Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
301/2025/NĐ-CP
Right document
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
38/2024/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Open sectionRight
Tiêu đề
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Open sectionThis section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Left
Điều 1.
Điều 1. Bổ sung các điểm r, s, t, u và điểm v vào sau điểm q khoản 3 Điều 4 như sau: “r) Buộc trang bị đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc trên tàu cá; s) Buộc khắc phục lỗi kỹ thuật của thiết bị giám sát hành trình tàu cá; t) Buộc khắc phục sự cố tín hiệu thiết bị giám sát hành trình tàu cá; u) Buộc gửi đầy đủ dữ liệu giám sát hành trì...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, hình thức xử phạt chính áp dụng trong lĩnh vực thủy sản là phạt tiền. 2. Hình thức xử phạt bổ sung áp dụng trong lĩnh vực thủy sản, bao gồm: a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 1. Bổ sung các điểm r, s, t, u và điểm v vào sau điểm q khoản 3 Điều 4 như sau:
- “r) Buộc trang bị đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc trên tàu cá;
- s) Buộc khắc phục lỗi kỹ thuật của thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, hình thức xử phạt chính áp dụng trong lĩnh vực thủy sản là phạt tiền.
- 2. Hình thức xử phạt bổ sung áp dụng trong lĩnh vực thủy sản, bao gồm:
- Điều 1. Bổ sung các điểm r, s, t, u và điểm v vào sau điểm q khoản 3 Điều 4 như sau:
- “r) Buộc trang bị đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc trên tàu cá;
- s) Buộc khắc phục lỗi kỹ thuật của thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, hình thức xử phạt chính áp dụng trong lĩnh vực thủy sản là phạt tiền. 2. Hình thức xử phạt bổ s...
Left
Điều 2.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau: “4. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các đối tượng thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 20 ; các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 21 ; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 23 ; khoản 3, điểm a, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều 35 Nghị định này được thực hiện như sau: a) Trường hợp chủ tàu cá không đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhâ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
- “4. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các đối tượng thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 20
- các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 21
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần m...
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
- các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 21
- các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 23
- Left: “4. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các đối tượng thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 20 Right: 4. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các đối tượng thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c và đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định này được thực hiện như sau:
- Left: b) Trường hợp chủ tàu cá đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì chỉ áp dụng hình thức xử phạt chính đối với chủ tàu cá và áp dụng đầy đủ các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả qu... Right: b) Trường hợp chủ tàu cá đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì chỉ áp dụng hình thức xử phạt chính đối với thuyền trưởng tàu cá và áp dụng đầy đủ các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục...
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.00...
Left
Điều 3.
Điều 3. Bổ sung các khoản 9, 10, 11 và 12 vào sau khoản 8 Điều 5 như sau: “9. Căn cứ để xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định này (trừ trường hợp bị bắt giữ, xử lý tại vùng biển chồng lấn, chưa phân định, vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ khác) gồm một trong các...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai thác thủy sản trên biển không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn; b) Sử dụng tàu...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 3. Bổ sung các khoản 9, 10, 11 và 12 vào sau khoản 8 Điều 5 như sau:
- Căn cứ để xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định này (trừ trường hợp bị bắt giữ, xử lý tại vùng biển chồng lấn, chưa phân định, vùng nước lịch sử giữ...
- a) Bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia bắt giữ, xử lý đối với hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
- Điều 20. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
- 1. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai thác thủy sản trên biển không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;
- Điều 3. Bổ sung các khoản 9, 10, 11 và 12 vào sau khoản 8 Điều 5 như sau:
- Căn cứ để xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định này (trừ trường hợp bị bắt giữ, xử lý tại vùng biển chồng lấn, chưa phân định, vùng nước lịch sử giữ...
- a) Bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia bắt giữ, xử lý đối với hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
Điều 20. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai th...
Left
Điều 4.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau: “Điều 20. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với chủ tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau: a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai thác thủy sản trên biển không có Giấy phép khai thác thủy sả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: “Điều 21. Vi phạm quy định về vùng khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, trừ trường hợp có thỏa t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Vi phạm quy định về vùng khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ, vùng lộng của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, trừ trường hợp có thỏa thuận của Ủy ban nhân dân hai tỉnh, thành phố trực...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
- “Điều 21. Vi phạm quy định về vùng khai thác thủy sản
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc...
- d) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
- Left: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc... Right: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ, vùng lộng của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư...
- Left: 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng lộng hoặc vùng khơi. Right: 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng lộng hoặc vùng khơi.
