Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
186/2004/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang
17/2010/ QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang
- Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1 . Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phạm vi đất dành cho đường bộ; sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu tr...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
- Điều 1 . Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ
- trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 2
Điều 2 . Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2010.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2010.
- Điều 2 . Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Linh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hoạt động của xe máy thi công, xe ô tô tải trong việc vận chuyển vật liệu xây dựng các công trình công cộng trên địa bàn thành phố Bắc Giang 1. Các xe máy thi công, xe ô tô tải khi vận chuyển nguyên vật liệu, chất phế thải xây dựng để phục vụ thi công các công trình công cộng (san lấp, xây dựng hạ tầng khu dân cư đô thị) phải c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hoạt động của xe máy thi công, xe ô tô tải trong việc vận chuyển vật liệu xây dựng các công trình công cộng trên địa bàn thành phố Bắc Giang
- Các xe máy thi công, xe ô tô tải khi vận chuyển nguyên vật liệu, chất phế thải xây dựng để phục vụ thi công các công trình công cộng (san lấp, xây dựng hạ tầng khu dân cư đô thị) phải chở đúng trọn...
- Trước khi tổ chức thi công xây dựng công trình chậm nhất 05 ngày, các Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu thi công xây dựng phải đăng ký bằng văn bản về tuyến đường đi, trọng tải, biển số xe ô tô vận chuyển n...
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.
Left
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 5.
Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau: 1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm: a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định trọng lượng xe ô tô tải (gồm cả xe và hàng hóa) khi hoạt động trên các tuyến đường, tuyến đê sông Thương và đường ngõ 1. Đối với mặt đường có kết cấu bê tông nhựa, đá dăm láng nhựa, bê tông xi măng có chiều rộng từ 7 m trở lên: Xe ô tô tải có trọng lượng dưới 15 tấn mới được hoạt động (Có biển báo khống chế trọng lượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định trọng lượng xe ô tô tải (gồm cả xe và hàng hóa) khi hoạt động trên các tuyến đường, tuyến đê sông Thương và đường ngõ
- 1. Đối với mặt đường có kết cấu bê tông nhựa, đá dăm láng nhựa, bê tông xi măng có chiều rộng từ 7 m trở lên: Xe ô tô tải có trọng lượng dưới 15 tấn mới được hoạt động (Có biển báo khống chế trọng...
- 2. Đối với mặt đường có kết cấu bê tông nhựa, đá dăm láng nhựa, bê tông xi măng có chiều rộng dưới 7 m: Xe ô tô tải có trọng lượng dưới 7,5 tấn mới được hoạt động (Có biển báo khống chế trọng lượng...
- Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm:
- a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành chính các tỉnh;
Left
Điều 6
Điều 6 . Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau: 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 3. Hệ thống đường đô thị do Chủ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hoạt động vận tải khách bằng xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, xe taxi, xe mô tô 02 bánh 1. Xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và đỗ, dừng đúng nơi quy định. 2. Người lái xe taxi và người lái xe mô tô 2 bánh phải đón trả khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hoạt động vận tải khách bằng xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, xe taxi, xe mô tô 02 bánh
- 1. Xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và đỗ, dừng đúng nơi quy định.
- 2. Người lái xe taxi và người lái xe mô tô 2 bánh phải đón trả khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông, đỗ xe đúng nơi...
- Điều 6 . Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 7
Điều 7 . Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: 1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. 2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định các điểm dừng xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, điểm đỗ xe ô tô, xe taxi Điểm dừng xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, điểm đỗ xe ô tô, xe taxi trên đường phố: UBND tỉnh phân cấp cho UBND thành phố Bắc Giang chủ trì cùng với Sở Giao thông vận tải xác định cho phù hợp, công bố công khai và quản lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định các điểm dừng xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, điểm đỗ xe ô tô, xe taxi
- Điểm dừng xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, điểm đỗ xe ô tô, xe taxi trên đường phố:
- UBND tỉnh phân cấp cho UBND thành phố Bắc Giang chủ trì cùng với Sở Giao thông vận tải xác định cho phù hợp, công bố công khai và quản lý.
- Điều 7 . Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau:
- 1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu...
- 2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số hiệu gồm tên hệ thống đường kèm với số hiệu.
Left
Chương III
Chương III QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG
- VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 8
Điều 8 . 1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau: a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Sử dụng tạm hè phố để trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng phục vụ thi công, xây dựng công trình 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình phải tập kết vật liệu và phế thải xây dựng trong phạm vi công trình (trừ khi thi công đường và hè phố); chỉ được phép sử dụng tạm hè phố để trung chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Sử dụng tạm hè phố để trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng phục vụ thi công, xây dựng công trình
- 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình phải tập kết vật liệu và phế thải xây dựng trong phạm vi công trình (trừ khi thi công đường và hè phố)
- chỉ được phép sử dụng tạm hè phố để trung chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng. Thời gian sử dụng tạm không quá 03 giờ kể từ khi tập kết
- 1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau:
- a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chung của cả nước, quy...
Left
Điều 9
Điều 9 . 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của Bộ Giao thông vận tải đối với đường ngoài đô thị; riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Sử dụng tạm hè phố để xe ô tô, xe máy, xe đạp; bố trí bãi đỗ xe tĩnh, điểm đỗ xe mô tô 02 bánh đón trả khách, điểm chờ việc của người lao động 1. Việc sử dụng tạm hè phố để xe ô tô từ 16 chỗ ngồi chở xuống, xe ô tô tải có trọng lượng không quá 2,5 tấn, xe máy, xe đạp chỉ được thực hiện trên các tuyến đường quy định và trong giớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Sử dụng tạm hè phố để xe ô tô, xe máy, xe đạp; bố trí bãi đỗ xe tĩnh, điểm đỗ xe mô tô 02 bánh đón trả khách, điểm chờ việc của người lao động
- 1. Việc sử dụng tạm hè phố để xe ô tô từ 16 chỗ ngồi chở xuống, xe ô tô tải có trọng lượng không quá 2,5 tấn, xe máy, xe đạp chỉ được thực hiện trên các tuyến đường quy định và trong giới hạn cho phép
- phải xếp thành hàng (xe ô tô, xe máy, xe đạp phải quay đầu vào bên trong) và phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị.
- 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của...
- riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải áp dụng cả các tiêu chuẩn riêng của ngành đó.
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ của nước ngoài thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 10
Điều 10 . 1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông. 2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau: a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng tạm hè phố để kinh doanh, để hoạt động của tổ dân phố, sử dụng vào việc riêng của hộ gia đình 1. Việc sử dụng tạm hè phố để kinh doanh một số mặt hàng, ngành, nghề chỉ được bố trí, sắp xếp ở các tuyến đường thuộc danh mục các tuyến phố được phép sử dụng và phải được Chủ tịch UBND phường, xã sở tại cho phép. UBND tỉnh g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Sử dụng tạm hè phố để kinh doanh, để hoạt động của tổ dân phố, sử dụng vào việc riêng của hộ gia đình
- 1. Việc sử dụng tạm hè phố để kinh doanh một số mặt hàng, ngành, nghề chỉ được bố trí, sắp xếp ở các tuyến đường thuộc danh mục các tuyến phố được phép sử dụng và phải được Chủ tịch UBND phường, xã...
- UBND tỉnh giao cho UBND thành phố xác định các tuyến đường phố có đủ điều kiện sử dụng tạm hè phố để kinh doanh và công khai cho nhân dân biết.
- 1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông.
- 2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau:
- a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình;
Left
Chương IV
Chương IV PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hoạt động quảng cáo 1. Việc viết, đặt biển hiệu tại trụ sở, nơi kinh doanh của các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng quy định, đảm bảo mỹ quan đô thị; biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân; không được vượt ra hè phố. 2. Việc thực hiện quảng cáo bằn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hoạt động quảng cáo
- 1. Việc viết, đặt biển hiệu tại trụ sở, nơi kinh doanh của các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng quy định, đảm bảo mỹ quan đô thị
- biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân
- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an...
Left
Điều 12.
Điều 12. 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm: a) Nền, mặt đường, hè phố, nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao th...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Việc dẫn dắt súc vật trên đường bộ 1. Người dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ phải cho súc vật đi sát mép đường và phải đảm bảo vệ sinh môi trường; trường hợp cần cho súc vật đi ngang qua đường thì phải quan sát và chỉ được đi qua đường khi có đủ điều kiện an toàn. 2. Không được dẫn dắt súc vật đi vào phần đường dành cho xe cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Việc dẫn dắt súc vật trên đường bộ
- 1. Người dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ phải cho súc vật đi sát mép đường và phải đảm bảo vệ sinh môi trường
- trường hợp cần cho súc vật đi ngang qua đường thì phải quan sát và chỉ được đi qua đường khi có đủ điều kiện an toàn.
- 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm:
- a) Nền, mặt đường, hè phố, nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao thông, dải phân cách, hệ thống chiếu sá...
- b) Cầu, hầm, cống, kè, tường chắn;
Left
Điều 13
Điều 13 . Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cấp giấy phép đối với xe ô tô tải 1. Đối với xe ô tô tải vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng. a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Giám đốc Sở Giao thông Vận tải b) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “Một cửa” của Sở Giao thông Vận tải. c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo Quyết định số 63/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cấp giấy phép đối với xe ô tô tải
- 1. Đối với xe ô tô tải vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.
- a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Giám đốc Sở Giao thông Vận tải
- Điều 13 . Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau:
- Đối với đường ngoài đô thị:
- căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rã...
Left
Điều 14
Điều 14 . Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau: 1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị: a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên; 30 m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60 m; Trong trường hợp cầu có chiều dài đường dốc lên,...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cấp giấy phép sử dụng tạm vỉa hè 1. Đối với việc sử dụng tạm vỉa hè để trung chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng phục vụ thi công công trình; để hoạt động của tổ dân phố, sử dụng vào việc riêng của hộ gia đình. a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Chủ tịch UBND phường, xã b) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “Một cửa” củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cấp giấy phép sử dụng tạm vỉa hè
- 1. Đối với việc sử dụng tạm vỉa hè để trung chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng phục vụ thi công công trình; để hoạt động của tổ dân phố, sử dụng vào việc riêng của hộ gia đình.
- a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Chủ tịch UBND phường, xã
- Điều 14 . Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau:
- 1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị:
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
Left
Điều 15
Điều 15 . Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau: 1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét) cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm. 2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng dự án cụ thể.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh 1. Sở Giao thông Vận tải a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn thành phố. b) Cấp giấy phép hoạt động đối với các loại xe ô tô tải vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra và xử lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh
- 1. Sở Giao thông Vận tải
- a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn thành phố.
- Điều 15 . Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau:
- 1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét) cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm.
- 2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng dự án cụ thể.
Left
Điều 16
Điều 16 . Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của UBND thành phố Bắc Giang 1. Thường xuyên, chủ động thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. 2. Chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành và Công an tỉnh bố trí, sắp xếp các điểm dừng xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, xe taxi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của UBND thành phố Bắc Giang
- 1. Thường xuyên, chủ động thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
- 2. Chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành và Công an tỉnh bố trí, sắp xếp các điểm dừng xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, xe taxi, bãi đỗ xe tĩnh, điểm đỗ xe mô tô 2 bánh đón trả khách, điểm...
- Điều 16 . Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Left
Điều 17
Điều 17 . Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau: 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường: a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét); b) Từ chân kè trở ra sông 20 m (hai mươi mét). 2. Kè chỉnh trị dòng nước: a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 m (một tr...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các phường, xã 1. Tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung quy định này đến các khu vực dân cư, tổ dân phố; thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. 2. Đề xuất các tuyến đường được sử dụng tạm hè phố để xe ô tô, xe máy, xe đạp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các phường, xã
- 1. Tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung quy định này đến các khu vực dân cư, tổ dân phố; thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên đ...
- 2. Đề xuất các tuyến đường được sử dụng tạm hè phố để xe ô tô, xe máy, xe đạp và kinh doanh trình UBND thành phố phê duyệt.
- Điều 17 . Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau:
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường:
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét);
Left
Điều 18
Điều 18 . Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy định này sẽ được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định này sẽ bị xem xét xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật và công khai hành vi vi phạm trên các phương tiện thông tin đại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy định này sẽ được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định.
