Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
80/2026/NĐ-CP
Right document
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
139/2021/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định x...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Open sectionThis section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định...
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định...
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Left
Chương I
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2017/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2021/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm: giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp và phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.”. 2. Sửa...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, tùy theo tính chất, mức độ vi...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
- “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm:
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- 2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
- giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp và phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.”.
- Left: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm: Right: c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
- Left: Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả... Right: Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa còn phải thực hiện các biện ph...
- Left: Buộc bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển theo quy định; Right: b) Buộc trục vớt, thanh thải vật chuông ngại theo quy định;
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa phải chịu một trong các hình thức xử phạt ch...
Left
Điều 3.
Điều 3. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 “Điều 4 a . Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 1. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Cá nhân, tổ chức vi phạm c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 “ Điều 7. Vi phạm quy định về công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai báo sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng. 2. Phạt tiền từ 10.000.000...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vi phạm quy định nạo vét vùng nước đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng mỗi phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển chất nạo vét để thực hiện nạo vét mà không lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét theo quy định; b) Hệ thống giám sát nạo vét trên m...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
- “ Điều 7. Vi phạm quy định về công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai báo sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng.
- Điều 7. Vi phạm quy định nạo vét vùng nước đường thủy nội địa
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Sử dụng mỗi phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển chất nạo vét để thực hiện nạo vét mà không lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét theo quy định;
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
- “ Điều 7. Vi phạm quy định về công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai báo sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng.
Điều 7. Vi phạm quy định nạo vét vùng nước đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng mỗi phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển chất nạ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 “ Điều 8. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước k...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm quy định về trục vớt, thanh thải vật chướng ngại 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không cung cấp thông tin hoặc không thông báo hoặc không báo cáo theo quy định về tài sản chìm đắm, vật chướng ngại trên các tuyến đường thủy nội địa; b) Cung cấp thông tin hoặc thôn...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
- “ Điều 8. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không phù hợp với nguyên tắc...
- Điều 8. Vi phạm quy định về trục vớt, thanh thải vật chướng ngại
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không cung cấp thông tin hoặc không thông báo hoặc không báo cáo theo quy định về tài sản chìm đắm, vật chướng ngại trên các tuyến đường thủy nội địa;
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
- “ Điều 8. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không phù hợp với nguyên tắc...
Điều 8. Vi phạm quy định về trục vớt, thanh thải vật chướng ngại 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không cung cấp thông tin hoặc không thông báo hoặc không báo c...
Left
Điều 6.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 Điều 10 “e) Bố trí cán bộ an ninh cảng biển không theo quy định.”.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Vi phạm quy định về thiết lập, bảo trì báo hiệu đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thỏa thuận thông số kỹ thuật hoặc phương án bố trí mỗi báo hiệu trước khi thiết lập báo hiệu theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 Điều 10
- “e) Bố trí cán bộ an ninh cảng biển không theo quy định.”.
- Điều 10. Vi phạm quy định về thiết lập, bảo trì báo hiệu đường thủy nội địa
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thỏa thuận thông số kỹ thuật hoặc phương án bố trí mỗi báo hiệu trước khi thiết lập báo hiệu theo quy định.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì hoặc không thiết lập mỗi báo hiệu theo quy định.
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 Điều 10
- “e) Bố trí cán bộ an ninh cảng biển không theo quy định.”.
Điều 10. Vi phạm quy định về thiết lập, bảo trì báo hiệu đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thỏa thuận thông số kỹ thuật hoặc phương án bố trí mỗi báo hiệu trước...
Left
Điều 7.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau: “e) Nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc không đúng vị trí hoặc không đúng thời gian đã được cấp phép.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 như sau: “b) Buộc thiết lập đầy đủ báo...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác tài nguyên, khoáng sản 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi khai thác tài nguyên, khoáng s...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
- “e) Nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc không đúng vị trí hoặc không đúng thời gian đã được cấp phép.”.
- Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác tài nguyên, khoáng sản
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi khai thác tài...
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
- “e) Nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc không đúng vị trí hoặc không đúng thời gian đã được cấp phép.”.
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác tài nguyên, khoáng sản 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng phương á...
Left
Điều 8.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau: “c) Thu hồi, khai thác khoáng sản trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau: “b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do các hành vi vi...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định; b) Không có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy hoặc không có phương án chữa chá...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
- “c) Thu hồi, khai thác khoáng sản trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển;”.
- Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định;
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
- “c) Thu hồi, khai thác khoáng sản trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển;”.
Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có phương án bảo đảm an toàn, vệ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 28 “c) Không báo cáo về tình hình hoạt động của khu vực cảng cạn theo quy định.”.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý khai thác bến thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chủ bến thủy nội địa, người quản lý khai thác bến thủy nội địa có mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có hoặc có nhưng không niêm yết bảng nội quy hoạt động theo quy định; b) Không có bảng niêm yết giá vé hoặc niê...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 9. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 28
- “c) Không báo cáo về tình hình hoạt động của khu vực cảng cạn theo quy định.”.
- Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý khai thác bến thủy nội địa
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chủ bến thủy nội địa, người quản lý khai thác bến thủy nội địa có mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không có hoặc có nhưng không niêm yết bảng nội quy hoạt động theo quy định;
- Điều 9. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 28
- Left: “c) Không báo cáo về tình hình hoạt động của khu vực cảng cạn theo quy định.”. Right: e) Bố trí không đầy đủ thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý khai thác bến thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chủ bến thủy nội địa, người quản lý khai thác bến thủy nội địa có mỗi hành vi vi phạm sau đây:...
Left
Điều 10.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 32 “b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ giấy tờ về hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển trên tàu hoặc không khai báo đầy đủ các thông tin và số lượng hàng hóa nguy hiểm trong Bản khai hàng hóa nguy hiểm theo quy định;”.
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi người đối với hành vi chở vượt quá sức chở người của phương tiện chở người, hành khách, phương tiện có công dụng tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 32.` in the comparison document.
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 32
- “b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ giấy tờ về hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển trên tàu hoặc không khai báo đầy đủ các thông tin và số lượng hàng hóa nguy hiểm trong Bản khai hàng hóa...
- Điều 32. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi người đối với hành vi chở vượt quá sức chở người của phương tiện chở người, hành khách, phương tiện có công dụng tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đ...
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lái phương tiện sử dụng phương tiện có sức chở đến 12 người có mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 32
- “b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ giấy tờ về hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển trên tàu hoặc không khai báo đầy đủ các thông tin và số lượng hàng hóa nguy hiểm trong Bản khai hàng hóa...
Điều 32. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi người đối với hành vi chở vượt quá sức chở người của phương tiện chở người, hành khách, phương tiện có...
Left
Điều 11.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bơi lội hoặc làm mất trật tự công cộng trong khu vực cảng.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 12 như sau: “b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền tr...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Vi phạm quy định về trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong hoạt động vận tải 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của chủ phương tiện kinh doanh vận tải hàng hóa không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho người thứ ba, đối với mỗi loại phương tiện như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp d...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 33.` in the comparison document.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33
- 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
- “1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bơi lội hoặc làm mất trật tự công cộng trong khu vực cảng.”.
- Điều 33. Vi phạm quy định về trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong hoạt động vận tải
- 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của chủ phương tiện kinh doanh vận tải hàng hóa không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho người thứ ba, đối với mỗi loại phương tiện như sau:
- a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến dưới 250 tấn
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33
- 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
- 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 12 như sau:
- Left: “1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bơi lội hoặc làm mất trật tự công cộng trong khu vực cảng.”. Right: d) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện có sức chở trên 150 người.
Điều 33. Vi phạm quy định về trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong hoạt động vận tải 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của chủ phương tiện kinh doanh vận tải hàng hóa không mua bảo hiểm trách n...
Left
Điều 12.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36 “3. Đối với hành vi thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 mil...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Vi phạm quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Thuyền viên, người lái phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm mà không có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt; b) Không chấp hành các quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm ghi trong giấy phép vận...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 36.` in the comparison document.
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36
- “3. Đối với hành vi thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt như sau:
- a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/01 lít...
- Điều 36. Vi phạm quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Thuyền viên, người lái phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm mà không có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt;
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36
- “3. Đối với hành vi thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt như sau:
- a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/01 lít...
Điều 36. Vi phạm quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Thuyền viên, người lái phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm mà không...
Left
Điều 13.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 “Điều 40. Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký; sử dụng các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định;...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Vi phạm quy định về hoa tiêu và dẫn luồng trên đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Hoa tiêu dẫn phương tiện, tàu biển nước ngoài thuộc diện phải theo chế độ hoa tiêu bắt buộc mà không có chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hoặc giấy chứng nhận khả năng hoa tiêu...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 40.` in the comparison document.
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 40
- “Điều 40. Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký; sử dụng các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 40. Vi phạm quy định về hoa tiêu và dẫn luồng trên đường thủy nội địa
- a) Hoa tiêu dẫn phương tiện, tàu biển nước ngoài thuộc diện phải theo chế độ hoa tiêu bắt buộc mà không có chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hoặc giấy chứng nhận khả năng hoa tiêu;
- b) Hoa tiêu dẫn phương tiện, tàu biển nước ngoài không đúng vùng hoạt động của hoa tiêu theo quy định;
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 40
- “Điều 40. Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký; sử dụng các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động
- a) Không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định;
Điều 40. Vi phạm quy định về hoa tiêu và dẫn luồng trên đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Hoa tiêu dẫn phương tiện, tàu biển nước ngoài thuộc...
Left
Điều 14.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 “Điều 42. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không ghi hoặc ghi không đầy đủ, chính xác thông tin trong sổ thuyền viên theo quy định; b) Không...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình. 2. Lực lượng Công an nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao có thẩm quyền xử p...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 42.` in the comparison document.
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 42
- “Điều 42. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.
- Lực lượng Công an nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị...
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 42
- “Điều 42. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của đị...
Left
Điều 15.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau: “b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dịc...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.00...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 46.` in the comparison document.
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
- “b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng n...
- Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa
- 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa đang thi hành công vụ có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo;
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
- “b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng n...
Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh...
Left
Điều 16.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau: “b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu pháo hiệu h...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Đường thủy nội địa 1. Trưởng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 20.000.000 đồng. 2. Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa có quyền: a...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 47.` in the comparison document.
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
- “b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoặc hồ sơ đề n...
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Đường thủy nội địa
- 1. Trưởng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo;
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47
- 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
- “b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoặc hồ sơ đề n...
Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Đường thủy nội địa 1. Trưởng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương ti...
Left
Điều 17.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 “ Điều 56. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên thực tập trên tàu biển theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm...
Open sectionRight
Điều 56.
Điều 56. Chế độ thông tin trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính 1. Đối với giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thờ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 56.` in the comparison document.
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
- “ Điều 56. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên thực tập trên tàu biển theo quy định.
- Điều 56. Chế độ thông tin trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính
- Đối với giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý d...
- Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, n...
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
- “ Điều 56. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên thực tập trên tàu biển theo quy định.
Điều 56. Chế độ thông tin trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính 1. Đối với giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử ph...
Left
Điều 18.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 58b “4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều này.”.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 k “Điều 58k. Vi phạm quy định về phòng ngừa thiên tai và ứng phó thiên tai 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chuẩn bị hoặc chuẩn bị không đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai...
Open sectionRight
Điều 58.
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đã bị lập biên bản vi phạm hành chính thì áp dụng các quy định xử phạt theo Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ch...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 58.` in the comparison document.
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 k
- “Điều 58k. Vi phạm quy định về phòng ngừa thiên tai và ứng phó thiên tai
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chuẩn bị hoặc chuẩn bị không đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai theo...
- Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đã bị lập biên bản vi phạm h...
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 k
- “Điều 58k. Vi phạm quy định về phòng ngừa thiên tai và ứng phó thiên tai
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chuẩn bị hoặc chuẩn bị không đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai theo...
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đã bị lập biên b...
Left
Điều 20
Điều 20 . Sửa đổi, bổ sung tên Mục 14 Chương IIBổ sung Điều 58m vào sau Điều 58l Nghị định số 142/2017/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP) “Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI; VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Bổ sung Điều 58m vào sau Điều 58l “ Điều 58m. Vi phạm quy định khi có hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự đối với người đang thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Bổ sung Điều 58n vào sau Điều 58m “Điều 58n. Kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử 1. Khi thông tin của các giấy tờ gồm: bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền và Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (đối với trường hợp tàu thuy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 3 . Sửa đổi, bổ sung Điều 60 “ Điều 60. Thẩm quyền của Thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra viên của Thanh tra Hàng hải Việt Nam đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng. 2. Trưởng đoàn thanh tra...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 4 . Sửa đổi, bổ sung Điều 61 “ Điều 61. Thẩm quyền của Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải 1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phươ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 5 . Sửa đổi, bổ sung Điều 62 “ Điều 62. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có quyền: 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng. 3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn. 4. Tịch thu tang...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 64 “ Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng. 2. Trưởng đồn Công an,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản) 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Đánh bắt thủy sản, hải sản lưu động hoặc đặ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 2 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 64
- “ Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- 1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
- Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hả...
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Đánh bắt thủy sản, hải sản lưu động hoặc đặt ngư cụ, dụng cụ khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản gây cản trở giao thông;
- Điều 2 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 64
- “ Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- 1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản) 1. Phạt tiền...
Left
Điều 2
Điều 2 7 . Sửa đổi, bổ sung Điều 65 “ Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Bộ đội B iên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Vi phạm quy định về an toàn giao thông của người, hành khách trên phương tiện 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không chấp hành nội quy an toàn trên phương tiện, không chấp hành sự hướng dẫn của thuyền viên, người lái phương tiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Phạt tiền từ 500.000...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 34.` in the comparison document.
- Điều 2 7 . Sửa đổi, bổ sung Điều 65
- “ Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Bộ đội B iên phòng
- 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
- Điều 34. Vi phạm quy định về an toàn giao thông của người, hành khách trên phương tiện
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không chấp hành nội quy an toàn trên phương tiện, không chấp hành sự hướng dẫn của thuyền viên, người lái phương tiện, trừ trường hợp quy...
- 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 2 7 . Sửa đổi, bổ sung Điều 65
- “ Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Bộ đội B iên phòng
- 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
Điều 34. Vi phạm quy định về an toàn giao thông của người, hành khách trên phương tiện 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không chấp hành nội quy an toàn trên phương tiện, không chấp hành sự...
Left
Điều 2
Điều 2 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 66 “ Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển c...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Vi phạm quy định về vận tải qua biên giới, hàng hóa siêu trường, siêu trọng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa, hành khách qua biên giới mà không có giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 37.` in the comparison document.
- Điều 2 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 66
- “ Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển
- 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
- Điều 37. Vi phạm quy định về vận tải qua biên giới, hàng hóa siêu trường, siêu trọng
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa, hành khách qua biên giới mà không có giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng không đúng phương án bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 2 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 66
- “ Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển
- 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
Điều 37. Vi phạm quy định về vận tải qua biên giới, hàng hóa siêu trường, siêu trọng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa, hành khách qua biên giới mà không có giấy phép v...
Left
Điều 2
Điều 2 9 . Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 142/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP) 1. Bổ sung cụm từ “, phương tiện thủy nội địa” vào sau cụm từ “chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu biển” tại Điều 59. 2. Thay thế cụm từ “Cục Hàng hải Việt Nam” bằ...
Open sectionRight
Điều 59.
Điều 59. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 59.` in the comparison document.
- Điều 2 9 . Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 142/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP)
- 1. Bổ sung cụm từ “, phương tiện thủy nội địa” vào sau cụm từ “chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu biển” tại Điều 59.
- 2. Thay thế cụm từ “Cục Hàng hải Việt Nam” bằng cụm từ “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” tại điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm c khoản 1 Điều 21.
- Điều 59. Tổ chức thực hiện
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 2 9 . Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 142/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP)
- 1. Bổ sung cụm từ “, phương tiện thủy nội địa” vào sau cụm từ “chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu biển” tại Điều 59.
- 2. Thay thế cụm từ “Cục Hàng hải Việt Nam” bằng cụm từ “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” tại điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm c khoản 1 Điều 21.
Điều 59. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Left
Điều 30
Điều 30 . Bãi bỏ Điều 14; Điều 17; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 20
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi tổ chức hoạt động vui chơi giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội, họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo nghề 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 30 . Bãi bỏ Điều 14; Điều 17; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 20
- Điều 14. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi tổ chức hoạt động vui chơi giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội, họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo nghề
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, trừ trường hợp quy...
- 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 30 . Bãi bỏ Điều 14; Điều 17; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 20
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi tổ chức hoạt động vui chơi giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội, họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo nghề 1. Phạt tiền từ 1.000....
Left
Chương II
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 139/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Open sectionThis section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 139/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
- GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 139/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
- GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Left
Điều 31
Điều 31 . Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 1 “a) Hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm q...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về: a) Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; b) Các hành vi vi phạm về hoạt động của phương tiện thủy n...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 31 . Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 1
- “a) Hành vi vi phạm hành chính
- hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về:
- b) Các hành vi vi phạm về hoạt động của phương tiện thủy nội địa ngoài phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải, bao gồm: Vi phạm của phương tiện thủy nội địa
- Điều 31 . Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 1
- “a) Hành vi vi phạm hành chính
- hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Left: hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính Right: a) Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao t...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về: a) Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi...
Left
Điều 3
Điều 3 2 . Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 “4. Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Chương II Nghị định này, bao gồm: a) Buộc phá dỡ nhà,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 3 . Bổ sung Điều 4 a vào sau Điều 4 “Điều 4 a . Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 1. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Cá nhân, tổ chức vi ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 4 . Sửa đổi, bổ sung Điều 15 “Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không kẻ, sơn, gắn số đăng ký hoặc kẻ, sơn, gắn số đăng ký của phương tiện không đúng quy định hoặc số đăng ký phương tiện bị che khuất, bong tró...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không kẻ, sơn, gắn số đăng ký hoặc kẻ, sơn, gắn số đăng ký của phương tiện không đúng quy định hoặc số đăng ký phương tiện bị che khuất, bong tróc, mất dấu; b) Không kẻ, sơn, gắn vạc...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 3 4 . Sửa đổi, bổ sung Điều 15
- “Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- d) Không có biển hiệu theo quy định, áp dụng đối với phương tiện chở khách du lịch;
- g) Không mang theo bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc bản sao có chứng thực và giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (đối với trường hợp phương tiện thế chấp) theo quy định;
- Điều 3 4 . Sửa đổi, bổ sung Điều 15
- 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5...
- Left: 2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: Right: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ...
- Left: a) Không có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định Right: a) Không mang theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo quy định;
- Left: sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị tẩy, xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự Right: e) Không có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định; sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị tẩy, xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không kẻ, sơn, gắn số đăng ký hoặc kẻ, sơn, gắn số đăng ký của...
Left
Điều 3
Điều 3 5 . Bổ sung khoản 7 Điều 16 “7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc trang bị đủ áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc trang bị đủ số lượng, chủng loại thiết bị, dụng cụ an toàn (trừ áo phao và dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân), dụng cụ cứu đắm, phòng c...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc trang bị không đủ áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân theo quy định, mức phạt tính trên mỗi áo phao, dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 3 5 . Bổ sung khoản 7 Điều 16
- “7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
- a) Buộc trang bị đủ áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
- Điều 16. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người hoặc bè khi hoạt đ...
- b) Trang bị không đúng chủng loại, bố trí không đúng vị trí, sử dụng quá thời hạn quy định của thiết bị, dụng cụ an toàn (trừ áo phao và dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân), dụng cụ cứu đắm, phòng cháy,...
- Điều 3 5 . Bổ sung khoản 7 Điều 16
- “7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Left: a) Buộc trang bị đủ áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; Right: 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc trang bị không đủ áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân theo quy định, mức phạt tính trên mỗi áo phao, dụng c...
- Left: b) Buộc trang bị đủ số lượng, chủng loại thiết bị, dụng cụ an toàn (trừ áo phao và dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân), dụng cụ cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, dụng cụ neo... Right: a) Trang bị không đủ số lượng thiết bị, dụng cụ an toàn (trừ áo phao và dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân), dụng cụ cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, dụng cụ neo đậu, dụng c...
Điều 16. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc trang bị không đủ áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân th...
Left
Điều 3
Điều 3 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 21 “ Điều 21. Vi phạm quy định về trách nhiệm, điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Thuyền trưởng không trực tiếp bàn giao nhiệm vụ cho thuyền phó hoặc người được ủy quyền khi rời phương tiện; b) Thuyền...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Vi phạm quy định về trách nhiệm, điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không hướng dẫn hành khách sử dụng các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh, cứu đắm và thoát hiểm; b) Thuyền trưởng không trực tiếp bàn giao nhiệm vụ cho thu...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 3 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 21
- “ Điều 21. Vi phạm quy định về trách nhiệm, điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không hướng dẫn hành khách sử dụng các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh, cứu đắm và thoát hiểm;
- Điều 3 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 21
- Left: d) Thuyền viên không có mặt trên phương tiện trong ca làm việc theo quy định khi phương tiện đang hành trình; Right: đ) Thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó không có mặt trên phương tiện trong ca làm việc theo quy định khi phương tiện đang hành trình;
Điều 21. Vi phạm quy định về trách nhiệm, điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không hướng dẫn hành khách sử dụng các...
Left
Điều 3
Điều 3 7 . Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 “3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên, phương tiện có tốc độ trên 30 km/h, phương tiện có động cơ chở khách, phương tiện đưa đón hoa tiêu, phương tiện thực hiện nhiệm vụ trên luồng, tàu cá, phư...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Vi phạm quy định về âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu (sau đây gọi chung là tín hiệu) của phương tiện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc bè có mỗi hành vi vi phạm...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 3 7 . Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên, phương tiện có tốc độ trên 30 km/h, phương tiện có động cơ chở...
- Điều 26. Vi phạm quy định về âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu (sau đây gọi chung là tín hiệu) của phương tiện
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc bè c...
- a) Bố trí không đủ hoặc không đúng đối với mỗi tín hiệu trên phương tiện theo quy định;
- Điều 3 7 . Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26
Điều 26. Vi phạm quy định về âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu (sau đây gọi chung là tín hiệu) của phương tiện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tả...
Left
Điều 3
Điều 3 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 30 “Điều 30. Vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa của người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu để phương tiện vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa của người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu để phương tiện vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa như sau: a...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 30.` in the comparison document.
- Điều 3 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 30
- “Điều 30. Vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa của người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu để phương tiện vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa...
- b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi để mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng hóa vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thô...
- c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi để mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng hóa vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thô...
- Điều 3 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 30
- g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa xuống mỗi phương tiện vượt quá vạch dấu mớn nước an toàn trên 1/2 chiều cao mạn khô.
- Left: d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa xuống mỗi phương tiện quá vạch dấu mớn nước an toàn đến 1/5 chiều cao mạn khô; Right: d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa xuống mỗi phương tiện quá vạch dấu mớn nước an toàn theo quy định;
- Left: đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa xuống mỗi phương tiện vượt quá vạch dấu mớn nước an toàn trong khoảng từ trên 1/5 đến 1/2 chiều cao mạn khô; Right: đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xếp ô tô xuống phương tiện không được phép chở ô tô.
- Left: e) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xếp mỗi ô tô xuống phương tiện không được phép chở ô tô; Right: d) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi để mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng hóa vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thô...
Điều 30. Vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa của người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, k...
Left
Điều 3
Điều 3 9 . Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 1 Điều 36 “g) Thuyền viên, người điều khiển phương tiện không được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.”.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40
Điều 40 . Sửa đổi, bổ sung Điều 41 “Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc báo cáo, kê khai, khai báo hoặc báo cáo, kê khai, khai báo không trung thực, không đúng thời hạn theo yêu cầu của người thi hành công...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc báo cáo, kê khai, khai báo hoặc báo cáo, kê khai, khai báo không trung thực, không đúng thời hạn theo yêu cầu của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 41.` in the comparison document.
- Điều 40 . Sửa đổi, bổ sung Điều 41
- “Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc báo cáo, kê khai, khai báo hoặc báo cáo, kê khai, khai báo không trung thực, không đúng thời hạn theo yêu cầu củ...
- 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 40 . Sửa đổi, bổ sung Điều 41
- Left: “Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính Right: Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra
- Left: đ) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người có thẩm quyền nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Right: đ) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người có thẩm quyền;
Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc báo cáo, kê khai, khai báo hoặc báo cáo, kê khai, khai báo không t...
Left
Điều 41
Điều 41 . Sửa đổi, bổ sung Điều 42 “Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình. 2. Lực lượng Công an nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trác...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Vi phạm quy định về xây dựng kè, đập thủy lợi, cầu, bến phà, phong điện, nhiệt điện, thủy điện, công trình vượt qua luồng trên không, dưới đáy luồng và các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa (trừ việc thi công, xây dựng công trình khẩn cấp để đảm bảo an toàn đê điều, phòng chống thiên tai) 1. Ph...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 41 . Sửa đổi, bổ sung Điều 42
- “Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.
- Vi phạm quy định về xây dựng kè, đập thủy lợi, cầu, bến phà, phong điện, nhiệt điện, thủy điện, công trình vượt qua luồng trên không, dưới đáy luồng và các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn gia...
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa khi đưa cô...
- 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 41 . Sửa đổi, bổ sung Điều 42
- “Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.
Điều 5. Vi phạm quy định về xây dựng kè, đập thủy lợi, cầu, bến phà, phong điện, nhiệt điện, thủy điện, công trình vượt qua luồng trên không, dưới đáy luồng và các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông đườn...
Left
Điều 5
Điều 5; Điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 24; khoản...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không lập hồ sơ theo dõi vật chướng ngại trên đường thủy nội địa có ảnh hưởng đến an toàn giao thông theo quy định; b) Không đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố hạn...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- khoản 1, khoản 2 Điều 7
- khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11
- khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19
- Điều 6. Vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không lập hồ sơ theo dõi vật chướng ngại trên đường thủy nội địa có ảnh hưởng đến an toàn giao thông theo quy định;
- khoản 1, khoản 2 Điều 7
- khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11
- khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19
Điều 6. Vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không lập hồ sơ theo dõi vật chướng ngại trên...
Left
Điều 5
Điều 5; Điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 24; khoản...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vi phạm quy định về điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc lập nhưng ghi chép sổ sách, nhật ký không đúng quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- khoản 1, khoản 2 Điều 7
- khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11
- khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19
- Điều 9. Vi phạm quy định về điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc lập nhưng ghi chép sổ sách, nhật ký không đúng quy định.
- 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng phương án điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa theo quy đ...
- khoản 1, khoản 2 Điều 7
- khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11
- khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19
Điều 9. Vi phạm quy định về điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc lập nhưng ghi chép s...
Left
Điều 4
Điều 4 2 . Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43 “1. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa: a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 42 Nghị định này; b) Công chức, viên chức, thành viên đoàn kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa: a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; b) Công chức, viên chức thuộc cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được gia...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 43.` in the comparison document.
- Điều 4 2 . Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43
- “1. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa:
- a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;
- Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về giao thông đường thủy nội địa, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hạnh chính quy định tại khoản 1 Điều này phải buộc người vi phạm chấm dứt hành vi...
- Điều 4 2 . Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43
- Left: a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 42 Nghị định này; Right: a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa;
- Left: b) Công chức, viên chức, thành viên đoàn kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; Right: b) Công chức, viên chức thuộc cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công...
- Left: c) Công chức, viên chức Cảng vụ Đường thủy nội địa, Cảng vụ Hàng hải.”. Right: c) Cảng vụ viên Cảng vụ Đường thủy nội địa; Cảng vụ viên Cảng vụ Hàng hải.
Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa: a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính...
Left
Điều 4
Điều 4 3 . Sửa đổi, bổ sung Điều 44 “Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ h...
Open sectionRight
Điều 44.
Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 44.` in the comparison document.
- Điều 4 3 . Sửa đổi, bổ sung Điều 44
- “Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:
- c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng;
- d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
- 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
- Điều 4 3 . Sửa đổi, bổ sung Điều 44
- Left: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền: Right: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
- Left: d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Right: d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
- Left: 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền: Right: 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện đượ...
Left
Điều 4
Điều 4 4 . Bổ sung Điều 44a vào sau Điều 44 “Điều 44a. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác 1. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam theo phạm vi, địa bàn được giao quản lý có qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4 5 . Bổ sung Điều 44b vào sau Điều 44a “Điều 44b . Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Hàng hải Việt Nam 1. Thanh tra viên Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng. 2. Chánh Thanh tra Hàng hả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 45 “Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 15.000.000 đồng. 2. Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đ...
Open sectionRight
Điều 45.
Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng. 3. Trưởng Công an cấp xã, Thủy đội trưởng có...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 45.` in the comparison document.
- Điều 4 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 45
- “Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
- 2. Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
- Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông
- Thủy đoàn trưởng
- Điều 4 6 . Sửa đổi, bổ sung Điều 45
- c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 45.000.000 đồng.
- Left: c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 15.000.000 đồng. Right: c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 5.000.000 đồng.
- Left: 2. Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: Right: 3. Trưởng Công an cấp xã, Thủy đội trưởng có quyền:
- Left: 3. Trưởng Công an cấp xã có quyền: Right: 4. Trưởng Công an cấp huyện
Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại kho...
Left
Điều 4
Điều 4 7 . Sửa đổi, bổ sung Điều 47 “Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Hàng hải và Cảng vụ Đường thủy nội địa 1. Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải và Trưởng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 18.750.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 49 “Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội B iên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng. 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 49.` in the comparison document.
- Điều 4 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 49
- “Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội B iên phòng
- 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
- 4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
- b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
- Điều 4 8 . Sửa đổi, bổ sung Điều 49
- c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 22.500.000 đồng.
- Left: b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng; Right: b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
- Left: c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng. Right: c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 15.000.000 đồng.
- Left: c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng. Right: c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 30.000.000 đồng;
Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại k...
Left
Điều 4
Điều 4 9 . Sửa đổi, bổ sung Điều 50 “ Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 7.500.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Ph...
Open sectionRight
Điều 50.
Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng. 3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 50.` in the comparison document.
- Điều 4 9 . Sửa đổi, bổ sung Điều 50
- “ Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
- 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
- b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
- 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
- d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
- Điều 4 9 . Sửa đổi, bổ sung Điều 50
- c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 15.000.000 đồng.
- c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 30.000.000 đồng.
- Left: c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 7.500.000 đồng. Right: c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 30.000.000 đồng;
Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt...
Left
Điều 50
Điều 50 . Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55 “1. Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định (bản giấy hoặc bản điện tử trên cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ, ngành chuyên môn) như: bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc bản sao có chứng...
Open sectionRight
Điều 55.
Điều 55. Xử lý hành vi không có hoặc không mang giấy tờ theo quy định 1. Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định như: bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và Giấy xá...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 55.` in the comparison document.
- Điều 50 . Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55
- “1. Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định (bản giấy hoặc bản điện tử trên cơ sở dữ liệu quốc gi...
- giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện
- Điều 55. Xử lý hành vi không có hoặc không mang giấy tờ theo quy định
- bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (đối với trường hợp phương tiện được...
- Trong thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu người vi phạm xuất trình được bản chính các giấy tờ hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, kèm theo bản gốc Giấy biên nhận củ...
- Điều 50 . Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55
- giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện
- giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
- Left: “1. Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định (bản giấy hoặc bản điện tử trên cơ sở dữ liệu quốc gi... Right: Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định như:
Điều 55. Xử lý hành vi không có hoặc không mang giấy tờ theo quy định 1. Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định như:...
Left
Điều 51
Điều 51 . Bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56 “Điều 56a. Kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử 1. Khi thông tin của các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định này đã được tích hợp, cập nhật trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, trong cơ sở dữ liệu do Bộ Công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5 2 . Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 139/2021/NĐ-CP 1. Bổ sung cụm từ “đoàn lai có tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai đến 1.000 tấn” vào trước cụm từ “tàu cuốc, tàu hút” tại điểm c khoản 6 Điều 31 và cụm từ “đoàn lai có tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai trên 1.000 tấn” v...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện, thủy phi cơ trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không để cho người của phương tiện khác đi qua phương tiện của mình. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nội quy cảng...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 31.` in the comparison document.
- Điều 5 2 . Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 139/2021/NĐ-CP
- Bổ sung cụm từ “đoàn lai có tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai đến 1.000 tấn” vào trước cụm từ “tàu cuốc, tàu hút” tại điểm c khoản 6 Điều 31 và cụm từ “đoàn lai có tổng trọng tải...
- 2. Bổ sung cụm từ “, điểm c, điểm d khoản 6 Điều 31” vào trước cụm từ “và Điều 38 Nghị định này” tại khoản 2 Điều 53
- Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện, thủy phi cơ trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không để cho người của phương tiện khác đi qua phương tiện của mình.
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nội quy cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
- Điều 5 2 . Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 139/2021/NĐ-CP
- Bổ sung cụm từ “đoàn lai có tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai đến 1.000 tấn” vào trước cụm từ “tàu cuốc, tàu hút” tại điểm c khoản 6 Điều 31 và cụm từ “đoàn lai có tổng trọng tải...
- 2. Bổ sung cụm từ “, điểm c, điểm d khoản 6 Điều 31” vào trước cụm từ “và Điều 38 Nghị định này” tại khoản 2 Điều 53
- Left: 3. Thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng” tại khoản 3 Điều 27 Right: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người
- Left: thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng” tại khoản 5 Điều 27. Right: d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn hoặc có sức chở trên 150 người
Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện, thủy phi cơ trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không để cho người của phương tiện...
Left
Điều 5
Điều 5 3 . Bãi bỏ Điều 46; Điều 48.
Open sectionRight
Điều 48.
Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Hàng hải 1. Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 20.000.000 đồng. 2. Giám đốc Cảng vụ Hàng hải có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 48.` in the comparison document.
- Điều 5 3 . Bãi bỏ Điều 46; Điều 48.
- Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Hàng hải
- 1. Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo;
- Điều 5 3 . Bãi bỏ Điều 46; Điều 48.
Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Hàng hải 1. Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để v...
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5 4 . Điều khoản thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 05 năm 2026.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5 5 . Trách nhiệm tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections