Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quy hoạch xây dựng
08/2005/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
14/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quy hoạch xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Về quy hoạch xây dựng
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I.
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng. Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này.
- Left: Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2. Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội; tài liệu về quy ho...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan theo dõi, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan theo dõi, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
- Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
- 1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng 1. Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan chuyên môn thực hiện. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ. 2. Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng Ban Quản lý đầu tư phát triển...
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 44/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý...
- Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng
- 1. Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan chuyên môn thực hiện. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ.
- Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ đã có để lập đồ án quy hoạch xây dựng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ s...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định chung đối với quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây: 1. Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mười năm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy hoạch xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
- 1. Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mười năm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựng...
- xã hội trong từng giai đoạn. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảm tính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trước đã lập và phê duyệt.
- 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về quy hoạch xây dựng.
- 3. Cơ quan lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp tài liệu lưu trữ về đồ án quy hoạch xây dựng cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng Right: Điều 4. Quy định chung đối với quy hoạch xây dựng
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II.
Chương II. THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Right: THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Left
MỤC 1
MỤC 1 QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng 1. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên v...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng Khi lập quy hoạch xây dựng cần đầy đủ các căn cứ được quy định tại Điều 7, Điều 15, Điều 23 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và tuân thủ theo trình tự từ quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đến quy hoạch chi tiết xây dựng. Trong trường hợp chưa có đủ các că...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi lập quy hoạch xây dựng cần đầy đủ các căn cứ được quy định tại Điều 7, Điều 15, Điều 23 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và tuân thủ theo trình tự từ quy hoạch xây d...
- xã hội có ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch xây dựng để làm căn cứ lập quy hoạch xây dựng.
- Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn,...
- 2. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn.
- 3. Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt.
- Left: Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng Right: Điều 5. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm : a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn; b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; 2. Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu và điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; tài li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
- Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
- 2. Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu và điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế
- a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn;
- b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn phù hợp với tiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triể...
- xã hội của vùng
- Left: Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Right: 1. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;
- Left: 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm : Right: 3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;
Left
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt. 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có). 3. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh; Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý nhà nước về quy hoạch xâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh; Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý quy hoạch xây dựng tr...
- 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố
- Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc), Phòng Công thương (đối với các huyện còn lại) có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản...
- 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt.
- 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có).
- 3. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Left: Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng Right: Điều 7. Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng có những nội dung sau đây: 1. Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động lực phát triển vùng. 2. Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư n...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát, bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư dự án quy hoạch xây dựng tổ chức thẩm định, phê duyệt. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhiệm vụ khảo sát, bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư dự án quy hoạch xây dựng tổ chức thẩ...
- Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ.
- Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ đã có để lập đồ án quy hoạch xây dựng.
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng có những nội dung sau đây:
- 1. Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động lực phát triển vùng.
- 2. Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư
- Left: Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng Right: Điều 8. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm các hồ sơ sau đây: 1. Bản vẽ gồm: - Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000. - Bản đồ hiện trạng tổng hợp gồm sử dụng đất, hệ thống cơ sở kinh tế, hệ thống đô thị và các điểm dân c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý, lưu trữ hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Cơ quan lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- 2. Cơ quan lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp tài liệu lưu trữ về đồ án quy hoạch xây dựng cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ lưu trữ:
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm các hồ sơ sau đây:
- 1. Bản vẽ gồm:
- - Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.
- Left: Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng Right: Điều 9. Quản lý, lưu trữ hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn và yêu cầu phát triển của vùng, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng....
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng 1. Được thực hiện theo Chương III của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng. 2. Đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng là tư vấn nước ngoài thì thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 131/20...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng
- 1. Được thực hiện theo Chương III của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng là tư vấn nước ngoài thì thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc b...
- Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng
- Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn và yêu cầu phát triển của vùng, người có thẩm quyền phê du...
- Nội dung Quy định bao gồm:
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 và hồ sơ khảo sát địa hình 1. Lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng và hồ sơ khảo sát địa hình: Thực hiện theo quy định tại Phần II về lập quy hoạch xây dựng của Thông tư số 07/20...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 và hồ sơ khảo sát địa hình
- 1. Lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng và hồ sơ khảo sát địa hình:
- Thực hiện theo quy định tại Phần II về lập quy hoạch xây dựng của Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
- 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ:
- a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- b) Bộ Xây dựng thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Left: Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng Right: 2.1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các hồ sơ quy hoạch xây dựng:
Left
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng 1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến lược quốc phòng an ninh; b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thời gian lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng 1. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh: a. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng không quá 75 ngày kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ; b. Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18 thán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng không quá 75 ngày kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ;
- b. Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18 tháng;
- c. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;
- 1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến lược quốc phòng an ninh;
- b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế - xã hội.