- 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định này sẽ bị xem xét xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật và công khai hành vi vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, thành...
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của c...
Left
Điều 19
Điều 19 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý hoạt động của xe ô tô tải, xe máy thi công trên các tuyến đường phố, tuyến đê sông Thương; điểm đỗ xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, xe taxi, bãi đỗ xe tĩnh, điểm đỗ xe mô tô 2 bánh đón trả khách, điểm người lao động chờ việc; việc quảng cáo, việc dẫn dắt súc vật trên đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định việc quản lý hoạt động của xe ô tô tải, xe máy thi công trên các tuyến đường phố, tuyến đê sông Thương
- điểm đỗ xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, xe taxi, bãi đỗ xe tĩnh, điểm đỗ xe mô tô 2 bánh đón trả khách, điểm người lao động chờ việc
- Điều 19 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.
Left
Điều 20
Điều 20 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện: tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tải, xe máy thi công, xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, xe taxi, xe mô tô 2 bánh đón trả khách hoạt động tham gia giao thông trên các đường phố trong nội thành, tuyến đê sông Thương; người lao động chờ việc; việc quảng cáo, dẫn dắt súc vật trên đường bộ và sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
- 1. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tải, xe máy thi công, xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định, xe taxi, xe mô tô 2 bánh đón trả khách hoạt động tham gia giao thông trên các đường phố trong nội...
- người lao động chờ việc
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện:
- tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).
Left
Điều 21.
Điều 21. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thời gian hoạt động của xe ô tô tải 1. Cấm các loại xe ô tô tải có trọng lượng trên 2,5 tấn hoạt động trong những thời gian sau: từ 6h00’ đến 8h00’và từ 16h30’ đến 19h30’ trên các tuyến đường nội thành quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quy định này. 2. Cấm các loại xe ô tô tải có trọng lượng trên 2,5 tấn hoạt động 24/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thời gian hoạt động của xe ô tô tải
- Cấm các loại xe ô tô tải có trọng lượng trên 2,5 tấn hoạt động trong những thời gian sau:
- từ 6h00’ đến 8h00’và từ 16h30’ đến 19h30’ trên các tuyến đường nội thành quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quy định này.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp vớ...
Left
Điều 22.
Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23 . 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau: 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. 2. Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 . Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải tuân theo các yêu cầu sau: a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26 . Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép. 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép. 3. Đặt chướng ngại vật trên đường gây cản trở giao thông. 4. Thả rông, chăn dắt súc vật trên mặt đường, mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, công trình phụ trợ khác củ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27 . Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ. 2. Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên bảo đảm an toàn đê điều.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 . Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau: 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25 m (hai lăm mét). 2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31
Điều 31 . Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau: 1. Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ . Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó. 2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ trong phạm vi cả nước. 3. Tổ chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33
Điều 33 . Bộ Công an có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền quy định. 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp làm công trình đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35
Điều 35 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36
Điều 36 . Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38
Điều 38 . Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống trạm xăng dầu, các dịch vụ khác dọc theo đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39
Điều 39 . Bộ Tài chính có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổ chức thực hiện kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải toả hành lang an toàn đường bộ được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40
Điều 40 . Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41
Điều 41 . Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình có ảnh hưởng đến an toàn các công trình đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42
Điều 42 . ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải. 2. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì đường bộ của địa phương. 3. Tổ chức, chỉ đạo và k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43
Điều 43 . ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ của huyện. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: 1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn cấp xã quản lý. 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45
Điều 45 . Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân địa phương tổ chức và thực hiện việc cắm mốc lộ giới xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và bàn giao cho ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ. 2. Quản lý, bảo trì đường bộ, bao gồm theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46
Điều 46 . Lực lượng Cảnh sát, Kiểm soát quân sự, Thanh tra giao thông và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ trong công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47
Điều 47 . 1. Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; b) Đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; c) Phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm phạm,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Xác định mốc thời gian để giải quyết và nguyên tắc giải quyết đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ quy định như sau: 1. Xác định mốc thời gian: a) Trước ngày 21 tháng 12 năm 1982; b) Từ ngày 21 tháng 12 năm 1982 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2000; c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến trước ngày N...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ, Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50
Điều 50 . Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.