- Left: 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ hoặc vùng khơi. Right: 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ hoặc vùng khơi.
Điều 21. Vi phạm quy định về vùng khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ, vùng lộng củ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 Điều 22 như sau: “c) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 10% đến dưới 20% hạn ngạch sản lượng thủy sản cho phép khai thác. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 20% đến 30% h...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 6. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 Điều 22 như sau:
- “c) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
- Điều 22. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 10% đến dưới 20% hạn ngạch sản lượng thủy sản cho phép khai thác.
- 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 20% đến 30% hạn ngạch sản lượng thủy sản cho phép khai thác.
- Điều 6. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 Điều 22 như sau:
- Left: “c) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”. Right: b) Tước quyền sử dụng sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 10% đến dưới 20% hạn ngạch sản lượng thủy sản cho phép...
Left
Điều 7.
Điều 7. Bổ sung cụm từ vào mũ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 5 Điều 23 như sau: 1. Bổ sung cụm từ “chủ tàu cá và thuyền trưởng tàu cá khi thực hiện” vào sau cụm từ “đối với” tại mũ khoản 1 , khoản 2 , khoản 3 , khoản 4 Điều 23 . 2. Bổ sung điểm d sau điểm c khoản 5 Điều 23 như sau: “d) Tước qu...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không mang bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép khai thác thủy sản khi tàu cá hoạt động khai thác thủy sản; b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai t...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 23.` in the comparison document.
- Điều 7. Bổ sung cụm từ vào mũ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 5 Điều 23 như sau:
- 1. Bổ sung cụm từ “chủ tàu cá và thuyền trưởng tàu cá khi thực hiện” vào sau cụm từ “đối với” tại mũ khoản 1 , khoản 2 , khoản 3 , khoản 4 Điều 23 .
- 2. Bổ sung điểm d sau điểm c khoản 5 Điều 23 như sau:
- Điều 23. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Không mang bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép khai thác thủy sản khi tàu cá hoạt động khai thác thủy sản;
- Điều 7. Bổ sung cụm từ vào mũ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 5 Điều 23 như sau:
- 1. Bổ sung cụm từ “chủ tàu cá và thuyền trưởng tàu cá khi thực hiện” vào sau cụm từ “đối với” tại mũ khoản 1 , khoản 2 , khoản 3 , khoản 4 Điều 23 .
- 2. Bổ sung điểm d sau điểm c khoản 5 Điều 23 như sau:
Điều 23. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không mang bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép khai thác th...
Left
Điều 8.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 25 như sau: “5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không nộp báo cáo khai thác thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét; b) Ghi không đúng hoặc ghi không...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 25 như sau:
- “5. Hình thức xử phạt bổ sung:
- a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;
- Điều 25. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Không nộp báo cáo khai thác thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 25 như sau:
- “5. Hình thức xử phạt bổ sung:
- a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;
Điều 25. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không nộp báo cáo khai thác...
Left
Điều 9.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau: “Điều 35. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá khi tàu cá không hoạt động trên biển mà không được giám sát theo q...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá khi tàu cá không hoạt động trên biển mà không được giám sát theo quy định. 2. Phạt tiền đối với hành vi không trang bị hoặc tr...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 35.` in the comparison document.
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
- “Điều 35. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá khi tàu cá không hoạt động trên biển mà không được giám sát theo quy...
- a) Không thực hiện đúng quy định trong trường hợp thiết bị giám sát hành trình bị hỏng hoặc không truyền được thông tin, dữ liệu từ tàu cá về trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá khi đang hoạt động đố...
- b) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá hoặc không báo cáo bằng văn bản trước khi cung cấp thiết bị giám sát hành trình cho cơ quan quản lý...
- c) Không thực hiện kẹp chì khi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá theo quy định hoặc không thông báo mẫu kẹp chì cho cơ quan quản lý theo quy định hoặc lắp đặt thiết bị giám sát hành...
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
- a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo vị trí về bờ trong 06 giờ mỗi lần trong trường hợp thiết bị giám sát hành trình bị hỏng hoặc không truyền...
- b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đưa tàu về cảng trong 10 ngày kể từ khi thiết bị giám sát hành trình tàu cá bị hỏng để sửa chữa đối với tàu cá có chiều dài...
- Left: 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá khi tàu cá không hoạt động trên biển mà không được giám sát theo quy... Right: 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá khi tàu cá không hoạt động trên biển mà không được giám sát theo quy định.
- Left: 2. Phạt tiền chủ tàu cá có hành vi không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc tàu cá theo các mức phạt sau: Right: 2. Phạt tiền đối với hành vi không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc tàu cá theo các mức phạt sau:
- Left: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét; Right: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm trên tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét;
Điều 35. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá khi tà...
Left
Điều 10.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau: “Điều 36. Vi phạm quy định về đánh dấu tàu cá 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồ...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Vi phạm quy định về đánh dấu tàu cá 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không đánh dấu nhận bi...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 36.` in the comparison document.
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
- “Điều 36. Vi phạm quy định về đánh dấu tàu cá
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 0...
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
- Left: 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 0... Right: 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
- Left: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 m... Right: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới...
- Left: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15... Right: 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới...
Điều 36. Vi phạm quy định về đánh dấu tàu cá 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đánh dấu nhận biết tàu cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn...
Left
Điều 11.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 37 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau: “2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi viết số đăng ký tàu cá không đúng quy định.”. 2. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 37 như sau: “6a. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồn...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không mang bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi tàu cá hoạt động khai thác thuỷ sản. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không viết số đăng ký tàu cá hoặc viết số đ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 37.` in the comparison document.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 37 như sau:
- 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau:
- “2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi viết số đăng ký tàu cá không đúng quy định.”.
- Điều 37. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không mang bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi tàu cá hoạt động khai thác thuỷ sản.
- 3. Phạt tiền đối với hành vi không đăng ký lại tàu cá theo quy định theo các mức phạt sau:
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 37 như sau:
- 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau:
- 2. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 37 như sau:
- Left: “2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi viết số đăng ký tàu cá không đúng quy định.”. Right: a) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét;
- Left: “6a. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không viết số đăng ký tàu cá hoặc viết số đăng ký tàu cá không đúng số tàu cá do cơ quan có thẩm quyền cấp.”. Right: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không viết số đăng ký tàu cá hoặc viết số đăng ký tàu cá không đúng quy định hoặc viết số đăng ký tàu cá không đúng số tàu cá do cơ qu...
Điều 37. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không mang bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi tàu cá hoạt động khai thác...
Left
Điều 12.
Điều 12. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 39 .
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin theo quy định cho tổ chức quản lý cảng cá trước khi vào hoặc rời cảng cá theo quy định; b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 1...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 39.` in the comparison document.
- Điều 12. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 39 .
- Điều 39. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin theo quy định cho tổ chức quản lý cảng cá trước khi vào hoặc rời cảng cá theo quy định;
- Điều 12. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 39 .
Điều 39. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin theo...
Left
Điều 13.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 39 như sau: “4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lấn chiếm vùng đất, vùng nước, công trình cảng cá; b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên không cập cảng cá có tên trong Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động vùng khơi cập c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 41 như sau: “3. Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua, bán, tàng trữ, sơ chế, chế biến thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp; thu gom, mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sơ chế, chế biến loài thủy sản không có tên trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam như sau: a) Phạt t...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản 1. Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển trái phép thủy sản, sản phẩm và bộ phận của loài thủy sản có tên trong Nhóm II Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà không đáp ứng...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 41.` in the comparison document.
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 41 như sau:
- “3. Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua, bán, tàng trữ, sơ chế, chế biến thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp
- thu gom, mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sơ chế, chế biến loài thủy sản không có tên trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam như sau:
- Điều 41. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
- a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản dưới 20 kg;
- b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 20 kg đến dưới 50 kg;
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 41 như sau:
- thu gom, mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sơ chế, chế biến loài thủy sản không có tên trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam như sau:
- 4. Hình thức xử phạt bổ sung:
- Left: “3. Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua, bán, tàng trữ, sơ chế, chế biến thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp Right: Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển trái phép thủy sản, sản phẩm và bộ phận của loài thủy sản có tên trong Nhóm II Danh mục loài thủy sản ngu...
- Left: d) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 1.000 kg trở lên. Right: e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 500 kg trở lên.
Điều 41. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản 1. Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển trái phép thủy sản...
Left
Điều 15.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 42 như sau: “a) Không gửi giấy tờ để phục vụ thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện khai báo hoặc gửi thông tin không đúng theo quy định đối với thủy sản nhập khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ;”.
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không gửi giấy tờ để phục vụ thanh tra, kiểm tra hoặc gửi thông tin không đúng t...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 42.` in the comparison document.
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 42 như sau:
- “a) Không gửi giấy tờ để phục vụ thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện khai báo hoặc gửi thông tin không đúng theo quy định đối với thủy sản nhập khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển b...
- Điều 42. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản
- 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- b) Hồ sơ, tài liệu, bằng chứng để chứng minh nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 42 như sau:
- Left: “a) Không gửi giấy tờ để phục vụ thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện khai báo hoặc gửi thông tin không đúng theo quy định đối với thủy sản nhập khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển b... Right: a) Không gửi giấy tờ để phục vụ thanh tra, kiểm tra hoặc gửi thông tin không đúng theo quy định đối với thủy sản nhập khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ;
Điều 42. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồn...
Left
Điều 16.
Điều 16. Bãi bỏ khoản 4 Điều 42 .
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau: “Điều 45. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 46, 46a, 47, 48, 49, 50, 51, 53 và 54 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Nghị định này. 2. Người thuộc lực lượn...
Open sectionRight
Điều 45.
Điều 45. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 và 54 Nghị định này. 2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong các cơ quan được quy định tại các Điều 47, 48 và 49 của Nghị định này; công chức, viên chức th...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 45.` in the comparison document.
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
- “Điều 45. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 46, 46a, 47, 48, 49, 50, 51, 53 và 54 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy địn...
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
- Left: 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 46, 46a, 47, 48, 49, 50, 51, 53 và 54 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy địn... Right: 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 và 54 Nghị định này.
- Left: 2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong các cơ quan được quy định tại các Điều 47, 48 và 49 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ Right: 2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong các cơ quan được quy định tại các Điều 47, 48 và 49 của Nghị định này
- Left: công chức, viên chức thuộc các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.”. Right: công chức, viên chức thuộc các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản.
Điều 45. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 và 54 Nghị định này. 2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dâ...
Left
Điều 18.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau: “Điều 46. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền: a) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; c) Tịch thu tang vậ...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 46.` in the comparison document.
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
- “Điều 46. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:
- a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
- b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;
- c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
- Left: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền: Right: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
- Left: d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này ; Right: d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, và g khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Left: 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền: Right: 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
Điều 46. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức...
Left
Điều 19.
Điều 19. Bổ sung Điều 46a vào sau Điều 46 như sau: “Điều 46a. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác 1. Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng điện để khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công cụ kích điện để khai thác thủy sản đối với trường hợp không sử dụng tàu cá mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tàng...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 19. Bổ sung Điều 46a vào sau Điều 46 như sau:
- “Điều 46a. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- 1. Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, C...
- Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng điện để khai thác thủy sản
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công cụ kích điện để khai thác thủy sản đối với trường hợp không sử dụng tàu cá mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển, mua bán công cụ kích điện để khai thác thủy sản.
- Điều 19. Bổ sung Điều 46a vào sau Điều 46 như sau:
- “Điều 46a. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- 1. Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, C...
Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng điện để khai thác thủy sản 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công cụ kích điện để khai thác thủy sản đối với trường hợp không sử dụng tàu cá...
Left
Điều 20.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau: “Điều 47. Thẩm quyền của Công an nhân dân “1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng. 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Thẩm quyền của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: Phạt tiền đến 1.500.000 đồng. 3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, T...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 47.` in the comparison document.
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
- “Điều 47. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- “1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
- 3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưở...
- c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- 4. Trưởng Công an cấp huyện
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
- b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng.
- 3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
- Left: a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; Right: a) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng. Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;
- Left: 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: Right: 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
Điều 47. Thẩm quyền của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người đư...
Left
Điều 21.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau: “Điều 48. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại kho...
Open sectionRight
Điều 48.
Điều 48. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: Phạt tiền đến 2.500.000 đồng. 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống m...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 48.` in the comparison document.
- Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
- “Điều 48. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
- 4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
- Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
- b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 300.000.000 đồng;
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;
- Left: a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; Right: a) Phạt tiền 10.000.000 đồng;
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng; Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
Điều 48. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: Phạ...
Left
Điều 22.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau: “Điều 49. Thẩm quyền của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt tiề...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. Thẩm quyền của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 1.500.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng. 3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; b) Áp dụ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 49.` in the comparison document.
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
- “Điều 49. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
- b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
- b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng
- b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng;
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;
- Left: a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; Right: a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
- Left: a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng; Right: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
Điều 49. Thẩm quyền của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 1.500.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng. 3. Đội...
Left
Điều 23.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau: “Điều 50. Thẩm quyền của Hải quan 1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. 2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và...
Open sectionRight
Điều 50.
Điều 50. Thẩm quyền của Hải quan 1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Đội trưởng; Tổ trưởng thuộc Chi cục Hải quan; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền: Phạt tiền đến 5...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 50.` in the comparison document.
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:
- “Điều 50. Thẩm quyền của Hải quan
- 1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
- 2. Đội trưởng; Tổ trưởng thuộc Chi cục Hải quan; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan...
- 3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
- Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:
- b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
- 2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội...
- Left: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; Right: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
- Left: Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền: Right: Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
- Left: a) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng; Right: Phạt tiền đến 500.000 đồng.
Điều 50. Thẩm quyền của Hải quan 1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Đội trưởng; Tổ trưởng thuộc Chi cục Hải quan; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh...
Left
Điều 24.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau: “Điều 51. Thẩm quyền của Quản lý thị trường 1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng. 2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản l...
Open sectionRight
Điều 51.
Điều 51. Thẩm quyền của Quản lý thị trường 1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền: a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá t...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 51.` in the comparison document.
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:
- “Điều 51. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- 1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
- c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, đ, e và g khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:
- b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng. Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;
- Left: 2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền: Right: 2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền:
- Left: a) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng; Right: a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
Điều 51. Thẩm quyền của Quản lý thị trường 1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản...
Left
Điều 25.
Điều 25. Bãi bỏ Điều 52 .
Open sectionRight
Điều 52.
Điều 52. Thẩm quyền của thanh tra 1. Thanh tra viên chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 500.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định t...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 52.` in the comparison document.
- Điều 25. Bãi bỏ Điều 52 .
- Điều 52. Thẩm quyền của thanh tra
- 1. Thanh tra viên chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
- a) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
- Điều 25. Bãi bỏ Điều 52 .
Điều 52. Thẩm quyền của thanh tra 1. Thanh tra viên chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 500....
Left
Điều 26.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau: “Điều 53. Thẩm quyền của Kiểm ngư 1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền: a) Phạt tiền...
Open sectionRight
Điều 53.
Điều 53. Thẩm quyền của Kiểm ngư 1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư có quyền: a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; b) Tịch thu tang v...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 53.` in the comparison document.
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
- “Điều 53. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- 1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:
- c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- 3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng có quyền:
- 4. Cục trưởng Cục Kiểm ngư có quyền:
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
- 3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
- b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này.
- Left: 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền: Right: 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư có quyền:
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng; Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
Điều 53. Thẩm quyền của Kiểm ngư 1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt qu...
Left
Điều 27.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau: “Điều 54. Thẩm quyền của Kiểm lâm 1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền: a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng; b) Tịch...
Open sectionRight
Điều 54.
Điều 54. Thẩm quyền của Kiểm lâm 1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền: a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này. 3. Hạt trưởng Hạt K...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 54.` in the comparison document.
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
- “Điều 54. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- 1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền
- Phạt tiền đến 500.000 đồng.
- 4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Kiểm lâm có quyền:
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
- b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này.
- Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng; Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
- Left: c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Đ... Right: c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 54. Thẩm quyền của Kiểm lâm 1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền: a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện v...
Left
Điều 28.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau: “Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này . 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại cá...
Open sectionRight
Điều 55.
Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt 1. Cục trưởng Cục Thủy sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a và b khoản 1...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 55.` in the comparison document.
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
- “Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này .
- 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 2 và điểm a, b, c, d, đ, e, g và h và khoản 3 Điều 8
- khoản 1, khoản 2 Điều 9
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
- Điều 43 và Điều 44 theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 46 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ được giao.
- 3. Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Left: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này . Right: 1. Cục trưởng Cục Thủy sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này.
- Left: 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6 Right: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 6
- Left: khoản 1 Điều 20 Right: khoản 1 Điều 26
Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt 1. Cục trưởng Cục Thủy sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;...
Left
Điều 29.
Điều 29. Bổ sung Điều 58a vào sau Điều 58 như sau: “Điều 58a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết mộ...
Open sectionRight
Điều 58.
Điều 58. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm 1. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản. 2. Việc quả...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 58.` in the comparison document.
- Điều 29. Bổ sung Điều 58a vào sau Điều 58 như sau:
- “Điều 58a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của C...
- Điều 58. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
- Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi th...
- Việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện hành vi vi phạm thực hiện theo quy định của Chính phủ về danh mục, việc quản lý, sử dụng phư...
- Điều 29. Bổ sung Điều 58a vào sau Điều 58 như sau:
- “Điều 58a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của C...
Điều 58. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm 1. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát h...
Left
Điều 30.
Điều 30. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 11 năm 2025.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections