Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
182/2004/NĐ-CP
Right document
Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
59/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước n...
- Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định trong Nghị định này là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là tội phạm và theo...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định trong Nghị định này là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là tội phạm và theo...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) của Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về sử dụng đất đai, thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 109/2006/QĐ-UBND ngày 28/6/2006 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 109/2006/QĐ-UBND ngày 28/6/2006 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục và cơ chế thự...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) của Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về sử dụng đất...
- Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.
Left
Điều 3.
Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính 1. Các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất bao gồm: a) Sử dụng đất không đúng mục đích; b) Lấn, chiếm đất; c) Huỷ hoại đất; d) Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác; đ) Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, gó...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ; - Thường trực Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thành phố
- Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- - Thủ tướng Chính phủ;
- Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính
- 1. Các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất bao gồm:
- a) Sử dụng đất không đúng mục đích;
Left
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng với mục đích sử dụng, loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền xử lý vi phạm, ra quyết định thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 2 Quy định này nếu thuộc thẩm quyền. Chấm dứt hợp đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thẩm quyền xử lý vi phạm, ra quyết định thu hồi đất
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các trường hợp quy định tạ...
- Chấm dứt hợp đồng giao, cho thuê sử dụng đất công ích khi người sử dụng đất vi phạm khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 2 Quy định này.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng với mục đích sử dụng, loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hai (02) năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. 2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Việc lập hồ sơ thu hồi đất thuộc các trường hợp vi phạm được quy định tại Điều 2 Quy định này được thực hiện trên cơ sở sau: 1) “Kết luận thanh tra” về hành vi, mức độ vi phạm pháp luật đất đai quy định tại khoản 1 Điều 3 quy định này. 2) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật đối với vi phạm pháp luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Việc lập hồ sơ thu hồi đất thuộc các trường hợp vi phạm được quy định tại Điều 2 Quy định này được thực hiện trên cơ sở sau:
- 1) “Kết luận thanh tra” về hành vi, mức độ vi phạm pháp luật đất đai quy định tại khoản 1 Điều 3 quy định này.
- 2) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật đối với vi phạm pháp luật đất đai.
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hai (02) năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
- Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu h...
Left
Điều 6.
Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về đất đai là buộc khôi phục lại tình t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 2 Quy định này, gồm có: 1) Một trong các tài liệu quy định tại Điều 5 của bản Quy định này; 2) Hồ sơ, tài liệu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm: Biên bản vi phạm, ảnh hoặc băng hình, Quyết định xử phạt, Biên lai nộp tiền phạt (nếu có). 3)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hồ sơ thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 2 Quy định này, gồm có:
- 1) Một trong các tài liệu quy định tại Điều 5 của bản Quy định này;
- 2) Hồ sơ, tài liệu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm: Biên bản vi phạm, ảnh hoặc băng hình, Quyết định xử phạt, Biên lai nộp tiền phạt (nếu có).
- Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:
- 2. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời gắn với trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở, với công tác kiểm tra, thanh tra đất đai. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời gian giải quyết hồ sơ thu hồi đất 1. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được “Kết luận thanh tra”; Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật; Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, Kết luận về nội dung tố cáo vi phạm pháp luật đất đai của cơ quan Nhà nước có h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời gian giải quyết hồ sơ thu hồi đất
- 1. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được “Kết luận thanh tra”
- Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật
- Điều 7. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 1. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời gắn với trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở, với công tác kiểm tra, thanh tra đất đai. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải...
- mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Left
Điều 8.
Điều 8. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính 1. Mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất đó quy định và chia thành 4 mức sau đây:...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ thu hồi đất 1) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a. Lập hồ sơ ban đầu đối với tất cả các hành vi vi phạm Luật Đất đai trên địa bàn và Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thành phố xử lý, thu hồi theo thẩm q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ thu hồi đất
- 1) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:
- Lập hồ sơ ban đầu đối với tất cả các hành vi vi phạm Luật Đất đai trên địa bàn và Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thành ph...
- Điều 8. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính
- Mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...
