Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định các hạn chế, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
57/2025/TT-NHNN
Right document
Về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam
05a/2008/NQ-HĐND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định các hạn chế, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Open sectionRight
Tiêu đề
Về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị,
- chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước,
- đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Quy định các hạn chế, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn (sau đây gọi là tỷ lệ bảo đảm an toàn) trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm: a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; b) Tỷ lệ về khả năng chi trả; c) Việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 958/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam (có quy định cụ thể kèm theo) .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 958/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn (sau đây gọi là tỷ lệ bảo đảm an toàn) trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
- a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Tổ chức tài chính vi mô hoạt động tại Việt Nam, trừ tổ chức tài chính vi mô được kiểm soát đặc biệt. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với:
- 1. Tổ chức tài chính vi mô hoạt động tại Việt Nam, trừ tổ chức tài chính vi mô được kiểm soát đặc biệt.
Left
Điều 3.
Điều 3. Hệ thống công nghệ thông tin Tổ chức tài chính vi mô phải có dữ liệu đầy đủ và hệ thống thông tin phù hợp để tính tỷ lệ bảo đảm an toàn theo các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau: 1. Lưu trữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chế độ thanh toán công tác phí 1. Thanh toán tiền tàu xe a) Đối với tiền vé tàu, xe người đi công tác được thanh toán theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác) bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thanh toán tiền tàu xe
- a) Đối với tiền vé tàu, xe người đi công tác được thanh toán theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác) bao gồm:
- Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác mà người đi công tác trực tiếp chi trả.
- Tổ chức tài chính vi mô phải có dữ liệu đầy đủ và hệ thống thông tin phù hợp để tính tỷ lệ bảo đảm an toàn theo các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
- 1. Lưu trữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
- 2. Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.
- Left: Điều 3. Hệ thống công nghệ thông tin Right: Điều 3. Chế độ thanh toán công tác phí
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy định nội bộ 1. Tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản, cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chế độ khoán công tác phí theo tháng 1. Đối với cán bộ xã: áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng, mức khoán 70.000 đồng/tháng/người. 2. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, mức khoán cho các đối tượng cụ thể như sau:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chế độ khoán công tác phí theo tháng
- 1. Đối với cán bộ xã: áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng, mức khoán 70.000 đồng/tháng/người.
- 2. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, mức khoán cho các đối tượng cụ thể như sau:
- Điều 4. Quy định nội bộ
- Tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản, cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi...
- Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung phải được cấp có thẩm quyền của tổ chức tài chính vi mô ban hành hoặc phê duyệt theo quy định sau:
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Giá trị thực của vốn điều lệ 1. Giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là giá trị còn lại của vốn điều lệ được xác định theo nguyên tắc và cách tính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Nguyên tắc xác định giá trị thực của vốn điều lệ: Tổ chức tài chính vi mô tính giá trị còn lại của vốn điều lệ sau khi...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định tổ chức các cuộc hội nghị 1. Quy định tổ chức hội nghị. - Các tổ chức, cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải chọn địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu. Thời gian tổ chức hội nghị theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định tổ chức hội nghị.
- - Các tổ chức, cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải chọn địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu.
- Thời gian tổ chức hội nghị theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
- 1. Giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là giá trị còn lại của vốn điều lệ được xác định theo nguyên tắc và cách tính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
- 2. Nguyên tắc xác định giá trị thực của vốn điều lệ:
- Tổ chức tài chính vi mô tính giá trị còn lại của vốn điều lệ sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Left: Điều 5. Giá trị thực của vốn điều lệ Right: Điều 5. Quy định tổ chức các cuộc hội nghị
Left
Điều 6.
Điều 6. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định 1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô phải: a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b)...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Mức chi hội nghị 1. Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 70.000 đồng/ngày/người. 2. Cuộc họp cấp huyện, thị xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 50.000 đồng/ngày/người. 3. Cuộc họp cấp xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Mức chi hội nghị
- 1. Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 70.000 đồng/ngày/người.
- 2. Cuộc họp cấp huyện, thị xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 50.000 đồng/ngày/người.
- Điều 6. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định
- 1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô phải:
- a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
Left
Điều 7.
Điều 7. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 1. Tổ chức tài chính vi mô phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%. 2. Tỷ lệ an toàn vốn được xác định bằng công thức sau đây: Trong đó: a) Vốn tự có được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. b) Tổng tài sản Có rủi ro là tổng giá trị các tài sản Có đư...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế tại địa phương: Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt nam và chi tiêu tiếp khách t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế tại địa phương:
- Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội...
- Điều 7. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
- 1. Tổ chức tài chính vi mô phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%.
- 2. Tỷ lệ an toàn vốn được xác định bằng công thức sau đây:
Left
Điều 8.
Điều 8. Tỷ lệ về khả năng chi trả, trường hợp tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả 1. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 20%. 2. Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau đây: Trong đó: Tài sản có tính thanh khoản cao bao g...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chế độ chi tiếp khách trong nước Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước khi tiếp khách trong nước phải thực hành tiết kiệm, không phô trương hình thức, không sử dụng ngân sách để mua quà tặng cho các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiếp khách phải thực hiện đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đối tượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chế độ chi tiếp khách trong nước
- Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước khi tiếp khách trong nước phải thực hành tiết kiệm, không phô trương hình thức, không sử dụng ngân sách để mua quà tặng cho các đoàn khách...
- Mọi khoản chi tiếp khách phải thực hiện đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đối tượng trên tinh thần công khai minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
- Điều 8. Tỷ lệ về khả năng chi trả, trường hợp tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
- 1. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 20%.
- 2. Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau đây:
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. 2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị, chi tiếp khách phải được quản lý, sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị, chi tiếp khách phải được quản lý, sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và t...
- Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
- 1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
- 2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng 1. Tiếp nhận báo cáo của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này. 2. Tiếp nhận quy định nội bộ, các văn bản của tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 1 Điều 6, khoản 6 Điều 8, khoản 3 Điều...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Mức chi công tác, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tiếp khách theo nghị quyết này là mức chi tối đa, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị, chi tiếp khách trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị để thống nhất thực hiện và làm cơ sở cho việc kiểm tra,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức chi công tác, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tiếp khách theo nghị quyết này là mức chi tối đa, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc...
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định q...
- Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị./.
- Điều 10. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
- 1. Tiếp nhận báo cáo của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
- 2. Tiếp nhận quy định nội bộ, các văn bản của tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 1 Điều 6, khoản 6 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm đối với tổ chức tài chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc thực hiện các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này. 2. Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các biện p...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định chung 1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân được áp dụng theo quy định này. 2. Cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quy định chung
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp khi tham g...
- Cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp tổ chức các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển kha...
- Điều 11. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
- 1. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm đối với tổ chức tài chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc thực hiện các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.
- Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tổ chức tài chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thi hành Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nội dung thanh toán công tác phí 1. Tiền tàu xe đi, về từ cơ quan đến nơi công tác kể cả vé phà, đò, cước hành lý (nếu có). 2. Tiền phụ cấp lưu trú. 3. Tiền thuê phòng nghỉ (nếu có).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nội dung thanh toán công tác phí
- 1. Tiền tàu xe đi, về từ cơ quan đến nơi công tác kể cả vé phà, đò, cước hành lý (nếu có).
- 2. Tiền phụ cấp lưu trú.
- Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thi hành
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Thông tư số 33/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; b) Thông tư số 24/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.