- Left: Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Right: 1. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh:
- Left: 4. Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, quy hoạch xây dựng vùng thì phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng. Right: Điều 12. Thời gian lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng
Left
MỤC 2
MỤC 2 QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 5 trở lên, các k...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Lập, thẩm định và ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng Trên cơ sở nội dung đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt, cơ quan tư vấn lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư lập quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch để trình cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Lập, thẩm định và ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng
- Trên cơ sở nội dung đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt, cơ quan tư vấn lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư lập quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trong phạm vi ranh g...
- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng, nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ.
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có...
- 2. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm.
- a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được duyệt;
- Left: Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Right: 2. Đối với quy hoạch chung xây dựng:
- Left: 3. Thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị như sau: Right: 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh:
Left
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm: a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển của...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nội dung thẩm định và thành phần hồ sơ quy hoạch xây dựng; nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng; hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng 1. Nội dung thẩm định, thành phần hồ sơ quy hoạch xây dựng: a. Về các căn cứ để lập đồ án quy hoạch xây dựng; b. Về năng lực của đơn vị tư vấn lập quy hoạch xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nội dung thẩm định và thành phần hồ sơ quy hoạch xây dựng; nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng; hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng
- 1. Nội dung thẩm định, thành phần hồ sơ quy hoạch xây dựng:
- a. Về các căn cứ để lập đồ án quy hoạch xây dựng;
- a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và...
- b) Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị, ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này còn phải xác định những khu vực phải giải toả, những khu vực được giữ lại để chỉnh trang,...
- 2. Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/25.000 - 1/100.000.
- Left: Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị Right: b. Đối với quy hoạch chung xây dựng:
- Left: 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm: Right: 2. Nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng a. Đối với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh:
Left
Điều 15.
Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành. 3. Quy hoạch xây dựng vùng. 4. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng Trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng, tổ chức tư vấn phải phối hợp chính quyền địa phương để lấy ý kiến nhân dân trong khu vực lập quy hoạch. Việc lấy ý kiến đối với nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng, tổ chức tư vấn phải phối hợp chính quyền địa phương để lấy ý kiến nhân dân trong khu vực lập quy hoạch.
- Việc lấy ý kiến đối với nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Điều 15, Điều
- 17, Điều 19, Điều 21, Điều 23, Điều 26, Điều 28, Điều 30 của Luật Xây dựng; Điều 22, Điều 25 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP; điểm 1, điểm 2 Phần III của Thông tư số 07/2008/TT-BXD và quy định sau:
- 1. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành.
- 3. Quy hoạch xây dựng vùng.
- Left: Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Right: Điều 15. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm những nội dung sau đây: 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật v...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quy định điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng 1. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng được quy định tại: Điều 12, Điều 20, Điều 29 và Điều 37 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ; Phần VI Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng và được thực hiện theo quy định cụ thể n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng được quy định tại: Điều 12, Điều 20, Điều 29 và Điều 37 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ
- Phần VI Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng và được thực hiện theo quy định cụ thể như sau:
- a. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng, được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm những nội dung sau đây:
- 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trư...
- 2. Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị; tính chất, quy mô dân số, lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu cho các giai đoạn phát...
- Left: Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị Right: Điều 16. Quy định điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Bản vẽ gồm : - Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 - 1/250.000; - Các bản đồ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000; - Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị; tỷ lệ 1/5.000- 1/25.000; - Các bản đồ quy hoạ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quy định cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, đồ án quy hoạch xây dựng 1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng tại cơ quan thẩm định là Sở Xây dựng (nếu quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) hoặc Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công thương (nếu quy hoạch xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quy định cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, đồ án quy hoạch xây dựng
- Chủ đầu tư nộp hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng tại cơ quan thẩm định là Sở Xây dựng (nếu quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) hoặc Phòng Quản lý đô...
- Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc phạm vi các phân khu chức năng được quy định trong quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê du...
- Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
- 1. Bản vẽ gồm :
- - Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 - 1/250.000;
Left
Điều 18.
Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị ban hành các quy định để thực hiện quy hoạch gồm những nội dung sau đây: 1. Quy...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quy trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch 1. Sau khi cơ quan thẩm định kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định của từng loại nhiệm vụ quy hoạch, phải hướng dẫn cho chủ đầu tư về các nội dung cần bổ sung, hiệu chỉnh. 2. Sau khi hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch được chủ đầu tư bổ sung hiệu chỉnh đầy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sau khi cơ quan thẩm định kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định của từng loại nhiệm vụ quy hoạch, phải hướng dẫn cho chủ đầu tư về các nội dung cần bổ s...
- Sau khi hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch được chủ đầu tư bổ sung hiệu chỉnh đầy đủ theo hướng dẫn, cơ quan thẩm định phải lập biên nhận, tổ chức thẩm định và trong thời gian tối đa 30 ngày làm việc kể từ n...
- 3. Khi hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được chủ đầu tư chỉnh sửa đầy đủ theo nội dung thông báo kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định tiếp nhận và lập thủ tục trình cấp thẩm quyền tổ chức phê duyệt nhiệ...
- Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị...
- 1. Quy định về bảo tồn, tôn tạo các công trình kiến trúc, khu danh lam thắng cảnh, khu di sản văn hoá, khu di tích lịch sử - văn hoá trong đô thị.
- 2. Quy định về phạm vi bảo vệ hành lang an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật của đô thị và các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Left: Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị Right: Điều 18. Quy trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
Left
Điều 19.
Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới liên tỉnh, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hình thức tổ chức và quy trình thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng 1. Hình thức tổ chức: Tùy theo tính chất, quy mô, tiến độ thực hiện của từng nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng các cấp có thể thực hiện tổ chức thẩm định theo một trong các hình thức sau: a. Tổ chức Hội đồng Kiến trúc - Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hình thức tổ chức và quy trình thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng
- 1. Hình thức tổ chức:
- Tùy theo tính chất, quy mô, tiến độ thực hiện của từng nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng các cấp có thể thực hiện tổ chức thẩm định theo một trong các hình...
- 1. Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới liên tỉnh, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù:
- a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;
- b) Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ...
- Left: Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Right: c.Thẩm định của phòng chuyên môn thuộc cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp.
- Left: Kiến trúc đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch Right: 2. Quy trình thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Trường hợp các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động lớn như sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác; thay đổi ranh giới hành chính, thay đổi định hướng phát triển kinh tế - xã hội;...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thỏa thuận về quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng hệ thống các công trình chuyên ngành, quy hoạch xây dựng các công trình ngầm đô thị và quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 1. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng, nếu có yêu cầu cần thỏa thuận về các lĩnh vực chuyên ngành, cơ quan thẩm định phải có v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thỏa thuận về quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng hệ thống các công trình chuyên ngành, quy hoạch xây dựng các công trình ngầm đô thị và quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng, nếu có yêu cầu cần thỏa thuận về các lĩnh vực chuyên ngành, cơ quan thẩm định phải có văn bản để chủ đầu tư phối hợp đơn vị lập quy hoạch xây dựng liên...
- Trong thời gian tối đa là 20 ngày làm việc đối với từng lĩnh vực của sở, ngành cần thỏa thuận, nếu không có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý và Sở, ngành đó phải chịu trách nhiệm trước pháp lu...
- Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị
- 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Trường hợp các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động lớn như sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác
Left
MỤC 3
MỤC 3 QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng c...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Công bố quy hoạch xây dựng Việc công bố, công khai quy hoạch xây dựng được quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và được thực hiện theo quy định cụ thể như sau: 1. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: a. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Công bố quy hoạch xây dựng
- Việc công bố, công khai quy hoạch xây dựng được quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và được thực hiện theo quy định cụ thể như sau:
- a. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng chức năng khác (vùng công nghiệp, vùng nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản, c...
- 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc cá...
- cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị.
- a) Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/500, thời gian lập theo yêu cầu của dự án;
- Left: Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Right: 2. Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng:
- Left: 2. Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị như sau: Right: 1. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh:
Left
Điều 22
Điều 22 . Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm: a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết; b) Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bả...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa Việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa được thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ, đồng thời thực hiện theo quy định sau: Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phú Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa được thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ, đồng thời thực hiện theo quy định sau:
- Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc và các cơ quan có liên quan để tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới xây dựng đối với cá...
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm:
- a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết;
- b) Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạch;
- Left: Điều 22 . Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Right: Điều 22. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa
Left
Điều 23.
Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt. 2. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt. 3. Kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, văn hoá, xã hội và...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng (bao gồm cấp chứng chỉ quy hoạch, cung cấp thông tin quy hoạch, thỏa thuận quy hoạch... bằng văn bản) được thực hiện theo Điều 33 của Luật Xây dựng, Điều 41 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng và khoản II Phần VII của Thông tư số 07...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng (bao gồm cấp chứng chỉ quy hoạch, cung cấp thông tin quy hoạch, thỏa thuận quy hoạch...
- bằng văn bản) được thực hiện theo Điều 33 của Luật Xây dựng, Điều 41 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng và khoản II Phần VII của Thông tư số 07/2008/TT-BXD, đồng thời thực hiện theo...
- 1. Trách nhiệm và thời hạn cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
- 1. Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
- 2. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
- 3. Kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, văn hoá, xã hội và các số liệu, tài liệu khác có liên quan.
- Left: Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Right: Điều 23. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
Left
Điều 24.
Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển. 2. Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch xây dựng 1. Nhà nước bảo đảm vốn ngân sách nhà nước và có chính sách huy động các nguồn vốn khác cho công tác lập quy hoạch xây dựng. Vốn ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước bảo đảm vốn ngân sách nhà nước và có chính sách huy động các nguồn vốn khác cho công tác lập quy hoạch xây dựng.
- Vốn ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2000, quy hoạch xây dựng điểm...
- 2. Vốn vay ngân hàng, vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, huy động từ các dự án đầu tư và các nguồn vốn khác để lập các loại quy hoạch xây dựng còn lại.
- 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển.
- 2. Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế; nội dung cải tạo và xây dựng mới.
- 3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; xác định các chỉ tiêu cho từng lô đất về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình; vị trí, quy mô các công trình ngầm.
- Left: Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Right: Điều 24. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch xây dựng
Left
Điều 25.
Điều 25. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, tổ chức tư vấn thiết kế quy hoạch phải phối hợp với chính quyền địa phương để lấy ý kiến nhân dân trong khu vực quy hoạch về các nội dung có liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng. 2. Hình thức lấy ý kiến: trưng bà...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng 1. Trách nhiệm lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước hàng năm: a. Các chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Xây dựng... ) lập kế hoạch vốn ngân sách hàng năm đối với công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng
- 1. Trách nhiệm lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước hàng năm:
- a. Các chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Xây dựng... ) lập kế hoạch vốn ngân sách hàng năm đối vớ...
- Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, tổ chức tư vấn thiết kế quy hoạch phải phối hợp với chính quyền địa phương để lấy ý kiến nhân dân trong khu vực quy hoạch về các nội du...
- 2. Hình thức lấy ý kiến: trưng bày sơ đồ, bản vẽ các phương án quy hoạch
- lấy ý kiến bằng phiếu. Người được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến
- Left: Điều 25. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Right: b. Ghi vốn lập đồ án quy hoạch xây dựng:
Left
Điều 26.
Điều 26. Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1. Bản vẽ gồm: a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000: - Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất; tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; - Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng; tỷ lệ 1/2.000; - Bản đồ tổ chức không gian kiến tr...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Xử lý vi phạm: - Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Khen thưởng:
- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Điều 26. Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
- 1. Bản vẽ gồm:
- a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000:
Left
Điều 27.
Điều 27. Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng 1. Tuỳ từng đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụ thể, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng gồm những nội dung sau đây: a) Quy định ranh giới, phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng; b) Quy địn...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Hướng dẫn thi hành 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan thực hiện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Hướng dẫn thi hành
- 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan thực hiện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quy định này.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các sở, ban, ngành
- Điều 27. Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng
- 1. Tuỳ từng đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụ thể, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng gồm những nội dung...
- a) Quy định ranh giới, phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
Left
Điều 28.
Điều 28. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù: a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Quy hoạch xây dựng : là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng; không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Quy hoạch xây dựng : là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng
- không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn
- Điều 28. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
- 1. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù:
- a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định.
Left
Điều 29.
Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng; b) Cần khuyến khích thu hút đầu tư nhưn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này xác định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước; chủ đầu tư; các tổ chức tư vấn, cá nhân trong nước; các tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài đối với các hoạt động về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và khảo sát địa hình phục vụ quy hoạch xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này xác định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước
- các tổ chức tư vấn, cá nhân trong nước
- các tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài đối với các hoạt động về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và khảo sát địa hình phục vụ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- b) Cần khuyến khích thu hút đầu tư nhưng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị về phân khu chức năng;
- Left: Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
MỤC 4
MỤC 4 THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị: a) Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xa...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân loại quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng được chia thành các loại sau đây: 1. Quy hoạch xây dựng vùng; 2. Quy hoạch xây dựng đô thị, bao gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; 3. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; 4. Quy hoạch xây dựng các khu chức năng (khu công nghiệp, cụm côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy hoạch xây dựng được chia thành các loại sau đây:
- 1. Quy hoạch xây dựng vùng;
- 3. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;
- a) Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị
- đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong đô thị
- b) Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn đô thị.
- Left: Điều 30. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị Right: Điều 3. Phân loại quy hoạch xây dựng
- Left: 1. Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị: Right: 2. Quy hoạch xây dựng đô thị, bao gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
Left
Điều 31.
Điều 31. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: a) Nghiên cứu, xác định các công trình điểm nhấn trong không gian khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn khác nhau; tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 5
MỤC 5 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được lập cho các điểm dân cư trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung gọi chung là thôn. 2. Trước khi lập quy hoạch xây dựng cho từng điểm dân cư nông thôn phải tiến hành lập quy hoạch xây dựng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: a) Dự báo quy mô tăng dân số theo từng giai đoạn trên địa bàn xã; b) Xác định mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã; c) Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; d) Quy hoạch xây dựng trung tâm xã....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Phân tích hiện trạng quy mô dân số, lao động, tình hình phát triển kinh tế - xã hội; dự báo dân số cho từng giai đoạn quy hoạch; b) Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai; dự báo quy mô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm các nội dung sau đây: 1. Quy định ranh giới quy hoạch xây dựng đối với từng điểm dân cư nông thôn. 2. Quy định n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn sau khi được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua bằng nghị quyết và có tờ trình xin phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được điều chỉnh làm thay đổi đến cơ cấu lao động ngành nghề của địa phương, nhu cầu tăng, giảm dân số của địa phương;...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 6
MỤC 6 QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Công bố quy hoạch xây dựng 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng: a) Bộ Xây dựng hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng Tuỳ theo loại quy hoạch xây dựng, người có thẩm quyền công bố quy hoạch xây dựng quyết định các hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng như sau: 1. Hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện các tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc, đại diệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa 1. Căn cứ vào hồ sơ mốc giới được duyệt, việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa bao gồm: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng. Chậm nhất 60 ngày, kể từ ngày quy hoạch xây dựng được công bố thì việc cắm mốc giới phải được hoàn thành. 2. Trách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng 1. Cơ quan quản lý xây dựng các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng, chứng chỉ quy hoạch xây dựng và các thông tin khác liên quan đến quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 7
MỤC 7 VỐN CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch xây dựng 1. Vốn ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 không thuộc dự án...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng 1. Trách nhiệm lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước hàng năm: a) Bộ Xây dựng lập kế hoạch vốn ngân sách hàng năm đối với các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các đồ án quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; b) Uỷ ban nhân dân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác quy hoạch xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà nước 1. Đối với công tác khảo sát địa hình, địa chất phục vụ lập quy hoạch xây dựng, việc tạm ứng và thanh toán vốn được thực hiện như sau: a) Mức vốn tạm ứng đợt 1 bằng 30% giá trị của hợp đồng và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương III.
Chương III. QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Left
Điều 45.
Điều 45. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp theo quy định của Nghị định này. 2. Cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư Người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch xây dựng; có kinh nghiệm trong công tác thiết kế tối thiểu 05 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 05 công trình hoặc 05 đồ án quy hoạch xây dựng được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư Người được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký; có kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 05 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 05 công trình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng 1. Chủ nhiệm thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I: a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận; b) Đã làm chủ nhiệm một đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh trở lên hoặc đồ án quy hoạch chung xây dựng từ loại 1 trở lên hoặc 02 đồ án...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Điều kiện năng lực chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng 1. Chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng hạng I. a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận; b) Đã là chủ trì thiết kế chuyên môn một đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc đồ án quy hoạch chung xây dựn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng 1. Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải có các điều kiện sau: a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề; b) Có đăng ký hoạt động hành nghề theo quy định của pháp luật. 2. Phạm vi hoạt động: Cá nhân hành nghề độc lập thi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ 1. Khi xin cấp chứng chỉ phải khai báo trung thực các yêu cầu của hồ sơ xin cấp chứng chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của hồ sơ. 2. Thực hiện thiết kế các đồ án quy hoạch xây dựng theo chứng chỉ hành nghề được cấp. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng Năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng được phân theo 02 hạng như sau: 1. Hạng I: Có ít nhất 30 người là kiến trúc sư, kỹ sư đô thị, kỹ sư các chuyên ngành có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của đồ án quy hoạch xây dựng, trong đó c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch 1. Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi cả nước. 2. Chứng chỉ hành nghề do Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng Tư vấn giúp Bộ trưởng cấp chứng chỉ hành nghề. 3. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV.
Chương IV. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 54.
Điều 54. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng theo phân cấp của Chính phủ. 2. Kiện toàn bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng tại địa phương có đủ năng lực để giúp chính quyền tổ chức lập và quản lý quy hoạch xây dựng. 3. Thường xuyên rà soát quy hoạch xây dựng đô thị, quy ho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections