Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
374/2025/NĐ-CP
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
28/2015/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm: khoản 9 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 4 Điều 35, khoản 2 Điều 36, khoản 5 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 5 Điều 39, khoản 2 Điều 40, khoản 6 Điều 41, khoản 4 Điều 42, khoản 5 Điều 46, khoản 3 Điều 47, kho...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Quyền của trung tâm dịch vụ việc làm 1. Từ chối yêu cầu hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật. 2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 33.` in the comparison document.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:
- khoản 9 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 4 Điều 35, khoản 2 Điều 36, khoản 5 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 5 Điều 39, khoản 2 Điều 40, khoản 6 Điều 41, khoản 4 Điều 42, khoản 5 Điều 46, khoản 3 Đi...
- Điều 33. Quyền của trung tâm dịch vụ việc làm
- 1. Từ chối yêu cầu hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật.
- 2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:
- khoản 9 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 4 Điều 35, khoản 2 Điều 36, khoản 5 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 5 Điều 39, khoản 2 Điều 40, khoản 6 Điều 41, khoản 4 Điều 42, khoản 5 Điều 46, khoản 3 Đi...
Điều 33. Quyền của trung tâm dịch vụ việc làm 1. Từ chối yêu cầu hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật. 2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm. 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Sở Nội vụ), tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việ...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Quyền của người sử dụng lao động 1. Được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo quy định. 2. Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 3. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật....
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 31.` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Sở Nội vụ), tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao c...
- Điều 31. Quyền của người sử dụng lao động
- 1. Được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo quy định.
- 2. Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Sở Nội vụ), tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao c...
- Left: 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. Right: 3. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Quyền của người sử dụng lao động 1. Được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo quy định. 2. Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng qu...
Left
Điều 3.
Điều 3. Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp Người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy địn...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội 1. Hằng năm thông báo cho từng người lao động thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. 2. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; hướng dẫn thủ tục đăng ký tham gia và thu bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động, người sử d...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 36.` in the comparison document.
- Điều 3. Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- 1. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận tr...
- Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
- 1. Hằng năm thông báo cho từng người lao động thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
- 2. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
- Người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- 1. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận tr...
- 2. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bả...
- Left: Điều 3. Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp Right: 3. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội 1. Hằng năm thông báo cho từng người lao động thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. 2. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về...
Left
Chương II
Chương II THAM GIA VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng. 2. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp. a) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động khi sử dụng người lao động là người khuyết tật 1. Người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của ngườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc thì người sử dụng lao động phải đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. 2. Trường hợp người sử dụng lao động không đón...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật Việc làm. 2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượ...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm 1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề, xem xét và thực hiện các thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề theo quy đị...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 34.` in the comparison document.
- Điều 7. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luậ...
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo c...
- Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm
- 1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- 2. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề, xem xét và thực hiện các thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề theo quy định c...
- 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luậ...
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo c...
- a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 củ...
- Left: Điều 7. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp Right: 9. Tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm 1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và hồ sơ đề...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện như sau: 1. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp Người lao động...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: a) Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính ph...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 41.` in the comparison document.
- Điều 8. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện như sau:
- 1. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 41. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- 2. Các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
- Điều 8. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện như sau:
- 1. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 41. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu...
Left
Chương III
Chương III HỖ TRỢ TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm 1. Phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm. 2. Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm 1. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm. 2. Kinh phí thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm của trung tâm dịch...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- 1. Phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.
- Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này (đối với trường hợp nộp hồ sơ tư vấn, giới thiệu...
- Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua tru...
- Kinh phí thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm của trung tâm dịch vụ việc làm được giao khoán theo số lượng người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của năm liền trước và thực hiện thanh q...
- 3. Phí tư vấn, giới thiệu việc làm thực hiện theo quy định của pháp luật về phí.
- 1. Phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.
- Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này (đối với trường hợp nộp hồ sơ tư vấn, giới thiệu...
- Left: Điều 9. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm Right: Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm 1. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được tư vấn, giới thiệu việc...
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm 1. Người lao động ghi đầy đủ thông tin trong phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP. 2. Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ số tiền tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết. 2. Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- 1. Người lao động ghi đầy đủ thông tin trong phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP.
- Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Điều 9. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ số tiền tạm thời nhàn rỗi.
- Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- 1. Người lao động ghi đầy đủ thông tin trong phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP.
- Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Điều 9. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ số tiền tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động đầu tư t...
Left
Chương IV
Chương IV HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA ĐÀO TẠO, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 1. Học phí: a) Đối với người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề dưới 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 4.500.000 đồng/người/khóa đào tạo. b) Đối với người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề a) Hồ sơ đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Ban hành quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc hỗ trợ học nghề, quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc hủy...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 37.` in the comparison document.
- Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- a) Hồ sơ đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa p...
- Điều 37. Quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ban hành quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc hỗ trợ học nghề, quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghi...
- 3. Theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- a) Hồ sơ đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa p...
- b) Hồ sơ đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm...
- bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Left: Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề Right: thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ và theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định.
- Left: 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề Right: 2. Thẩm định và phê duyệt phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm
Điều 37. Quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Ban hành quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc hỗ trợ học nghề, quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 1. Người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm được hỗ trợ 01 lần học phí của 01 khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: a) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này. b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Việc làm khi có đủ các điều kiện sau: 1. Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Việc làm liên tục từ đủ 12 thá...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 14. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
- a) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ
- Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Việc làm khi có đủ các điều k...
- Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Việc làm liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng liền trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao...
- Điều 14. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
- a) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Việc làm khi có đủ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60% Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi qua dịch vụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, tổ chứ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội Người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm 1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thông báo về việc tìm kiếm việc làm với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Ngày người la...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI HỖ TRỢ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật Việc làm phải cắt giảm hoặc có nguy cơ phải cắt giảm lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Mức, thời gian hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 1. Mức hỗ trợ tính theo tháng và mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng. 2. Thời gian hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tí...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Giải quyết hỗ trợ học nghề 1. Người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 55 Luật Việc làm có nhu cầu học nghề được hỗ trợ 01 lần để học 01 nghề tại cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật về dạy nghề (sau đây được viết tắt là cơ sở dạy nghề). Phương thức hỗ trợ kinh phí học nghề được thực hiện thông qua cơ sở...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 23. Mức, thời gian hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- 1. Mức hỗ trợ tính theo tháng và mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng.
- 2. Thời gian hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tính theo thời gian đào tạo của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng không quá 06 tháng.
- Điều 25. Giải quyết hỗ trợ học nghề
- Người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 55 Luật Việc làm có nhu cầu học nghề được hỗ trợ 01 lần để học 01 nghề tại cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật về dạy nghề (sau đây...
- Phương thức hỗ trợ kinh phí học nghề được thực hiện thông qua cơ sở dạy nghề.
- Điều 23. Mức, thời gian hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- 1. Mức hỗ trợ tính theo tháng và mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng.
- 2. Thời gian hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tính theo thời gian đào tạo của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng không quá 06 tháng.
Điều 25. Giải quyết hỗ trợ học nghề 1. Người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 55 Luật Việc làm có nhu cầu học nghề được hỗ trợ 01 lần để học 01 nghề tại cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật về...
Left
Điều 24.
Điều 24. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thự...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 24. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận người sử dụng lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ quy...
- Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị...
- Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Điều 24. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận người sử dụng lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ quy...
- Left: 4. Văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 của Nghị định này. Right: 4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao độn...
Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và sử dụng lao động theo phương án đã được phê duyệt theo quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ. Nếu sau khi được đào...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội 1. Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động và người sử dụng lao động. 2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật. 3. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, phá...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 35.` in the comparison document.
- Điều 25. Trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và sử dụng lao động theo phương án đã được phê duyệt theo quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ.
- Nếu sau khi được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề người lao động không được bố trí và duy trì việc làm theo phương án đã được phê duyệt hoặc trường hợp người lao động đang tham gi...
- Điều 35. Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội
- 1. Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động và người sử dụng lao động.
- 2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật.
- Điều 25. Trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và sử dụng lao động theo phương án đã được phê duyệt theo quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ.
- Nếu sau khi được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề người lao động không được bố trí và duy trì việc làm theo phương án đã được phê duyệt hoặc trường hợp người lao động đang tham gi...
Điều 35. Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội 1. Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động và người sử dụng lao động. 2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp khôn...
Left
Điều 26.
Điều 26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 1. Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hi...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người thất nghiệp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 24.` in the comparison document.
- Điều 26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội...
- Đồng thời, người sử dụng lao động đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 22 của Nghị định này.
- Điều 24. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề
- 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Điều 26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội...
- Đồng thời, người sử dụng lao động đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 22 của Nghị định này.
Điều 24. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Hồ s...
Left
Chương VII
Chương VII QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp 1. Nội dung và mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo nội dung và mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm vi...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 27. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
- 1. Nội dung và mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo nội dung và mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của Chính...
- chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- 1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- 2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
- a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- 1. Nội dung và mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo nội dung và mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của Chính...
- chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- 2. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp của tổ chức dịch vụ việc làm công được xác định theo khối lượng công việc và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Nội v...
- Left: Điều 27. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp Right: Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy...
Left
Điều 28.
Điều 28. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1. Danh mục, phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo danh mục và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết hoạt động đầu t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyền của người lao động 1. Nhận sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận đầy đủ về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. 3. Được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhận quyết định hưởng trợ cấp thất ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Nghĩa vụ của người lao động 1. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ và đúng theo quy định. 2. Thực hiện đúng quy định về việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 3. Bảo quản, sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định. 4. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đang tham gia bảo hiểm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền của người sử dụng lao động 1. Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo quy định. 2. Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 3. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 4. Các qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Quyền của tổ chức dịch vụ việc làm công 1. Từ chối yêu cầu hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật. 2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 3. Kiến nghị với cơ quan nhà nư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công 1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Tổ chức tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định h...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; b) Có việc làm Người lao động được xác định là có việc làm thuộc...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công
- 1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Tổ chức tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định hỗ trợ.
- Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
- a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công
- 1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Tổ chức tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định hỗ trợ.
Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo q...
Left
Điều 35.
Điều 35. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Kiểm tra việc đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động và người sử dụng lao động. 2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật. 3. Dừng chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với các trường hợp có căn cứ xác định việc hưởng bảo hi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Hằng năm thông báo cho từng người lao động thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. 2. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; hướng dẫn thủ tục đăng ký tham gia và thu bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động, người sử d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Quyền của Sở Nội vụ 1. Ban hành quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Thu hồi tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Quyền của Bộ Nội vụ 1. Ban hành các văn bản hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp. 3. Xử lý các hành vi vi phạm về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp từ trung ương đến địa phương. 3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn tổ chức thực hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Quyền của Bộ Tài chính 1. Ban hành các văn bản hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện bảo hiểm thất nghiệp. 3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định về cơ chế tài chính bảo hiểm thất nghiệp. 2. Bảo đảm ngân sách hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. 3. Phối hợp với các bộ, ngành tổ chức thực hiện và quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin, t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp 1. Thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được tính để miễn trách nhiệm trả trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, viên chức. 2. Thời gian người lao động thực tế làm việc theo các hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên q...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp
- 1. Thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được tính để miễn trách nhiệm trả trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao độn...
- Thời gian người lao động thực tế làm việc theo các hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động mà không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được tính để xét hưởng trợ cấp thôi vi...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp
- 1. Thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được tính để miễn trách nhiệm trả trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao độn...
- Thời gian người lao động thực tế làm việc theo các hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động mà không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được tính để xét hưởng trợ cấp thôi vi...
- Left: Đối với người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành như... Right: Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; Quỹ bảo hiểm thất...
Left
Điều 44.
Điều 44. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này. 3. Các bộ, ngành khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: a) Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; b) Nghị định...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Open sectionThis section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 45. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- 2. Các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
- Điều 45. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- 2. Các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
- Left: a) Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; Right: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Left
Điều 46.
Điều 46. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections