Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng
05/2026/NĐ-CP
Right document
Kế toán
88/2015/QH13
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thanh tra ngành Ngân hàng).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vự...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. 2. Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các...
- 2. Đối tượng thanh tra ngân hàng theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các...
- 2. Đối tượng thanh tra ngân hàng theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế...
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng thanh tra ngân hàng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngân hàng 1. Hoạt động thanh tra ngân hàng thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra, quy định tại nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác, đúng thẩm quyền, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống tiền tệ ngân hàng. 3. Khô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng 1. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng phải thực hiện kiểm toán một phần hoặc toàn bộ nội dung về tổ chức, hoạt động, tài chính nhằm phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng trong các trường hợp sau đây: a) Khi cần đánh giá thực trạng tài c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng Tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng bao gồm: 1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Hệ thống sổ kế toán 1. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị. 2. Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. 3. Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn vị.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo qu...
- Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 25. Hệ thống sổ kế toán
- 1. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị.
- 2. Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo qu...
- Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
Điều 25. Hệ thống sổ kế toán 1. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị. 2. Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán c...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, thực hiện thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và thuộc phạm vi quản lý nhà nước trên địa bàn theo sự phân công,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực; lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chỉ đạo việc xây d...
Open sectionRight
Điều 52.
Điều 52. Những người không được làm kế toán 1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 52.` in the comparison document.
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực
- Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
- lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Điều 52. Những người không được làm kế toán
- 1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- 2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực
- Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
- lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 52. Những người không được làm kế toán 1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai n...
Left
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra hàng năm 1. Kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra ngành Ngân hàng bao gồm kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và kế hoạch thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Khu vực; bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Thanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Căn cứ ban hành quyết định thanh tra và công bố quyết định thanh tra 1. Việc ban hành quyết định thanh tra phải dựa trên một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thanh tra. 2. Việc công bố quyết định thanh tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán 1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. 2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán. 3. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 12. Căn cứ ban hành quyết định thanh tra và công bố quyết định thanh tra
- 1. Việc ban hành quyết định thanh tra phải dựa trên một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thanh tra.
- 2. Việc công bố quyết định thanh tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán
- 1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.
- 2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.
- Điều 12. Căn cứ ban hành quyết định thanh tra và công bố quyết định thanh tra
- 1. Việc ban hành quyết định thanh tra phải dựa trên một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thanh tra.
- 2. Việc công bố quyết định thanh tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán 1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. 2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng t...
Left
Điều 13.
Điều 13. Nhật ký Đoàn thanh tra 1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra. Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra từ khi công bố quyết định thanh tra đến khi ban hành kết luận thanh tra. Nhật ký Đoà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thời hạn thanh tra 1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày. 2. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra ra quyết định giao công chức hoặc thành lập Tổ giám sát thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra (gọi chung là người giám sát), trong đó xác định r...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính 1. Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo một hoặc một số hình thức sau đây: a) Phát hành ấn phẩm; b) Thông báo bằng văn bản; c) Niêm yết; d) Đăng tải trên trang thông tin điện tử; đ) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Hình thức và thời hạn công kh...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 32.` in the comparison document.
- Điều 15. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
- Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
- Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra ra quyết định giao công chức hoặc thành lập Tổ giám sát thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra (gọi chung là người giám sát), trong đó x...
- Điều 32. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính
- 1. Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo một hoặc một số hình thức sau đây:
- a) Phát hành ấn phẩm;
- Điều 15. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
- Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
- Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra ra quyết định giao công chức hoặc thành lập Tổ giám sát thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra (gọi chung là người giám sát), trong đó x...
Điều 32. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính 1. Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo một hoặc một số hình thức sau đây: a) Phát hành ấn phẩm; b) Thông báo bằng văn bản; c) Niêm yết; d) Đă...
Left
Điều 16.
Điều 16. Báo cáo kết quả thanh tra 1. Sau khi kết thúc việc tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi đến người ra quyết định thanh tra. Nội dung báo cáo kết quả thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 33 Luật Thanh tra. 2. Thời gian xây dựng báo cáo kế...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Kiểm toán báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai. 2. Đơn vị kế toán khi được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kiểm toán. 3. Báo cáo tài chính củ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 33.` in the comparison document.
- Điều 16. Báo cáo kết quả thanh tra
- Sau khi kết thúc việc tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi đến người ra quyết định thanh tra.
- Nội dung báo cáo kết quả thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 33 Luật Thanh tra.
- 1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai.
- 2. Đơn vị kế toán khi được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kiểm toán.
- 3. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đã được kiểm toán khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có báo cáo kiểm toán kèm theo.
- Sau khi kết thúc việc tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi đến người ra quyết định thanh tra.
- Nội dung báo cáo kết quả thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 33 Luật Thanh tra.
- 2. Thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra được tính từ ngày Đoàn thanh tra kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp và được quy định như sau:
- Left: Điều 16. Báo cáo kết quả thanh tra Right: Điều 33. Kiểm toán báo cáo tài chính
Điều 33. Kiểm toán báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai. 2....
Left
Điều 17.
Điều 17. Kết luận thanh tra 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra được tính từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh t...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Nội dung kiểm tra kế toán 1. Nội dung kiểm tra kế toán gồm: a) Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán; b) Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; c) Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán; d) Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán. 2. Nội...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 35.` in the comparison document.
- Điều 17. Kết luận thanh tra
- 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.
- Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra được tính từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra và được quy định như sau:
- Điều 35. Nội dung kiểm tra kế toán
- 1. Nội dung kiểm tra kế toán gồm:
- a) Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán;
- Điều 17. Kết luận thanh tra
- 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.
- Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra được tính từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra và được quy định như sau:
Điều 35. Nội dung kiểm tra kế toán 1. Nội dung kiểm tra kế toán gồm: a) Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán; b) Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; c) Kiểm tra việc tổ chức quản lý...
Left
Điều 18.
Điều 18. Công khai kết luận thanh tra Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xác định nội dung kết luận thanh tra được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thanh tra. Thời gian công khai, hình thức công khai kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 37 Luật Thanh tra. Kết luận thanh tra sau...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán 1. Khi kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải công bố quyết định kiểm tra kế toán, trừ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Luật này. Đoàn kiểm tra kế toán có quyền yêu cầu đơn vị kế toán được kiểm tra cung cấp tài liệu kế toán có l...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 37.` in the comparison document.
- Điều 18. Công khai kết luận thanh tra
- Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xác định nội dung kết luận thanh tra được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thanh tra.
- Thời gian công khai, hình thức công khai kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 37 Luật Thanh tra.
- Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán
- Khi kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải công bố quyết định kiểm tra kế toán, trừ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Luật này.
- Đoàn kiểm tra kế toán có quyền yêu cầu đơn vị kế toán được kiểm tra cung cấp tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra kế toán và giải trình khi cần thiết.
- Điều 18. Công khai kết luận thanh tra
- Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xác định nội dung kết luận thanh tra được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thanh tra.
- Thời gian công khai, hình thức công khai kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 37 Luật Thanh tra.
Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán 1. Khi kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải công bố quyết định kiểm tra kế toán, trừ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán quy định tại điểm b khoản 3...
Left
Điều 19.
Điều 19. Phối hợp và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra ngân hàng 1. Thanh tra ngành Ngân hàng có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, kiểm sát, kiểm tra theo quy định tại Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Thanh tra. 2. Chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa các cơ...
Open sectionRight
Điều 56.
Điều 56. Thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng 1. Đơn vị kế toán được ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật. 2. Việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng phải được l...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 56.` in the comparison document.
- Điều 19. Phối hợp và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra ngân hàng
- 1. Thanh tra ngành Ngân hàng có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, kiểm sát, kiểm tra theo quy định tại Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Thanh tra.
- 2. Chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa các cơ quan thanh tra được xử lý như sau:
- Điều 56. Thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng
- 1. Đơn vị kế toán được ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp...
- 2. Việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
- Điều 19. Phối hợp và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra ngân hàng
- 1. Thanh tra ngành Ngân hàng có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, kiểm sát, kiểm tra theo quy định tại Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Thanh tra.
- 2. Chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa các cơ quan thanh tra được xử lý như sau:
Điều 56. Thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng 1. Đơn vị kế toán được ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ...
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 2. Cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 3. Yêu cầu Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ đạo Thanh tra Ngân h...
Open sectionRight
Điều 53.
Điều 53. Kế toán trưởng 1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán. 2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài nhiệm vụ quy định tại khoả...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 53.` in the comparison document.
- Điều 20. Trách nhiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- 1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 53. Kế toán trưởng
- 1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán.
- Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn c...
- Điều 20. Trách nhiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- 1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
Điều 53. Kế toán trưởng 1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán. 2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự ngh...
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Yêu cầu Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành thanh tra...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Đối tượng thanh tra ngân hàng có trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 50, Điều 54 Luật Thanh tra, Điều 53 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Điều 208 Luật Các tổ chức tín dụng....
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán 1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ. 2. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu kế toán đó; nếu tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kè...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 41.` in the comparison document.
- Điều 22. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- 1. Đối tượng thanh tra ngân hàng có trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 50, Điều 54 Luật Thanh tra, Điều 53 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Điều 208 Luật Các t...
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra ngân hàng phải cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của Thanh tra ngành Ngân hàng và theo quy định...
- Điều 41. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
- 1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
- 2. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu kế toán đó
- Điều 22. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- 1. Đối tượng thanh tra ngân hàng có trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 50, Điều 54 Luật Thanh tra, Điều 53 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Điều 208 Luật Các t...
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra ngân hàng phải cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của Thanh tra ngành Ngân hàng và theo quy định...
Điều 41. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán 1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ. 2. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có...
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections