Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ
06/2005/QĐ-BTC
Right document
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
206/2003/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nh...
Open sectionThe right-side section adds 6 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước
- công ty cổ phần nhà nước
- công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định".
Left
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Cục trưởng Cục quản lý Giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện các quy định tại Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Các...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166/TC-QĐ-CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166/TC-QĐ-CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính...
- Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Cục trưởng Cục quản lý Giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá t...
- 2. Các doanh nghiệp kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá
Left
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 05/TT-LB ngày 29 tháng 10 năm 1996 của Liên Bộ Ban Vật giá Chính phủ-Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời tính chi phí sản xuất làm cơ sở xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm công nghiệp tàu thuyền thanh toán từ nguồn ngân sách và những qu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này./. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyề...
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Bãi bỏ Thông tư số 05/TT-LB ngày 29 tháng 10 năm 1996 của Liên Bộ Ban Vật giá Chính phủ-Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời tính chi phí sản xuất làm cơ sở xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm công ngh...
- Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ ban...
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ. 2. Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân căn cứ vào quy định tại Quy chế này để lập phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; xây dựng phương án để hiệp thương giá. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về giá có...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: 1. Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước. Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước
- công ty cổ phần nhà nước
- công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
- 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ.
- 2. Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân căn cứ vào quy định tại Quy chế này để lập phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; xây dựng phương án để hiệp thương giá.
- 3. Cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền căn cứ vào Quy chế này để:
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hoá, dich vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá; hàng hoá, dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá; hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau: 1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau:
- Tài sản cố định hữu hình:
- là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năn...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá
- hàng hoá, dich vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá
Left
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ 1. Chi phí sản xuất, chí phí bán hàng thực tế hợp lý (đảm bảo trung bình phổ biến của giá thành sản xuất) và chất lượng của tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm tính giá. 2. Quan hệ cung cầu của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền Việt Nam. 3. Giá thị trường tro...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình: Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
- Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu t...
- a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- 1. Chi phí sản xuất, chí phí bán hàng thực tế hợp lý (đảm bảo trung bình phổ biến của giá thành sản xuất) và chất lượng của tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm tính giá.
- 2. Quan hệ cung cầu của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền Việt Nam.
- 3. Giá thị trường trong nước, khu vực, thế giới và khả năng cạnh tranh của tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm tính giá.
- Left: Điều 3. Căn cứ xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ Right: Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thông qua việc tiến hành phân tích mức giá mua hoặc giá bán phổ biến của tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. 1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính g...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: a) Tài sản cố định hữu hình mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:
- 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
- a) Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
- Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thông qua việc tiến hành phân tích mức giá mua hoặc giá bán phổ biến của tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương t...
- 1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá là tài sản, hàng hóa, dịch vụ có sự giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:
- a) Đặc điểm vật chất của sản phẩm (như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa...)
Left
Điều 5.
Điều 5. Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ dựa trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hóa, dịch vụ và mức lợi nhuận dự kiến. Chi phí sản xuất và chi phí bán hàng được xác định như sau: 1. Chi phí vật tư để tính giá Chi phí vật tư gồm...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166/TC-QĐ-CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166/TC-QĐ-CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính...
- Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ dựa trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hóa, dịch vụ và...
- Chi phí sản xuất và chi phí bán hàng được xác định như sau:
- 1. Chi phí vật tư để tính giá
Left
Điều 6.
Điều 6. Các khoản chi phí không được tính vào chi phí sản xuất 1. Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc. 2. Các khoản tiền nộp phạt do vi phạm hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp: Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau: 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. a) Đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:
- Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
- 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều 6. Các khoản chi phí không được tính vào chi phí sản xuất
- 1. Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc.
- 2. Các khoản tiền nộp phạt do vi phạm hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phạt vi phạm
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân bổ chi phí Đối với chi phí chung và chi phí liên quan đến nhiều đối tượng như khấu hao tài sản cố định, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, chi phí bán hàng quy định tại Điều 5 Quy chế này mà không thể tách riêng ra được thì tập hợp và phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng đối tượng. Đối v...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định: 1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ. 2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:
- 1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- 2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.
- Điều 7. Phân bổ chi phí
- Đối với chi phí chung và chi phí liên quan đến nhiều đối tượng như khấu hao tài sản cố định, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, chi phí bán hàng quy định tại Điều 5 Q...
- Đối với vật rẻ tiền mau hỏng thì phân bổ trực tiếp 50 % hoặc 100 % tùy từng loại vật rẻ tiền mau hỏng và tình hình cụ thể của doanh nghiệp.
Left
Điều 8.
Điều 8. Lợi nhuận dự kiến để tính giá Căn cứ vào quy định tại Điều 3 Quy chế này, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ dự kiến mức lợi nhuận hợp lý đảm bảo giá bán được xác định không vượt giá bán trên thị trường.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định: 1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý... tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành 2. Đối với thuê tài sản cố định hoạt động: - Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố định th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:
- 1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý... tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành
- 2. Đối với thuê tài sản cố định hoạt động:
- Điều 8. Lợi nhuận dự kiến để tính giá
- Căn cứ vào quy định tại Điều 3 Quy chế này, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ dự kiến mức lợi nhuận hợp lý đảm bảo giá bán được xác định không vượt gi...
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định giá bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ 1. Giá bán hàng hóa sản xuất trong nước. Giá bán được xác định theo công thức sau: Giá bán = Chi phí sản xuất + Chi phí bán hàng + Lợi nhuận dự kiến + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 2. Giá bán hàng hóa nhập khẩu. Giá bán đối với hàng hóa nhập khẩu bao...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: 1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
- Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và tính vào chi phí khác.
- 1. Giá bán hàng hóa sản xuất trong nước.
- Giá bán được xác định theo công thức sau:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Left: Điều 9. Xác định giá bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ Right: Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:
Left
Điều 10.
Điều 10. Căn cứ vào đặc tính của từng loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ và giá trị sử dụng, các điều kiện về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ để lập phương án giá theo quy định./.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình: 1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:
- Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003...
- 2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định như sau:
- Căn cứ vào đặc tính của từng loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ và giá trị sử dụng, các điều kiện về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn phương...
Unmatched right-side sections