Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
182/2004/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
36/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
- Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định trong Nghị định này là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là tội phạm và theo...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định trong Nghị định này là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là tội phạm và theo...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) của Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về sử dụng đất đai, thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) của Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về sử dụng đất...
- Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.
Left
Điều 3.
Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính 1. Các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất bao gồm: a) Sử dụng đất không đúng mục đích; b) Lấn, chiếm đất; c) Huỷ hoại đất; d) Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác; đ) Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, gó...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Trần Xuân Lộc QUY ĐỊNH Về trình tự, thủ tục giải quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên qua...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Trần Xuân Lộc
- Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính
- 1. Các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất bao gồm:
- a) Sử dụng đất không đúng mục đích;
Left
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng với mục đích sử dụng, loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hoà giải tranh chấp đất đai 1. Tự hoà giải Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai chủ động gặp gỡ nhau để tự hoà giải. Nếu không thoả thuận được thì thông qua hoà giải ở cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai. 2. Hoà giải ở cơ sở Hoà giải ở cơ sở là việc hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục của Tổ hoà giải đối với các bên tranh chấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tự hoà giải
- Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai chủ động gặp gỡ nhau để tự hoà giải. Nếu không thoả thuận được thì thông qua hoà giải ở cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai.
- 2. Hoà giải ở cơ sở
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng với mục đích sử dụng, loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết...
- 2. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
- Left: Điều 4. Giải thích từ ngữ Right: Điều 4. Hoà giải tranh chấp đất đai
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hai (02) năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. 2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
- Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn khiếu nại về giải quyết tranh chấp đất đai đến Chủ tịch Uỷ ban nhân...
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hai (02) năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
- Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu h...
Left
Điều 6.
Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về đất đai là buộc khôi phục lại tình t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai 1. Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra; 2. ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn; 3. Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra;
- 2. ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn;
- Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:
- 2. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời gắn với trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở, với công tác kiểm tra, thanh tra đất đai. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Trường hợp hoà giải không thành, thì một hoặc các bên tranh chấp đất đai gửi một bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với những tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- 1. Trường hợp hoà giải không thành, thì một hoặc các bên tranh chấp đất đai gửi một bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với những tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quy...
- gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp lệ phải có trách nhiệm thụ lý hồ sơ làm căn c...
- Điều 7. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 1. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời gắn với trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở, với công tác kiểm tra, thanh tra đất đai. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải...
- mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Left
Điều 8.
Điều 8. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính 1. Mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất đó quy định và chia thành 4 mức sau đây:...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp có trách nhiệm 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường a. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, tổng hợp kết quả báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; b. Xác minh, báo cáo kết luận tham mưu Uỷ ban nhân dân t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp có trách nhiệm
- 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
- a. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, tổng hợp kết quả báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Điều 8. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính
- Mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...
- a) Mức một (1): Trường hợp giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới hai triệu (2.000.000) đồng đối với đất nông nghiệp, dưới mười triệu (10.000.000) đồng đối với đ...
Left
Chương II
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
- HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
- HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
Left
Mục 1
Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích 1. Sử dụng đất không đúng mục đích mà không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1); b) Phạt tiề...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện a. Tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp đất đai báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; b. Chỉ đạo các đơn vị có chức năng của cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; c. Giải quyết và trả lời tranh chấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
- 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- a. Tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp đất đai báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích
- 1. Sử dụng đất không đúng mục đích mà không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
Left
Điều 10.
Điều 10. Lấn, chiếm đất 1. Lấn, chiếm đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1); b) Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2....
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh 1. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hựop với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu giải quyết các trường hợp tranh chấp đất đai phức tạp, liên quan nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Các ban, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh
- 1. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hựop với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu giải quyết các trường hợp tranh chấp đất đai phức tạp, liên quan nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước theo chỉ đạo của...
- 2. Các ban, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác giải quyết tranh chấp đất đai.
- Điều 10. Lấn, chiếm đất
- 1. Lấn, chiếm đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- a) Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
Left
Điều 11.
Điều 11. Huỷ hoại đất 1. Làm suy giảm chất lượng đất hoặc làm biến dạng địa hình gây hậu quả làm cho đất giảm hoặc mất khả năng sử dụng theo mục đích sử dụng đã được xác định thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1); b...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Người sử dụng đất 1. Thực hiện tốt việc tự hoà giải tranh chấp đất đai quy định tại khoản 1, Điều 4 của Bản quy định này. 2. Thực hiện nghiêm quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nghiêm những quy định của pháp luật có liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thực hiện tốt việc tự hoà giải tranh chấp đất đai quy định tại khoản 1, Điều 4 của Bản quy định này.
- 2. Thực hiện nghiêm quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.
- 3. Thực hiện nghiêm những quy định của pháp luật có liên quan giải quyết tranh chấp đất đai.
- 1. Làm suy giảm chất lượng đất hoặc làm biến dạng địa hình gây hậu quả làm cho đất giảm hoặc mất khả năng sử dụng theo mục đích sử dụng đã được xác định thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- a) Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
- b) Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức hai (2);
- Left: Điều 11. Huỷ hoại đất Right: Điều 11. Người sử dụng đất
Left
Điều 12.
Điều 12. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác 1. Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi tự ý để vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác. 2. Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến ba...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác giải quyết tranh chấp đất đai hoặc chấp hành tốt quyết định công nhận hoà giải thành hay giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan có thẩm quyền thì được xét khen thưởng hoặc biểu dương theo quy định của pháp luật. Nếu vi phạm quy định này thì tu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác giải quyết tranh chấp đất đai hoặc chấp hành tốt quyết định công nhận hoà giải thành hay giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan có thẩm quyền...
- Nếu vi phạm quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 12. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
- Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi tự ý để vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác gây cản trở cho việc s...
- Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến ba triệu (3.000.000) đồng đối với hành vi tự ý đưa vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác làm giảm khả năng sử dụng...
Left
Điều 13.
Điều 13. Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi chuyển đổi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Các cơ quan, ban, ngành tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều khoản thi hành
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Các cơ quan, ban, ngành tổ chức thực hiện quy định này.
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy đị...
- Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bả...
Left
Điều 14.
Điều 14. Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất 1. Phạt tiền từ năm triệu (5.000.000) đồng đến mười triệu (10.000.000) đồng đối với hành vi tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 106 của Luật Đất đai. 2. Phạ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Bản quy định này quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai giữa các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003. 2. Trường hợp tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Bản quy định này quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai giữa các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có một trong các loại giấy tờ quy định tại k...
- Trường hợp tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính và các trường hợp đòi lại đất quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 181/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai không thuộc phạm vi điề...
- Điều 14. Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
- Phạt tiền từ năm triệu (5.000.000) đồng đến mười triệu (10.000.000) đồng đối với hành vi tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất quy định tại...
- 2. Phạt tiền từ mười triệu (10.000.000) đồng đến hai mươi triệu (20.000.000) đồng đối với hành vi sử dụng đất lấn, chiếm mà đem chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho.
Left
Điều 15.
Điều 15. Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các cơ quan Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các thành viên của Mặt trận tiến hành hoà giải tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai đúng quy định của pháp luật. Các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
- Các cơ quan Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các thành viên của Mặt trận tiến hành hoà giải tranh chấp đất đai...
- Các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước, các đối tượng khác được Nhà nước c...
- Điều 15. Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất.
Left
Điều 16.
Điều 16. Chậm thực hiện bồi thường Phạt tiền ở mức 0,04% số tiền phải bồi thường cho mỗi ngày chậm thực hiện bồi thường kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải thực hiện bồi thường đối với hành vi chậm thực hiện bồi thường.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai 1. Nguyên tắc hoà giải Trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai khuyến khích các bên tranh chấp chủ động gặp gỡ thoả thuận để hoà giải, nếu không tự hoà giải được thì thông qua hoà giải ở cơ sở. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có trách nhiệm khuyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Nguyên tắc hoà giải
- Trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai khuyến khích các bên tranh chấp chủ động gặp gỡ thoả thuận để hoà giải, nếu không tự hoà giải được thì thông qua hoà giải ở cơ sở.
- Điều 16. Chậm thực hiện bồi thường
- Phạt tiền ở mức 0,04% số tiền phải bồi thường cho mỗi ngày chậm thực hiện bồi thường kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải thực hiện bồi thường đối với hành vi chậm thực hiện bồi...
Left
Điều 17.
Điều 17. Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền ở mức 0,02% số tiền phải nộp cho mỗi ngày chậm nộp kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hành vi chậm thực hiện nộp tiề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Cố ý gây cản trở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi không có mặt tại địa điểm để bàn giao đất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng. 2. Phạt tiền từ hai trăm nghìn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến ba triệu (3.000.000) đồng đối với hành vi cố ý trốn tránh, chây ì không trả lại đất đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất 1. Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến một triệu (1.000.000) đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VỀ ĐẤT ĐAI VÀ HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hành nghề tư vấn về giá đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi hành nghề tư vấn về giá đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 2. Phạt tiền từ mười triệu (10.000.000) đồng đến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng đối với hành vi hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề tư v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hành nghề dịch vụ về thông tin đất đai mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động, hành nghề dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000) đồng đối với hành vi hành nghề dịch vụ về thông tin...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Left
Điều 25.
Điều 25. Thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến năm trăm nghìn (500.000) đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến năm trăm nghìn (500.000) đồng; d)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về đất đai trong việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Thanh tra viên đất đai đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến hai trăm nghìn (200.000) đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến hai triệu (2.000.000) đồng. 2. Ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Việc uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và quy định của pháp luật có liên quan.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải thu hồi đất, phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai 1. Khi xử lý vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp phải thu hồi đất quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định sau đây: a...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thực hiện theo quy định tại các điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. 2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện 1. Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 2. Mọi công dân có quyền tố cáo về hành vi trái pháp luật trong xử lý vi phạm hành chính. 3. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 04/CP ngày 10 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.