- a) Mức một (1): Trường hợp giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới hai triệu (2.000.000) đồng đối với đất nông nghiệp, dưới mười triệu (10.000.000) đồng đối với đ...
Left
Chương II
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ, THU HỒI ĐẤT
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
- Left: HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT Right: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ, THU HỒI ĐẤT
Left
Mục 1
Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích 1. Sử dụng đất không đúng mục đích mà không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1); b) Phạt tiề...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý quỹ đất sau khi thu hồi 1) Trung tâm Giao dịch đất đai và phát triển quỹ đất Hà Nội (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) quản lý đất thu hồi thuộc khu vực đô thị, khu vực có quy hoạch phát triển đô thị, đối với các trường hợp do UBND Thành phố quyết định thu hồi. 2) Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc Ủy ban nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý quỹ đất sau khi thu hồi
- 1) Trung tâm Giao dịch đất đai và phát triển quỹ đất Hà Nội (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) quản lý đất thu hồi thuộc khu vực đô thị, khu vực có quy hoạch phát triển đô thị, đối với các trường...
- 2) Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
- Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích
- 1. Sử dụng đất không đúng mục đích mà không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
Left
Điều 10.
Điều 10. Lấn, chiếm đất 1. Lấn, chiếm đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1); b) Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2....
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bố trí kinh phí để hoàn trả giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất khi thu hồi. 1) Giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất khi thu hồi gồm giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả trước, giá trị còn lại của công trình, vật kiến trúc đã xây dựng trên đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. 2)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Bố trí kinh phí để hoàn trả giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất khi thu hồi.
- 1) Giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất khi thu hồi gồm giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả trước, giá trị còn lại của công trình, vật kiến trúc đã xây dựng trên đất k...
- 2) Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép áp dụng cơ chế tạm ứng vốn cho Trung tâm giao dịch đất đai và phát triển quỹ đất để hoàn trả giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất khi thu hồi theo từ...
- Điều 10. Lấn, chiếm đất
- a) Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
- b) Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức hai (2);
- Left: 1. Lấn, chiếm đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì hình thức và mức xử phạt như sau: Right: - Đất bị thu hồi thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 5, 6 Điều 2 của Quy định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Huỷ hoại đất 1. Làm suy giảm chất lượng đất hoặc làm biến dạng địa hình gây hậu quả làm cho đất giảm hoặc mất khả năng sử dụng theo mục đích sử dụng đã được xác định thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1); b...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử lý giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất trong trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 2 như sau: 1) Các trường hợp vi phạm khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường hoặc hỗ trợ về đất và phải giao lại đất không điều kiện toàn bộ diện tích đất cho Nhà nước; các trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất hoặc đã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xử lý giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên đất trong trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 2 như sau:
- 1) Các trường hợp vi phạm khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường hoặc hỗ trợ về đất và phải giao lại đất không điều kiện toàn bộ diện tích đất cho Nhà nước
- các trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho thời gian thuê đất vào ngân sách Nhà nước được xem xét hoàn trả lại theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với...
- Điều 11. Huỷ hoại đất
- 1. Làm suy giảm chất lượng đất hoặc làm biến dạng địa hình gây hậu quả làm cho đất giảm hoặc mất khả năng sử dụng theo mục đích sử dụng đã được xác định thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- a) Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
Left
Điều 12.
Điều 12. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác 1. Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi tự ý để vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác. 2. Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến ba...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý đất sau thu hồi 1) Lập phương án sử dụng đất có hiệu quả trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn tối đa là sáu (06) tháng kể từ ngày quyết định thu hồi. Đối với trường hợp giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý thì bổ sung vào diện tích đất công ích do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý đất sau thu hồi
- 1) Lập phương án sử dụng đất có hiệu quả trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn tối đa là sáu (06) tháng kể từ ngày quyết định thu hồi.
- Đối với trường hợp giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý thì bổ sung vào diện tích đất công ích do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng.
- Điều 12. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
- Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi tự ý để vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác gây cản trở cho việc s...
- Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến ba triệu (3.000.000) đồng đối với hành vi tự ý đưa vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác làm giảm khả năng sử dụng...
Left
Điều 13.
Điều 13. Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi chuyển đổi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của người bị thu hồi đất 1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cơ sở tôn giáo và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn Thành phố vi phạm pháp luật về đất đai mà bị xử lý thu hồi đất thuộc trường hợp được hoàn trả giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của người bị thu hồi đất
- 1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cơ sở tôn giáo và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn Thành phố vi phạm pháp luật về đất đa...
- giá trị đã qua sử dụng, khấu hao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai của mình
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy đị...
- Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bả...
Left
Điều 14.
Điều 14. Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất 1. Phạt tiền từ năm triệu (5.000.000) đồng đến mười triệu (10.000.000) đồng đối với hành vi tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 106 của Luật Đất đai. 2. Phạ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác xử lý, thu hồi đất. 1) Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra các trường hợp được giao đất, thuê đất, kịp thời phát hiện các vi phạm pháp luật đất đai để xử lý, đề xuất xử lý theo thẩm quyền; Hằng năm tổng hợp kết quả, tình hình xử lý thu h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác xử lý, thu hồi đất.
- 1) Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra các trường hợp được giao đất, thuê đất, kịp thời phát hiện các vi phạm pháp luật đất đai để xử lý, đề xuất xử lý theo thẩm quyền
- Hằng năm tổng hợp kết quả, tình hình xử lý thu hồi đất do vi phạm Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Điều 14. Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
- Phạt tiền từ năm triệu (5.000.000) đồng đến mười triệu (10.000.000) đồng đối với hành vi tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất quy định tại...
- 2. Phạt tiền từ mười triệu (10.000.000) đồng đến hai mươi triệu (20.000.000) đồng đối với hành vi sử dụng đất lấn, chiếm mà đem chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho.
Left
Điều 15.
Điều 15. Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Kinh phí để lập hồ sơ thu hồi và thực hiện quyết định thu hồi đất 1) Dự toán kinh phí lập hồ sơ thu hồi đất được xác định theo diện tích đất thu hồi và vị trí đất thu hồi, bao gồm các khoản như: đo vẽ bản đồ, bàn giao mốc giới, ranh giới ngoài thực địa, kiểm tra nội nghiệp, ngoại nghiệp, in ấn, sao chụp tài liệu, chi phí hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Kinh phí để lập hồ sơ thu hồi và thực hiện quyết định thu hồi đất
- 1) Dự toán kinh phí lập hồ sơ thu hồi đất được xác định theo diện tích đất thu hồi và vị trí đất thu hồi, bao gồm các khoản như:
- đo vẽ bản đồ, bàn giao mốc giới, ranh giới ngoài thực địa, kiểm tra nội nghiệp, ngoại nghiệp, in ấn, sao chụp tài liệu, chi phí hành chính khác và chi phí phục vụ việc cưỡng chế thu hồi đất.
- Điều 15. Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất.
Left
Điều 16.
Điều 16. Chậm thực hiện bồi thường Phạt tiền ở mức 0,04% số tiền phải bồi thường cho mỗi ngày chậm thực hiện bồi thường kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải thực hiện bồi thường đối với hành vi chậm thực hiện bồi thường.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai được giải quyết theo Quy định này, Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Đất đai hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai được giải quyết theo Quy định này, Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Đất đai hiện hành.
- Phạt tiền ở mức 0,04% số tiền phải bồi thường cho mỗi ngày chậm thực hiện bồi thường kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải thực hiện bồi thường đối với hành vi chậm thực hiện bồi...
- Left: Điều 16. Chậm thực hiện bồi thường Right: Điều 16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Left
Điều 17.
Điều 17. Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền ở mức 0,02% số tiền phải nộp cho mỗi ngày chậm nộp kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hành vi chậm thực hiện nộp tiề...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xử lý vi phạm khi tổ chức thực hiện Cán bộ, công chức không thực hiện trách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái, bao che người vi phạm pháp luật đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước và người sử dụng đất khác hoặc vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng đất trong khi thi hành công vụ; Các tổ chức, hộ g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xử lý vi phạm khi tổ chức thực hiện
- Cán bộ, công chức không thực hiện trách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái, bao che người vi phạm pháp luật đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước và người sử dụng đất khác...
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý...
- Điều 17. Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền ở mức 0,02% số tiền phải nộp cho mỗi ngày chậm nộp kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hành vi chậm thực...
Left
Điều 18.
Điều 18. Cố ý gây cản trở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi không có mặt tại địa điểm để bàn giao đất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng. 2. Phạt tiền từ hai trăm nghìn...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Bổ sung, sửa đổi Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này; tổng hợp các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung, sửa đổi./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Bổ sung, sửa đổi
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này
- tổng hợp các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung, sửa đổi./.
- Điều 18. Cố ý gây cản trở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi không có mặt tại địa điểm để bàn giao đất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm q...
- Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi ngăn cản cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành xác định mốc giới, bàn giao đất,...
Left
Điều 19.
Điều 19. Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến ba triệu (3.000.000) đồng đối với hành vi cố ý trốn tránh, chây ì không trả lại đất đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền và cơ chế thực hiện khi thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền và cơ chế thực hiện khi thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngo...
- Điều 19. Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến ba triệu (3.000.000) đồng đối với hành vi cố ý trốn tránh, chây ì không trả lại đất đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan...
Left
Điều 20.
Điều 20. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn Thành phố (gọi chung là người sử dụng đất) bị thu hồi toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây: 1) Đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn Thành phố (gọi chung là người sử dụng đấ...
- 1) Đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai (12) tháng liền kề hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn (24) tháng so với tiến...
- Điều 20. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành...
- 2. Phạt tiền từ một triệu (1.000.000) đồng đến năm triệu (5.000.000) đồng đối với hành vi cố ý làm hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình.
Left
Điều 21.
Điều 21. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất 1. Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến một triệu (1.000.000) đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý, thu hồi đất 1) Việc quyết định thu hồi đất được áp dụng khi có Kết luận kiến nghị của các cơ quan chức năng sau: UBND cấp huyện hoặc của Thanh tra liên ngành quận, huyện, thành phố trực thuộc; của UBND xã, phường, thị trấn; Thanh tra Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc của Liên ngành Thành phố; UBND th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc xử lý, thu hồi đất
- 1) Việc quyết định thu hồi đất được áp dụng khi có Kết luận kiến nghị của các cơ quan chức năng sau: UBND cấp huyện hoặc của Thanh tra liên ngành quận, huyện, thành phố trực thuộc
- của UBND xã, phường, thị trấn
- Điều 21. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
- 1. Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến một triệu (1.000.000) đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản...
- 2. Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000) đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất làm cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn...
Left
Mục 2
Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VỀ ĐẤT ĐAI VÀ HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hành nghề tư vấn về giá đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi hành nghề tư vấn về giá đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 2. Phạt tiền từ mười triệu (10.000.000) đồng đến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề tư v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hành nghề dịch vụ về thông tin đất đai mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động, hành nghề dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi hành nghề dịch vụ về thông tin...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Open sectionRight
Chương 3.
Chương 3. CƠ CHẾ THỰC HIỆN KHI THU HỒI ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ CHẾ THỰC HIỆN KHI THU HỒI ĐẤT
- THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Left
Điều 25.
Điều 25. Thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến năm trăm nghìn (500.000) đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến năm trăm nghìn (500.000) đồng; d)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về đất đai trong việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Thanh tra viên đất đai đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến hai trăm nghìn (200.000) đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến hai triệu (2.000.000) đồng. 2. Ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Việc uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và quy định của pháp luật có liên quan.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải thu hồi đất, phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai 1. Khi xử lý vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp phải thu hồi đất quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định sau đây: a...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Open sectionRight
Chương 4.
Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Left
Điều 29.
Điều 29. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thực hiện theo quy định tại các điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. 2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện 1. Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 2. Mọi công dân có quyền tố cáo về hành vi trái pháp luật trong xử lý vi phạm hành chính. 3. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 04/CP ngày 10 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.