu hợp pháp, giá cạnh tranh, minh bạch theo quy định của pháp luật có liên quan.
Removed / left-side focus
  • 2. Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên bán điện theo quy định tại Thông tư này
  • 3. Phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này, cung cấp cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xem xét phương...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 22. Trách nhiệm của bên mua điện Right: Điều 24. Trách nhiệm của Bên bán điện
  • Left: 1. Chủ trì, phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này (nếu có). Right: Phối hợp với bên mua điện tính toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện hàng năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xem xét phương án thanh toán.
  • Left: chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra (nếu có). Right: Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho các đơn vị, cơ quan liên quan trong quá trình đàm phán và kiểm tra hợp đồ...
same-article Similarity 0.82 rewritten

Điều 23.

Điều 23. Trách nhiệm của bên bán điện 1. Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng mua bán điện theo quy định; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp. 2. Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho các đơn vị, cơ...

Open section

Điều 23.Tr

Điều 23.Trách nhiệm của Bên mua điện Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên bán điện theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp. Phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Removed / left-side focus
  • 2. Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho các đơn vị, cơ quan liên quan trong quá trình đàm phán.
  • Cung cấp thông tin cho bên mua điện và Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về các chức năng khác của hệ thống pin lưu trữ năng lượng nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện qu...
  • Bồi thường cho bên mua điện khoản chi phí do thiệt hại thực tế khi bên bán điện không đáp ứng yêu cầu về công suất khả dụng tại thời điểm hệ thống cần huy động theo nguyên tắc quy định tại phụ lục...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 23. Trách nhiệm của bên bán điện Right: Điều 23.Trách nhiệm của Bên mua điện
  • Left: 1. Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng mua bán điện theo quy định; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp. Right: Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên bán điện theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.
  • Left: 4. Phối hợp với bên mua điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện hằng năm theo quy định tại Thông tư này (nếu có). Right: Phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này, cung cấp cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xem xét phương án...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 24.

Điều 24. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại khoản 4 Điều 52 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15.

Open section

Điều 25.

Điều 25. Trách nhiệm của bên cung cấp, vận chuyển nhiên liệu Thực hiện ký kết các hợp đồng khung, hợp đồng cung cấp nhiên liệu, hợp đồng vận chuyển nhiên liệu và các hợp đồng nhiên liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm công bằng, cạnh tranh, minh bạch.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 25. Trách nhiệm của bên cung cấp, vận chuyển nhiên liệu
  • Thực hiện ký kết các hợp đồng khung, hợp đồng cung cấp nhiên liệu, hợp đồng vận chuyển nhiên liệu và các hợp đồng nhiên liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm công bằng, cạnh t...
Removed / left-side focus
  • Điều 24. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện
  • Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại khoản 4 Điều 52 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 25.

Điều 25. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026./.

Open section

Điều 26.

Điều 26. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại Khoản 4 Điều 52 Luật Điện lực.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại Khoản 4 Điều 52 Luật Điện lực.
Removed / left-side focus
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026./.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 25. Hiệu lực thi hành Right: Điều 26. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện

Only in the right document

Điều 1.Ph Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều 12, khoản 5 Điều 44, điểm g khoản 1 Điều 51 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện. 2. Thông tư này á...
Mục 1 Mục 1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐIỆN MỚI
Mục 2 Mục 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN ĐÃ VẬN HÀNH THƯƠNG MẠI
Mục 3 Mục 3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN THEO TỪNG NĂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Điều 27. Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp Đối với nhà máy điện đã ký kết hợp đồng mua bán điện theo phương pháp quy định tại Thông tư số 57/2020/TT-BCT, Thông tư số 56/2014/TT-BCT, Thông tư số 51/2015/TT-BCT và các dự án điện mới khởi công trước ngày 19 tháng 9 năm 2017, khi có vốn đầu tư quyết toán bên bán điện và bên mua điện có quyền đề nghị...
Điều 28. Điều 28. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 0 2 năm 2025. Bãi bỏ Thông tư số 07/2024/TT-BCT ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện. Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công T...