Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán
55/2004/QĐ-BTC
Right document
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ
73/2004/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán Right: Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty chứng khoán và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY CHẾ tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17/06/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty quản lý quỹ và các bên liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty chứng khoán và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Right: Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty quản lý quỹ và các bên liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán Right: Tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17/06/2004 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/09/2004
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định việc tổ chức và hoạt động của các công ty chứng khoán thành lập trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tổ chức và hoạt động của các công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, việc huy động vốn, lập và hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là Quỹ) và hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ cho quỹ đầu tư chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định việc tổ chức và hoạt động của các công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, việc huy động vốn, lập và hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là Quỹ) và hoạt đ...
- Quy chế này quy định việc tổ chức và hoạt động của các công ty chứng khoán thành lập trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Left: Điều 1. Phạm vi áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theo giấy phép kinh doanh chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Nhân viên kinh doanh chứng khoán là những người làm...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vốn điều lệ quỹ là số vốn bằng tiền do tất cả người đầu tư thực góp và được ghi trong Điều lệ quỹ. 2. Đơn vị quỹ là vốn điều lệ quỹ được chia thành nhiều phần bằng nhau. 3. Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là chứng chỉ quỹ) là m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Vốn điều lệ quỹ là số vốn bằng tiền do tất cả người đầu tư thực góp và được ghi trong Điều lệ quỹ.
- 2. Đơn vị quỹ là vốn điều lệ quỹ được chia thành nhiều phần bằng nhau.
- Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là chứng chỉ quỹ) là một loại chứng khoán dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ do công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ công chúng phát hành, x...
- Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theo giấy phép kinh doanh chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước...
- Nhân viên kinh doanh chứng khoán là những người làm việc tại các bộ phận (phòng, ban) chuyên môn thực hiện các loại hình kinh doanh chứng khoán.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Giải thích thuật ngữ
- Left: Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Left
Chương II
Chương II CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUỸ CÔNG CHÚNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUỸ CÔNG CHÚNG
- CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán 1. Công ty chứng khoán được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 2 và các dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 65 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán (Nghị định 1...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng 1. Việc phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép. 2. Tổng giá trị chứng chỉ quỹ xin phép phát hành đạt ít nhất 5 tỷ đồng. 3. Có phương án về việc đầu tư vốn thu được từ đợt phát hành chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của pháp luật hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng
- 1. Việc phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép.
- 2. Tổng giá trị chứng chỉ quỹ xin phép phát hành đạt ít nhất 5 tỷ đồng.
- Điều 3. Nguyên tắc cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Công ty chứng khoán được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 2 và các dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 65 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ng...
- Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho công ty có giấy phép tự doanh.
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán Công ty được xét cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 66 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm: 1. Đơn xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng (theo Phụ lục số 01 kèm theo Quy chế này); 2. Dự thảo Điều lệ quỹ công chúng (theo Phụ lục số 02 kèm theo Quy chế này); 3. Bản cáo bạch (theo Phụ lục số 03 kèm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng
- Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:
- 1. Đơn xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng (theo Phụ lục số 01 kèm theo Quy chế này);
- Điều 4. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Công ty được xét cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 66 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán đối với công ty chứng khoán 100% vốn trong nước gồm: a) Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán (theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này); b) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu; c) Điều lệ công ty; d) Bản thuyết trình cơ sở vật c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cấp phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng 1. Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng được lập thành 02 bộ (01 bộ bản chính và 01 bộ bản sao) và được gửi đến Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. 2. Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tiến hành khi công ty quản lý quỹ thấy cần sửa đổi, bổ sung hoặc Uỷ ban chứng khoán Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cấp phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng
- 1. Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng được lập thành 02 bộ (01 bộ bản chính và 01 bộ bản sao) và được gửi đến Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
- Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tiến hành khi công ty quản lý quỹ thấy cần sửa đổi, bổ sung hoặc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
- Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh
- 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán đối với công ty chứng khoán 100% vốn trong nước gồm:
- a) Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán (theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này);
Left
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán 1. Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán tối đa là 60 ngày, kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải giải thích rõ lý do bằng văn bản. 2. Sau khi nhận được văn bản...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thông tin trước khi phát hành và công bố việc phát hành 1. Trong thời gian Uỷ ban chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng, công ty quản lý quỹ, tổ chức bảo lãnh phát hành và các đối tượng có liên quan không được quảng cáo, chào mời và phân phối chứng chỉ quỹ ra công chúng dưới bất kỳ hì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thông tin trước khi phát hành và công bố việc phát hành
- Trong thời gian Uỷ ban chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng, công ty quản lý quỹ, tổ chức bảo lãnh phát hành và các đối tượng có liên quan không được qu...
- Tài liệu dùng để thăm dò thị trường không được có những thông tin sai lệch so với những nội dung chính trong Bản cáo bạch đã gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
- Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán tối đa là 60 ngày, kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp từ chối cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Left
Điều 7.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh chứng khoán 1. Công ty chứng khoán đã được cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán muốn thay đổi hoặc bổ sung loại hình kinh doanh chứng khoán phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh chứng khoán. 2. Hồ sơ xin thay đổi hoặc bổ sung loại hình kinh doanh chứng khoán bao gồm: a) Đơn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phân phối chứng chỉ quỹ 1. Công ty quản lý quỹ, tổ chức phân phối và tổ chức bảo lãnh phát hành không được phân phối chứng chỉ quỹ khi chưa thực hiện công bố việc phát hành và cung cấp Bản cáo bạch, dự thảo Điều lệ quỹ và các tài liệu khác có liên quan cho người đầu tư. 2. Công ty quản lý quỹ và các tổ chức liên quan phải phân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phân phối chứng chỉ quỹ
- Công ty quản lý quỹ, tổ chức phân phối và tổ chức bảo lãnh phát hành không được phân phối chứng chỉ quỹ khi chưa thực hiện công bố việc phát hành và cung cấp Bản cáo bạch, dự thảo Điều lệ quỹ và cá...
- Công ty quản lý quỹ và các tổ chức liên quan phải phân phối chứng chỉ quỹ một cách công bằng và phải đảm bảo thời hạn đăng ký mua chứng chỉ quỹ cho người đầu tư tối thiểu là 15 ngày làm việc kể từ...
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh chứng khoán
- 1. Công ty chứng khoán đã được cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán muốn thay đổi hoặc bổ sung loại hình kinh doanh chứng khoán phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh chứng khoán.
- 2. Hồ sơ xin thay đổi hoặc bổ sung loại hình kinh doanh chứng khoán bao gồm:
Left
Điều 8.
Điều 8. Cấp lại giấy phép kinh doanh chứng khoán 1. Công ty chứng khoán đã được cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán muốn thực hiện việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, gọi chung là tổ chức lại công ty, phải làm thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh chứng khoán....
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đình chỉ phát hành và thu hồi giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng Việc đình chỉ phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng và thu hồi giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng được thực hiện theo quy định tại Điều 79 và Điều 80 Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khoán và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc đình chỉ phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng và thu hồi giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng được thực hiện theo quy định tại Điều 79 và Điều 80 Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP ngày...
- Công ty chứng khoán đã được cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán muốn thực hiện việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, gọi c...
- Giấy phép kinh doanh chứng khoán chỉ được cấp lại nếu sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi công ty, công ty được tổ chức lại vẫn đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép kinh doanh chứng...
- 3. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép kinh doanh chứng khoán gồm:
- Left: Điều 8. Cấp lại giấy phép kinh doanh chứng khoán Right: Điều 8. Đình chỉ phát hành và thu hồi giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng
Left
Điều 9.
Điều 9. Lệ phí cấp mới, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh chứng khoán Công ty chứng khoán nộp lệ phí cấp mới, cấp lại, bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Báo cáo kết quả đợt phát hành Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt phát hành, công ty quản lý quỹ phải công bố công khai và báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước về kết quả đợt phát hành. Nội dung báo cáo gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước bao gồm tổng vốn huy động của Quỹ công chúng và danh sách người đầu tư có xác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Báo cáo kết quả đợt phát hành
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt phát hành, công ty quản lý quỹ phải công bố công khai và báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước về kết quả đợt phát hành.
- Nội dung báo cáo gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước bao gồm tổng vốn huy động của Quỹ công chúng và danh sách người đầu tư có xác nhận của ngân hàng giám sát, trong đó nêu chi tiết giá trị góp vốn, số...
- Điều 9. Lệ phí cấp mới, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Công ty chứng khoán nộp lệ phí cấp mới, cấp lại, bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 10.
Điều 10. Chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài 1. Cổ phần hoặc phần vốn góp trong công ty chứng khoán được chuyển nhượng cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 2. Việc bán cổ phần hoặc phần vốn góp trị giá trên 5% vốn điều lệ của công...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục đăng ký lập Quỹ công chúng và niêm yết chứng chỉ quỹ 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ phiên họp Đại hội người đầu tư đầu tiên sau khi kết thúc đợt phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng, công ty quản lý quỹ gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước hồ sơ xin đăng ký lập Quỹ công chúng và niêm yết chứng chỉ quỹ bao gồm: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thủ tục đăng ký lập Quỹ công chúng và niêm yết chứng chỉ quỹ
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ phiên họp Đại hội người đầu tư đầu tiên sau khi kết thúc đợt phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng, công ty quản lý quỹ gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước hồ sơ x...
- b) Bản cáo bạch;
- Điều 10. Chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài
- 1. Cổ phần hoặc phần vốn góp trong công ty chứng khoán được chuyển nhượng cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- 2. Việc bán cổ phần hoặc phần vốn góp trị giá trên 5% vốn điều lệ của công ty chứng khoán cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- Left: a) Đơn xin chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp (theo Phụ lục số 5 kèm theo Quy chế này); Right: a) Đơn đăng ký lập Quỹ công chúng và niêm yết chứng chỉ quỹ (theo Phụ lục số 05 kèm theo Quy chế này);
- Left: Trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thông báo bằng văn bản việc chấp thuận chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho tổ chức kinh doanh... Right: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký lập Quỹ công chúng và niêm yết chứng chỉ quỹ.
- Left: Trường hợp không chấp thuận, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải giải thích rõ lý do bằng văn bản. Right: Trường hợp từ chối, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập, đóng cửa chi nhánh công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán muốn lập, đóng cửa chi nhánh phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 2. Hồ sơ xin lập chi nhánh bao gồm: a) Đơn xin lập chi nhánh công ty chứng khoán (theo Phụ lục số 6 kèm theo Quy chế này); b) Phương án hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thu nhập, chi phí và phân phối thu nhập của Quỹ công chúng 1. Quỹ công chúng có những khoản thu nhập sau: a) Cổ tức; b) Lãi trái phiếu; c) Lãi tiền gửi; d) Chênh lệch mua bán từ các hoạt động đầu tư của Quỹ; e) Các khoản thu nhập khác. 2. Các chi phí của Quỹ công chúng phải được quy định cụ thể tại Điều lệ quỹ bao gồm: a) Phí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thu nhập, chi phí và phân phối thu nhập của Quỹ công chúng
- 1. Quỹ công chúng có những khoản thu nhập sau:
- b) Lãi trái phiếu;
- Điều 11. Lập, đóng cửa chi nhánh công ty chứng khoán
- 1. Công ty chứng khoán muốn lập, đóng cửa chi nhánh phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- 2. Hồ sơ xin lập chi nhánh bao gồm:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh 1. Công ty chứng khoán muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 2. Hồ sơ xin thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh bao gồm: a) Đơn xin thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh (theo Phụ lục số 7 kèm theo Quy c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ 1. Việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ phải tuân thủ các nguyên tắc sau: a) Đối với chứng khoán niêm yết, giá của các chứng khoán niêm yết được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày định giá theo quy định. b) Đối với các tài sản không phải là chứng khoán niêm yết, v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ
- 1. Việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- a) Đối với chứng khoán niêm yết, giá của các chứng khoán niêm yết được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày định giá theo quy định.
- Điều 12. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh
- 1. Công ty chứng khoán muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- 2. Hồ sơ xin thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh bao gồm:
Left
Điều 13.
Điều 13. Phòng giao dịch của công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán được lập phòng giao dịch tại các tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính hoặc chi nhánh. Việc lập, đóng cửa phòng giao dịch phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 2. Phòng giao dịch được thực hiện việc mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhận chứng khoán lưu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các hạn chế đầu tư của Quỹ công chúng 1. Vốn và tài sản của Quỹ công chúng chỉ được đầu tư vào chứng khoán hoặc tài sản khác phù hợp với Điều lệ quỹ và quy định của pháp luật. Việc đầu tư vốn và tài sản của Quỹ công chúng phải tuân thủ các hạn chế sau: a) Một Quỹ công chúng không được góp vốn hoặc đầu tư vào chứng chỉ quỹ của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Vốn và tài sản của Quỹ công chúng chỉ được đầu tư vào chứng khoán hoặc tài sản khác phù hợp với Điều lệ quỹ và quy định của pháp luật. Việc đầu tư vốn và tài sản của Quỹ công chúng phải tuân thủ...
- a) Một Quỹ công chúng không được góp vốn hoặc đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính Quỹ công chúng đó hoặc của một Quỹ khác;
- b) Một Quỹ công chúng không được đầu tư vào quá 15% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành;
- 1. Công ty chứng khoán được lập phòng giao dịch tại các tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính hoặc chi nhánh. Việc lập, đóng cửa phòng giao dịch phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- 2. Phòng giao dịch được thực hiện việc mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhận chứng khoán lưu ký, nhận và truyền lệnh về trụ sở chính/chi nhánh nơi phòng giao dịch trực thuộc.
- 3. Phòng giao dịch của công ty chứng khoán phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Left: Điều 13. Phòng giao dịch của công ty chứng khoán Right: Điều 13. Các hạn chế đầu tư của Quỹ công chúng
Left
Điều 14.
Điều 14. Đại lý nhận lệnh 1. Trong quá trình hoạt động, công ty chứng khoán được lập các đại lý nhận lệnh tại nơi công ty không có trụ sở chính hoặc chưa có chi nhánh và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động của đại lý nhận lệnh. 2. Đại lý nhận lệnh được tiến hành nhận, sơ kiểm và chuyển lệnh về trụ sở chính/chi nhánh công ty ch...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Giao dịch tài sản của Quỹ công chúng với người liên quan của công ty quản lý quỹ 1. Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), thành viên Hội đồng quản trị công ty quản lý quỹ, người điều hành quỹ hoặc người có liên quan không được phép mua tài sản của Quỹ công chúng cho công ty hoặc cho chính mình hoặc bán tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Giao dịch tài sản của Quỹ công chúng với người liên quan của công ty quản lý quỹ
- Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), thành viên Hội đồng quản trị công ty quản lý quỹ, người điều hành quỹ hoặc người có liên quan không được phép mua tài sản của Quỹ công chú...
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, các giao dịch tài sản của Quỹ công chúng mà công ty quản lý quỹ hoặc người có liên quan của công ty quản lý quỹ có tham gia dưới mọi hình thức phải tuâ...
- Điều 14. Đại lý nhận lệnh
- 1. Trong quá trình hoạt động, công ty chứng khoán được lập các đại lý nhận lệnh tại nơi công ty không có trụ sở chính hoặc chưa có chi nhánh và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động của đại...
- Đại lý nhận lệnh được tiến hành nhận, sơ kiểm và chuyển lệnh về trụ sở chính/chi nhánh công ty chứng khoán theo hợp đồng với công ty chứng khoán.
Left
Điều 15.
Điều 15. Ngừng hoạt động kinh doanh 1. Công ty chứng khoán muốn ngừng một hoặc một số hoạt động kinh doanh được cấp phép phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 2. Hồ sơ, thủ tục xin chấp thuận ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán: a) Đơn xin ngừng hoạt động kinh doanh (theo Phụ lục số 9 kèm theo Quy chế này); b) Tài liệu g...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giải thể Quỹ 1. Việc giải thể Quỹ được tiến hành trong các trường hợp sau đây: a) Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ; b) Đại hội người đầu tư quyết định giải thể Quỹ trước thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ. 2. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giải thể Quỹ
- 1. Việc giải thể Quỹ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
- a) Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ;
- Điều 15. Ngừng hoạt động kinh doanh
- 2. Hồ sơ, thủ tục xin chấp thuận ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán:
- a) Đơn xin ngừng hoạt động kinh doanh (theo Phụ lục số 9 kèm theo Quy chế này);
- Left: 1. Công ty chứng khoán muốn ngừng một hoặc một số hoạt động kinh doanh được cấp phép phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Right: Phương án giải thể Quỹ phải được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
Left
Điều 16.
Điều 16. Đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh Công ty chứng khoán có thể bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 71 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của người đầu tư 1. Tuân thủ Điều lệ quỹ; chấp hành Nghị quyết của Đại hội người đầu tư. 2. Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Quỹ công chúng trong phạm vi số vốn đã góp. 3. Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của Quỹ công chúng tương đương với tỷ lệ góp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của người đầu tư
- 1. Tuân thủ Điều lệ quỹ; chấp hành Nghị quyết của Đại hội người đầu tư.
- 2. Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Quỹ công chúng trong phạm vi số vốn đã góp.
- Điều 16. Đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh
- Công ty chứng khoán có thể bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 71 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUỸ THÀNH VIÊN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUỸ THÀNH VIÊN
- TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức của công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán phải có cơ cấu phòng ban với đủ số nhân viên kinh doanh có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán đảm bảo thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán được cấp phép. 2. Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phải đảm bảo tách biệt giữa hoạt động kinh doanh của chủ sở...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đại hội người đầu tư 1. Đại hội người đầu tư lần đầu tiên khi thành lập Quỹ công chúng do công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát triệu tập. 2. Đại hội người đầu tư hàng năm do Ban đại diện quỹ triệu tập họp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 3. Đại hội người đầu tư bất thường được Ban đại diện quỹ hoặc ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đại hội người đầu tư
- 1. Đại hội người đầu tư lần đầu tiên khi thành lập Quỹ công chúng do công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát triệu tập.
- 2. Đại hội người đầu tư hàng năm do Ban đại diện quỹ triệu tập họp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Điều 17. Tổ chức của công ty chứng khoán
- 1. Công ty chứng khoán phải có cơ cấu phòng ban với đủ số nhân viên kinh doanh có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán đảm bảo thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán được cấp phép.
- Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phải đảm bảo tách biệt giữa hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu công ty chứng khoán với hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán, đảm bảo tách biệt giữa h...
Left
Điều 18.
Điều 18. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty chứng khoán có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và phải tuân thủ các nguyên tắc hoạt động sau: 1. Tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2. Xây dựng các quy trình nghiệp vụ cho từng loạ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quyền của Đại hội người đầu tư Đại hội người đầu tư có quyền: 1. Bầu chủ tọa Đại hội. 2. Bầu, miễn nhiệm thành viên Ban đại diện quỹ, Chủ tịch Ban đại diện quỹ. 3. Quyết định thù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện quỹ. 4. Xem xét và xử lý các vi phạm của Ban đại diện quỹ, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quyền của Đại hội người đầu tư
- Đại hội người đầu tư có quyền:
- 1. Bầu chủ tọa Đại hội.
- Điều 18. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty chứng khoán có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và phải tuân thủ các nguyên tắc hoạt động sau:
- 1. Tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hoạt động môi giới. 1. Khi thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách hàng (người đầu tư trong nước và người đầu tư nước ngoài), công ty chứng khoán phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa khách hàng và công ty. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với quy...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội người đầu tư 1. Cuộc họp Đại hội người đầu tư được tiến hành khi có số người đầu tư dự họp đại diện ít nhất 65% vốn điều lệ quỹ. 2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội người đầu tư
- 1. Cuộc họp Đại hội người đầu tư được tiến hành khi có số người đầu tư dự họp đại diện ít nhất 65% vốn điều lệ quỹ.
- Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định...
- Điều 19. Hoạt động môi giới.
- Khi thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách hàng (người đầu tư trong nước và người đầu tư nước ngoài), công ty chứng khoán phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho từng khách hàng trê...
- Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật, hợp đồng phải bao gồm các nội dung cơ bản theo Phụ lục số 10 kèm theo Quy chế này.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hoạt động tự doanh 1. Công ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán các lệnh giao dịch của chính mình. 2. Khi tiến hành tự doanh chứng khoán, công ty chứng khoán không được: a) Đầu tư vào cổ phiếu của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán; b) Đầu tư trên 20% tổng số cổ phiếu...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thông qua quyết định của Đại hội người đầu tư 1. Đại hội người đầu tư thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vấn đề cần biểu quyết không được tham gia biểu quyết. 2. Quyết định của Đại hội người đầu tư đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thông qua quyết định của Đại hội người đầu tư
- Đại hội người đầu tư thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vấn đề cần biểu quyết không được tham gia biểu quyết.
- Điều 20. Hoạt động tự doanh
- 1. Công ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán các lệnh giao dịch của chính mình.
- 2. Khi tiến hành tự doanh chứng khoán, công ty chứng khoán không được:
Left
Điều 21.
Điều 21. Hoạt động bảo lãnh phát hành Khi thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán, công ty chứng khoán phải tuân thủ các quy định về bảo lãnh phát hành tại Điều 11 và Điều 15 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn về phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng do Bộ Tài chính ban hành.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Báo cáo về Đại hội người đầu tư 1. Việc triệu tập họp và nội dung họp Đại hội người đầu tư phải được thông báo công khai cho người đầu tư và báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tiến hành Đại hội. 2. Uỷ ban chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu thay đổi nội dung cuộc họp nếu thấy nội dung tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Báo cáo về Đại hội người đầu tư
- 1. Việc triệu tập họp và nội dung họp Đại hội người đầu tư phải được thông báo công khai cho người đầu tư và báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tiến hành Đại hội.
- 2. Uỷ ban chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu thay đổi nội dung cuộc họp nếu thấy nội dung trái với quy định của pháp luật hoặc có thể làm tổn hại nghiêm trọng đến quyền lợi của người đầu tư.
- Điều 21. Hoạt động bảo lãnh phát hành
- Khi thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán, công ty chứng khoán phải tuân thủ các quy định về bảo lãnh phát hành tại Điều 11 và Điều 15 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn về phá...
Left
Điều 22.
Điều 22. Hoạt động tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán 1. Công ty chứng khoán có giấy phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán được phép cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực sau: a) Tư vấn đầu tư chứng khoán trực tiếp cho khách hàng; b) Tư vấn tái cơ cấu tài chính; tư vấn chia, t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Ban đại diện quỹ 1. Ban đại diện quỹ đại diện cho quyền lợi của người đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều lệ quỹ. Các quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện quỹ quy định tại Điều lệ quỹ phải bao hàm các nội dung chính sau: a) Giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Ban đại diện quỹ
- 1. Ban đại diện quỹ đại diện cho quyền lợi của người đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều lệ quỹ. Các quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện quỹ quy định tại Điều lệ quỹ phải bao hàm cá...
- a) Giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ cho Quỹ công chúng phù hợp với Điều lệ quỹ;
- Điều 22. Hoạt động tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán
- 1. Công ty chứng khoán có giấy phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán được phép cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực sau:
- a) Tư vấn đầu tư chứng khoán trực tiếp cho khách hàng;
Left
Điều 23.
Điều 23. Hoạt động quản lý danh mục đầu tư 1. Công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động quản lý danh mục đầu tư được nhận uỷ thác quản lý danh mục đầu tư cho từng tổ chức hoặc từng cá nhân đầu tư trên cơ sở hợp đồng. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư giữa công...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Cuộc họp Ban đại diện quỹ 1. Chủ tịch Ban đại diện quỹ có quyền triệu tập họp Ban đại diện quỹ. Ban đại diện quỹ phải họp ít nhất mỗi quý một lần, trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường. 2. Cuộc họp Ban đại diện quỹ được tiến hành khi có từ hai phần ba tổng số thành viên trở lên tham dự. Quyết định của Ban đại diện q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Cuộc họp Ban đại diện quỹ
- 1. Chủ tịch Ban đại diện quỹ có quyền triệu tập họp Ban đại diện quỹ. Ban đại diện quỹ phải họp ít nhất mỗi quý một lần, trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường.
- Cuộc họp Ban đại diện quỹ được tiến hành khi có từ hai phần ba tổng số thành viên trở lên tham dự.
- Điều 23. Hoạt động quản lý danh mục đầu tư
- Công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động quản lý danh mục đầu tư được nhận uỷ thác quản lý danh mục đầu tư cho từng tổ chức hoặc từng cá nhân đầu tư trên cơ sở hợp đồng.
- Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm những nội dung cơ bản theo Phụ lục...
Left
Điều 24.
Điều 24. Các dịch vụ tài chính khác 1. Công ty chứng khoán được làm đại lý phát hành chứng khoán niêm yết hoặc không niêm yết cho các tổ chức phát hành phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Ngoài các loại hình kinh doanh chứng khoán được cấp phép, công ty chứng khoán được thực hiện tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp và...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Chủ tịch Ban đại diện quỹ 1. Đại hội người đầu tư bầu Chủ tịch Ban đại diện quỹ trong số thành viên Ban đại diện. Chủ tịch Ban đại diện quỹ phải là thành viên độc lập. 2. Chủ tịch Ban đại diện quỹ có các quyền và nhiệm vụ sau đây: a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban đại diện quỹ; b) Chuẩn bị chương trình, nội dung,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đại hội người đầu tư bầu Chủ tịch Ban đại diện quỹ trong số thành viên Ban đại diện. Chủ tịch Ban đại diện quỹ phải là thành viên độc lập.
- 2. Chủ tịch Ban đại diện quỹ có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban đại diện quỹ;
- 1. Công ty chứng khoán được làm đại lý phát hành chứng khoán niêm yết hoặc không niêm yết cho các tổ chức phát hành phù hợp với quy định của pháp luật.
- 2. Ngoài các loại hình kinh doanh chứng khoán được cấp phép, công ty chứng khoán được thực hiện tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp và cung cấp các dịch vụ tài chính khác phù hợp với...
- Left: Điều 24. Các dịch vụ tài chính khác Right: Điều 24. Chủ tịch Ban đại diện quỹ
Left
Điều 25.
Điều 25. Vốn khả dụng 1. Trong quá trình hoạt động, công ty chứng khoán phải duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu 5% trên tổng vốn nợ điều chỉnh. Cách tính vốn khả dụng theo Phụ lục số 12 kèm theo Quy chế này. 2. Trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ khi phát hiện mức vốn khả dụng xuống thấp hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này, công ty...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thành lập Quỹ thành viên 1. Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập theo quy định tại Nghị định số 144/2003/NĐ-CP được ủy thác cho công ty quản lý quỹ quản lý. Quỹ thành viên có số vốn điều lệ tối thiểu là 5 tỷ đồng. 2. Trong quá trình thành lập Quỹ thành viên, các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc lập Quỹ thành vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thành lập Quỹ thành viên
- 1. Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập theo quy định tại Nghị định số 144/2003/NĐ-CP được ủy thác cho công ty quản lý quỹ quản lý. Quỹ thành viên có số vốn điều lệ tối thiểu là 5 tỷ...
- Trong quá trình thành lập Quỹ thành viên, các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc lập Quỹ thành viên và công ty quản lý quỹ không được sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi g...
- Điều 25. Vốn khả dụng
- 1. Trong quá trình hoạt động, công ty chứng khoán phải duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu 5% trên tổng vốn nợ điều chỉnh. Cách tính vốn khả dụng theo Phụ lục số 12 kèm theo Quy chế này.
- Trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ khi phát hiện mức vốn khả dụng xuống thấp hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán phải báo cáo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản và...
Left
Chương IV
Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN
Left
Điều 26.
Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo định kỳ: a) Báo cáo định kỳ bao gồm: i. Báo cáo tình hình hoạt động tháng (theo Phụ lục số 13 kèm theo Quy chế này); ii. Báo cáo vốn khả dụng; iii. Báo cáo tài chính quý; iv. Báo cáo tài chính năm có kiểm toán. b) Thời hạn nộp báo cáo định kỳ: i. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, c...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Thành viên góp vốn 1. Thành viên góp vốn phải luôn đáp ứng điều kiện sau đây: a) Đầu tư tối thiểu 3 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên là tổ chức; b) Đầu tư tối thiểu 1 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên là cá nhân. 2. Thành viên góp vốn có các quyền và nghĩa vụ sau: a) Tuân thủ Điều lệ quỹ; chấp hành Nghị quyết của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thành viên góp vốn phải luôn đáp ứng điều kiện sau đây:
- a) Đầu tư tối thiểu 3 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên là tổ chức;
- b) Đầu tư tối thiểu 1 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên là cá nhân.
- 1. Báo cáo định kỳ:
- a) Báo cáo định kỳ bao gồm:
- i. Báo cáo tình hình hoạt động tháng (theo Phụ lục số 13 kèm theo Quy chế này);
- Left: Điều 26. Chế độ báo cáo Right: Điều 26. Thành viên góp vốn
Left
Điều 27.
Điều 27. Các thay đổi phải báo cáo 1. Khi thay đổi thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên (Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tich Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên), Chủ tịch công ty, thành viên Ban Giám đốc, công ty chứng khoán gửi thông báo bằng văn bản (theo Phụ lục số 14 k...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Thủ tục và hồ sơ đăng ký lập Quỹ thành viên 1. Hồ sơ đăng ký lập Quỹ thành viên gồm có: a) Đơn đăng ký lập Quỹ thành viên (theo Phụ lục số 06 kèm theo Quy chế này); b) Điều lệ Quỹ thành viên (theo Phụ lục số 02 kèm theo Quy chế này); c) Hợp đồng giám sát tài sản quỹ; quy định của hợp đồng giám sát phải phù hợp với Điều lệ quỹ;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Thủ tục và hồ sơ đăng ký lập Quỹ thành viên
- 1. Hồ sơ đăng ký lập Quỹ thành viên gồm có:
- a) Đơn đăng ký lập Quỹ thành viên (theo Phụ lục số 06 kèm theo Quy chế này);
- Điều 27. Các thay đổi phải báo cáo
- Khi thay đổi thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên (Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tich Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên), Chủ tịch...
- Đối với trường hợp thay đổi Tổng Giám đốc (Giám đốc), công ty chứng khoán gửi kèm các giấy tờ chứng minh người dự kiến được bổ nhiệm đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 38 của Quy chế này.
Left
Điều 28.
Điều 28. Chế độ công bố thông tin Công ty chứng khoán thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Hoạt động đầu tư của Quỹ thành viên 1. Quỹ thành viên phải đảm bảo đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản quỹ vào chứng khoán. 2. Quỹ thành viên không phải tuân thủ các quy định về hạn chế đầu tư như đối với các Quỹ công chúng quy định tại Quy chế này, ngoại trừ trường hợp Điều lệ quỹ có quy định khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quỹ thành viên phải đảm bảo đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản quỹ vào chứng khoán.
- 2. Quỹ thành viên không phải tuân thủ các quy định về hạn chế đầu tư như đối với các Quỹ công chúng quy định tại Quy chế này, ngoại trừ trường hợp Điều lệ quỹ có quy định khác.
- Công ty chứng khoán thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán do Bộ Tài...
- Left: Điều 28. Chế độ công bố thông tin Right: Điều 28. Hoạt động đầu tư của Quỹ thành viên
Left
Chương V
Chương V HÀNH NGHỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Open sectionRight
Chương V
Chương V NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
- HÀNH NGHỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Left
Điều 29.
Điều 29. Nguyên tắc hành nghề kinh doanh chứng khoán Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), các nhân viên kinh doanh của công ty chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin. 1. Công ty quản lý quỹ phải thông báo với cá nhân, tổ chức có nhu cầu góp vốn vào Quỹ thành viên nội dung sau: "Việc đầu tư vào Quỹ thành viên này không phù hợp với nhà đầu tư nhỏ, chỉ phù hợp đối với cá nhân và tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong quản lý và đầu tư tài chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin.
- 1. Công ty quản lý quỹ phải thông báo với cá nhân, tổ chức có nhu cầu góp vốn vào Quỹ thành viên nội dung sau:
- "Việc đầu tư vào Quỹ thành viên này không phù hợp với nhà đầu tư nhỏ, chỉ phù hợp đối với cá nhân và tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong quản lý và đầu tư tài chính, có tiềm lực tài...
- Điều 29. Nguyên tắc hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), các nhân viên kinh doanh của công ty chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán.
Left
Điều 30.
Điều 30. Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán chỉ được cấp cho cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán nơi người hành nghề đó làm việc hoặc theo đề nghị của người đại diện thành viên sáng lập, người đại diện cổ đông sáng lập, chủ sở hữu tổ chức xin phép kinh...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Các quy định khác về Quỹ thành viên 1. Các loại phí và chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán phải phù hợp với quy định của pháp luật. Điều lệ quỹ phải quy định đầy đủ, chi tiết mức phí quản lý quỹ, thưởng tối đa trả cho công ty quản lý quỹ hàng năm; mức phí tối đa trả cho ngân hàng giám sát hàng năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Các quy định khác về Quỹ thành viên
- 1. Các loại phí và chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán phải phù hợp với quy định của pháp luật. Điều lệ quỹ phải quy định đầy đủ, chi tiết mức phí quản lý quỹ, thưởng...
- mức phí tối đa trả cho ngân hàng giám sát hàng năm phù hợp với quy định của pháp luật.
- Điều 30. Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán chỉ được cấp cho cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán nơi người hành nghề đó làm việc hoặc theo đề nghị của người đại diện thành viên sáng lập, ng...
- 2. Công dân Việt Nam được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Left
Điều 31.
Điều 31. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán 1. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp bao gồm: a) Chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán; b) Chứng chỉ phân tính và đầu tư chứng khoán; c) Chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khoán. 2. Thời hạn của các chứng chỉ chuyên môn về chứng...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Nguyên tắc cấp giấy phép quản lý quỹ 1. Công ty quản lý quỹ được cấp giấy phép thực hiện một hoặc các loại hình dịch vụ sau: a) Lập và quản lý Quỹ công chúng; b) Lập và quản lý Quỹ thành viên. 2. Việc thành lập công ty liên doanh quản lý quỹ phải được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép sau khi được Bộ Tài chính chấp thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Nguyên tắc cấp giấy phép quản lý quỹ
- 1. Công ty quản lý quỹ được cấp giấy phép thực hiện một hoặc các loại hình dịch vụ sau:
- a) Lập và quản lý Quỹ công chúng;
- Điều 31. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán
- 1. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp bao gồm:
- a) Chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
Left
Điều 32.
Điều 32. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán 1. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán đối với công dân Việt Nam bao gồm: a) Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán (theo Phụ lục số 18 kèm theo Quy chế này); b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương hoặc...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép quản lý quỹ Điều kiện cấp giấy phép quản lý quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định 144/2003/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép quản lý quỹ
- Điều kiện cấp giấy phép quản lý quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định 144/2003/NĐ-CP.
- Điều 32. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
- 1. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán đối với công dân Việt Nam bao gồm:
- a) Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán (theo Phụ lục số 18 kèm theo Quy chế này);
Left
Điều 33.
Điều 33. Gia hạn chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán có thời hạn ba năm kể từ ngày cấp. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh được gia hạn theo đề nghị của công ty chứng khoán nơi người hành nghề làm việc. Mỗi lần gia hạn tối đa không quá ba năm. 2. Trước khi hết hạn một tháng, nếu có nhu c...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Hồ sơ xin cấp giấy phép quản lý quỹ 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép quản lý quỹ cho công ty quản lý quỹ 100% vốn trong nước gồm: a) Đơn xin cấp giấy phép quản lý quỹ (theo Phụ lục số 07 kèm theo Quy chế này); b) Điều lệ công ty; c) Phương án kinh doanh dự kiến trong 3 năm đầu; d) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Hồ sơ xin cấp giấy phép quản lý quỹ
- 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép quản lý quỹ cho công ty quản lý quỹ 100% vốn trong nước gồm:
- a) Đơn xin cấp giấy phép quản lý quỹ (theo Phụ lục số 07 kèm theo Quy chế này);
- Điều 33. Gia hạn chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán có thời hạn ba năm kể từ ngày cấp.
- Chứng chỉ hành nghề kinh doanh được gia hạn theo đề nghị của công ty chứng khoán nơi người hành nghề làm việc.
Left
Điều 34.
Điều 34. Đổi chứng chỉ hành nghề kinh doanh Trường hợp người hành nghề chuyển sang làm việc cho một công ty chứng khoán khác, công ty chứng khoán này phải làm thủ tục xin đổi lại chứng chỉ hành nghề kinh doanh cho cá nhân đó. Nếu chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán còn thời hạn, cá nhân đó được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét đổ...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Thủ tục cấp giấy phép quản lý quỹ 1. Thời hạn cấp các giấy phép quản lý quỹ tối đa là 60 ngày, kể từ ngày Uỷ ban chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước phải giải thích rõ lý do bằng văn bản. 2. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc việc cấp giấy phép...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Thủ tục cấp giấy phép quản lý quỹ
- Thời hạn cấp các giấy phép quản lý quỹ tối đa là 60 ngày, kể từ ngày Uỷ ban chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.
- Điều 34. Đổi chứng chỉ hành nghề kinh doanh
- Trường hợp người hành nghề chuyển sang làm việc cho một công ty chứng khoán khác, công ty chứng khoán này phải làm thủ tục xin đổi lại chứng chỉ hành nghề kinh doanh cho cá nhân đó.
- Nếu chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán còn thời hạn, cá nhân đó được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét đổi lại chứng chỉ hành nghề kinh doanh không phải tham gia kiểm tra sát hạch.
Left
Điều 35.
Điều 35. Thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Người hành nghề không còn đáp ứng các điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 2 và 3 Điều 30 của Quy chế này. b) Người hành nghề không còn làm việc cho côn...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Thay đổi, bổ sung loại hình dịch vụ cho công ty quản lý quỹ 1. Công ty quản lý quỹ đã được cấp giấy phép quản lý quỹ muốn thay đổi hoặc bổ sung loại hình dịch vụ phải làm thủ tục xin thay đổi, bổ sung giấy phép quản lý quỹ. 2. Hồ sơ xin thay đổi hoặc bổ sung loại hình dịch vụ cho công ty quản lý quỹ bao gồm: a) Đơn xin thay đổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty quản lý quỹ đã được cấp giấy phép quản lý quỹ muốn thay đổi hoặc bổ sung loại hình dịch vụ phải làm thủ tục xin thay đổi, bổ sung giấy phép quản lý quỹ.
- 2. Hồ sơ xin thay đổi hoặc bổ sung loại hình dịch vụ cho công ty quản lý quỹ bao gồm:
- a) Đơn xin thay đổi hoặc bổ sung loại hình dịch vụ cho công ty quản lý quỹ (theo Phụ lục số 10 kèm theo Quy chế này);
- 1. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- a) Người hành nghề không còn đáp ứng các điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 2 và 3 Điều 30 của Quy chế này.
- b) Người hành nghề không còn làm việc cho công ty chứng khoán;
- Left: Điều 35. Thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán Right: Điều 35. Thay đổi, bổ sung loại hình dịch vụ cho công ty quản lý quỹ
Left
Điều 36.
Điều 36. Hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán Người hành nghề kinh doanh chứng khoán tuân thủ các quy định về hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Điều 74 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho công ty quản lý quỹ nước ngoài 1. Cổ phần hoặc phần vốn góp trong công ty quản lý quỹ được chuyển nhượng cho các công ty quản lý quỹ nước ngoài theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 2. Việc bán cổ phần hoặc phần vốn góp trị giá trên 5% vốn điều lệ của Công ty quản lý quỹ cho cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho công ty quản lý quỹ nước ngoài
- 1. Cổ phần hoặc phần vốn góp trong công ty quản lý quỹ được chuyển nhượng cho các công ty quản lý quỹ nước ngoài theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- 2. Việc bán cổ phần hoặc phần vốn góp trị giá trên 5% vốn điều lệ của Công ty quản lý quỹ cho công ty quản lý quỹ nước ngoài phải được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- Điều 36. Hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Người hành nghề kinh doanh chứng khoán tuân thủ các quy định về hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Điều 74 của Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
Left
Điều 37.
Điều 37. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán Công ty chứng khoán nơi người hành nghề làm việc nộp lệ phí cấp, gia hạn và đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Lập, đóng cửa chi nhánh công ty quản lý quỹ 1. Công ty quản lý quỹ muốn lập, đóng cửa chi nhánh phải được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 2. Hồ sơ xin lập chi nhánh bao gồm: a) Đơn xin lập chi nhánh công ty quản lý quỹ (theo Phụ lục số 13 kèm theo Quy chế này); b) Phương án hoạt động quản lý quỹ dự kiến trong 02 năm đầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Lập, đóng cửa chi nhánh công ty quản lý quỹ
- 1. Công ty quản lý quỹ muốn lập, đóng cửa chi nhánh phải được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- 2. Hồ sơ xin lập chi nhánh bao gồm:
- Điều 37. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Công ty chứng khoán nơi người hành nghề làm việc nộp lệ phí cấp, gia hạn và đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 38.
Điều 38. Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Giám đốc Người được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có thâm niên công tác ít nhất 03 năm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc bảo hiểm; 2. Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán hoặc đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề k...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh 1. Công ty quản lý quỹ muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, trụ sở chi nhánh phải được sự chấp thuận của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. 2. Hồ sơ xin chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh bao gồm: a) Đơn xin thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh (theo Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh
- 1. Công ty quản lý quỹ muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, trụ sở chi nhánh phải được sự chấp thuận của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
- 2. Hồ sơ xin chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh bao gồm:
- Điều 38. Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Giám đốc
- Người được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau:
- 1. Có thâm niên công tác ít nhất 03 năm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc bảo hiểm;
Left
Chương VI
Chương VI THANH TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ
- THANH TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 39.
Điều 39. Thanh tra, giám sát 1. Công ty chứng khoán, nhân viên kinh doanh chứng khoán chịu sự thanh tra, giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Công ty chứng khoán chịu sự quản lý, giám sát của Trung tâm Giao dịch chứng khoán hoặc Sở Giao dịch chứng khoán theo quy định...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Lệ phí cấp phép và bổ sung giấy phép quản lý quỹ Công ty quản lý quỹ phải nộp lệ phí cấp phép và lệ phí bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Lệ phí cấp phép và bổ sung giấy phép quản lý quỹ
- Công ty quản lý quỹ phải nộp lệ phí cấp phép và lệ phí bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật.
- Điều 39. Thanh tra, giám sát
- 1. Công ty chứng khoán, nhân viên kinh doanh chứng khoán chịu sự thanh tra, giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- 2. Công ty chứng khoán chịu sự quản lý, giám sát của Trung tâm Giao dịch chứng khoán hoặc Sở Giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật và quy chế của các tổ chức này.
Left
Điều 40.
Điều 40. Xử lý vi phạm Công ty chứng khoán, nhân viên kinh doanh chứng khoán vi phạm các quy định trong hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Công bố giấy phép quản lý quỹ và các thay đổi có liên quan 1. Trước khi chính thức hoạt động, công ty quản lý quỹ phải làm thủ tục công bố giấy phép quản lý quỹ theo Điều 86 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP. 2. Công ty quản lý quỹ phải thực hiện công bố thông tin về các thay đổi quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Công bố giấy phép quản lý quỹ và các thay đổi có liên quan
- 1. Trước khi chính thức hoạt động, công ty quản lý quỹ phải làm thủ tục công bố giấy phép quản lý quỹ theo Điều 86 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
- 2. Công ty quản lý quỹ phải thực hiện công bố thông tin về các thay đổi quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Quy chế này trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Điều 40. Xử lý vi phạm
- Công ty chứng khoán, nhân viên kinh doanh chứng khoán vi phạm các quy định trong hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII THANH TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 41.
Điều 41. Điều khoản thi hành 1. Các công ty chứng khoán xây dựng quy chế làm việc và các quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của Quy chế này. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Kiểm soát nội bộ 1. Công ty quản lý quỹ phải ban hành quy định về kiểm soát nội bộ và đề ra tiêu chuẩn đạo đức hành nghề đối với nhân viên công ty. 2. Công ty quản lý quỹ phải đảm bảo luôn có ít nhất một cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm soát nội bộ với quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong quy định về kiểm s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty quản lý quỹ phải ban hành quy định về kiểm soát nội bộ và đề ra tiêu chuẩn đạo đức hành nghề đối với nhân viên công ty.
- Công ty quản lý quỹ phải đảm bảo luôn có ít nhất một cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm soát nội bộ với quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong quy định về kiểm soát nội bộ.
- Cán bộ chuyên trách kiểm soát nội bộ phải có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- 1. Các công ty chứng khoán xây dựng quy chế làm việc và các quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của Quy chế này.
- 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
- Left: Điều 41. Điều khoản thi hành Right: Điều 41. Kiểm soát nội bộ
Unmatched right-side sections