Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
186/2004/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
01/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Right: Ban hành Quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1 . Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phạm vi đất dành cho đường bộ; sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu tr...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nầy quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nầy quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Điều 1 . Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ
- trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 2
Điều 2 . Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng trên Công báo tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng trên Công báo tỉnh.
- Điều 2 . Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Văn Sáu QUI ĐỊNH Về quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ. Các từ ngữ trong quy định nầy được hiểu như sau: 1. Mặt đường: Là phạm vi phương tiện lưu thông. 2. Mép đường: Là đường ngoài cùng của mặt đường, (khoảng cách ngang giữa 2 mép đường là chiều rộng mặt đường). 3. Tim đường: Là đường theo chiều dọc cách đều 2 mép đường. 4. Lề đường (vỉa hè): Là phạm vi công trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ.
- Các từ ngữ trong quy định nầy được hiểu như sau:
- 1. Mặt đường: Là phạm vi phương tiện lưu thông.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.
Left
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
- PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 5.
Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau: 1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm: a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi sau đây. 1. Xây dựng mới đường trong phạm vi hành lang an toàn trái phép. 2. Xây dựng các công trình nhà cửa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trừ các công trình ở khoản 1 Điều 16 của Quy định nầy. 3. Khai thác phạm vi hành lang an toàn làm ảnh hưởng đến công trình đường bộ. 4. Lấn chiếm phạm vi hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi sau đây.
- 1. Xây dựng mới đường trong phạm vi hành lang an toàn trái phép.
- 2. Xây dựng các công trình nhà cửa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trừ các công trình ở khoản 1 Điều 16 của Quy định nầy.
- Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm:
- a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành chính các tỉnh;
Left
Điều 6
Điều 6 . Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau: 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 3. Hệ thống đường đô thị do Chủ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phạm vi hành lang an toàn của đường ngoài đô thị. Căn cứ cấp đường và phân loại đường theo quy hoạch, áp dụng phụ lục 1 kèm theo Qui định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phạm vi hành lang an toàn của đường ngoài đô thị.
- Căn cứ cấp đường và phân loại đường theo quy hoạch, áp dụng phụ lục 1 kèm theo Qui định này.
- Điều 6 . Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 7
Điều 7 . Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: 1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. 2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phạm vi hành lang an toàn của cầu trên đường ngoài đô thị. Được qui định tại phụ lục 2 kèm theo Qui định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phạm vi hành lang an toàn của cầu trên đường ngoài đô thị.
- Được qui định tại phụ lục 2 kèm theo Qui định này.
- Điều 7 . Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau:
- 1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu...
- 2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số hiệu gồm tên hệ thống đường kèm với số hiệu.
Left
Chương III
Chương III QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG
- VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 8
Điều 8 . 1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau: a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phạm vi hành lang an toàn của cống ngoài đô thị. Theo chiều dọc cống về 2 phía bằng phạm vi hành lang đường .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phạm vi hành lang an toàn của cống ngoài đô thị.
- Theo chiều dọc cống về 2 phía bằng phạm vi hành lang đường .
- 1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau:
- a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chung của cả nước, quy...
Left
Điều 9
Điều 9 . 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của Bộ Giao thông vận tải đối với đường ngoài đô thị; riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đối với đường song song với sông, kênh, rạch có khai thác vận tải thủy mà phạm vi hành lang bị chồng lấn (phạm vi hành lang chồng lấn với hành lang bảo vệ luồng chạy tàu thuyền) thì phạm vi hành lang được tính từ mép bờ cao trở về phía đường (khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với đường song song với sông, kênh, rạch có khai thác vận tải thủy mà phạm vi hành lang bị chồng lấn (phạm vi hành lang chồng lấn với hành lang bảo vệ luồng chạy tàu thuyền) thì phạm vi hành la...
- 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của...
- riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải áp dụng cả các tiêu chuẩn riêng của ngành đó.
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ của nước ngoài thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 10
Điều 10 . 1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông. 2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau: a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phạm vi hành lang an toàn của đường đô thị, đường hẻm; cầu, cống trên đường đô thị, đường hẻm. 1. Đối với đường: Là chiều rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP). 2. Đối với cầu, cống: Tính từ mép ngoài cùng của kết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phạm vi hành lang an toàn của đường đô thị, đường hẻm; cầu, cống trên đường đô thị, đường hẻm.
- 1. Đối với đường: Là chiều rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP).
- 2. Đối với cầu, cống: Tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu, cống đến chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP.
- 1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông.
- 2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau:
- a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình;
Left
Chương IV
Chương IV PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIẢI QUYẾT CÁC TỒN TẠI TRONG PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN TRƯỚC NGÀY NGHỊ ĐỊNH SỐ 186/2004/NĐ-CP, CÓ HIỆU LỰC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIẢI QUYẾT CÁC TỒN TẠI TRONG PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN TRƯỚC NGÀY NGHỊ ĐỊNH SỐ 186/2004/NĐ-CP, CÓ HIỆU LỰC
- PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG
- GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 11.
Điều 11. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phạm vi hành lang an toàn đối với phà (Điều 16 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP). 1. Theo chiều dọc: Bằng chiều dài đường xuống phà. 2. Theo chiều ngang: Từ tim phà trở ra mỗi phía thượng, hạ lưu là 150 mét.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Phạm vi hành lang an toàn đối với phà (Điều 16 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP).
- 1. Theo chiều dọc: Bằng chiều dài đường xuống phà.
- 2. Theo chiều ngang: Từ tim phà trở ra mỗi phía thượng, hạ lưu là 150 mét.
- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an...
Left
Điều 12.
Điều 12. 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm: a) Nền, mặt đường, hè phố, nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao th...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Phạm vi hành lang đối với kè chống xói lở (Điều 17 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ). 1. Từ đầu kè và từ cuối kè về 2 phía thượng lưu, hạ lưu, mỗi phía 50 mét. 2. Từ chân kè trở ra sông 20 mét.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Phạm vi hành lang đối với kè chống xói lở (Điều 17 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ).
- 1. Từ đầu kè và từ cuối kè về 2 phía thượng lưu, hạ lưu, mỗi phía 50 mét.
- 2. Từ chân kè trở ra sông 20 mét.
- 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm:
- a) Nền, mặt đường, hè phố, nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao thông, dải phân cách, hệ thống chiếu sá...
- b) Cầu, hầm, cống, kè, tường chắn;
Left
Điều 13
Điều 13 . Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đổ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định trong giấy phép sử dụng đất (Điều 18 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đổ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước c...
- Điều 13 . Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau:
- Đối với đường ngoài đô thị:
- căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rã...
Left
Điều 14
Điều 14 . Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau: 1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị: a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên; 30 m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60 m; Trong trường hợp cầu có chiều dài đường dốc lên,...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phạm vi hành lang an toàn đối với phần trên không. 1. Theo phương thẳng đứng. a) Đối với đường dây tải điện: Có tỉnh không tối thiểu là 4,5 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp do pháp luật về điện lực quy định và đơn vị quản lý đường dây phải lắp đặt đủ biển báo. b) Đối với đường dây thông tin: Có tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Theo phương thẳng đứng.
- a) Đối với đường dây tải điện: Có tỉnh không tối thiểu là 4,5 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp do pháp luật về điện lực quy định và đơn vị quản lý đường dây phải lắp đặt...
- b) Đối với đường dây thông tin: Có tỉnh không tối thiểu là 5,5 mét.
- 1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị:
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
- 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên;
- Left: Điều 14 . Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau: Right: Điều 14. Phạm vi hành lang an toàn đối với phần trên không.
- Left: 2. Đối với cầu trên đường trong đô thị: Right: c) Đối với các trường hợp khác, có tỉnh không tối thiểu là 4,75 mét.
Left
Điều 15
Điều 15 . Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau: 1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét) cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm. 2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng dự án cụ thể.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Phạm vi hành lang dưới mặt đất, dưới mặt nước. Phạm vi hành lang nầy được cấp thẩm quyền quy định đối với từng công trình đường bộ cụ thể, đảm bảo phục vụ an toàn các công trình đường bộ, công trình ngầm, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì công trình đường bộ và đảm bảo an toàn giao thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi hành lang nầy được cấp thẩm quyền quy định đối với từng công trình đường bộ cụ thể, đảm bảo phục vụ an toàn các công trình đường bộ, công trình ngầm, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo t...
- 1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét) cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm.
- 2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng dự án cụ thể.
- Left: Điều 15 . Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau: Right: Điều 15. Phạm vi hành lang dưới mặt đất, dưới mặt nước.
Left
Điều 16
Điều 16 . Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Sử dụng phạm vi hành lang an toàn ngoài đô thị. 1.Chỉ được sử dụng phạm vi hành lang an toàn để xây dựng công trình trong các trường hợp sau: a) Công trình đường bộ xuyên qua phạm vi hành lang an toàn công trình đường bộ đã có theo qui hoạch, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. b) Công trình phục vụ yêu cầu đảm bảo an ninh -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Sử dụng phạm vi hành lang an toàn ngoài đô thị.
- 1.Chỉ được sử dụng phạm vi hành lang an toàn để xây dựng công trình trong các trường hợp sau:
- a) Công trình đường bộ xuyên qua phạm vi hành lang an toàn công trình đường bộ đã có theo qui hoạch, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 16 . Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Left
Điều 17
Điều 17 . Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau: 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường: a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét); b) Từ chân kè trở ra sông 20 m (hai mươi mét). 2. Kè chỉnh trị dòng nước: a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 m (một tr...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phạm vi hành lang an toàn trong đô thị. 1. Đối với thị xã Vĩnh Long: Thực hiện theo Quyết định số 2759/2005/QĐ-UBND, ngày 01/12/2005 ban hành qui định về quản lý trật tự đô thị thị xã Vĩnh Long 2. Đối với các thị trấn, thị tứ, khu dân cư: Uỷ ban nhân dân huyện có qui định cụ thể, đảm bảo được trật tự đô thị, và an toàn giao th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với thị xã Vĩnh Long: Thực hiện theo Quyết định số 2759/2005/QĐ-UBND, ngày 01/12/2005 ban hành qui định về quản lý trật tự đô thị thị xã Vĩnh Long
- 2. Đối với các thị trấn, thị tứ, khu dân cư: Uỷ ban nhân dân huyện có qui định cụ thể, đảm bảo được trật tự đô thị, và an toàn giao thông.
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường:
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét);
- b) Từ chân kè trở ra sông 20 m (hai mươi mét).
- Left: Điều 17 . Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau: Right: Điều 17. Phạm vi hành lang an toàn trong đô thị.
Left
Điều 18
Điều 18 . Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Các công trình nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng đất trong phạm vi hành lang an toàn nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ thì tạm thời tồn tại nhưng phải giữ nguyên hiện trạng và chủ sử dụng đất, chủ công trình phải cam kết với Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các công trình nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng đất trong phạm vi hành lang an toàn nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ thì tạm thời tồn tạ...
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của c...
Left
Điều 19
Điều 19 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trường hợp sử dụng phạm vi hành lang an toàn có ảnh hưởng đến an toàn giao thông (tạo điểm đen, khả năng tạo điểm đen và nguy hiểm khác) hoặc an toàn công trình đường bộ thì tổ chức, cá nhân quản lý đường bộ có thẩm quyền tiến hành xác định mức độ ảnh hưởng và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền thu hồi đất, giải tỏa công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp sử dụng phạm vi hành lang an toàn có ảnh hưởng đến an toàn giao thông (tạo điểm đen, khả năng tạo điểm đen và nguy hiểm khác) hoặc an toàn công trình đường bộ thì tổ chức, cá nhân quản l...
- 1. Cơ sở giải quyết việc đền bù, giải toả khi bắt buộc di dời theo qui định của:
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP, ngày 05/11/2004 của Chính phủ qui định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Điều 19 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.
Left
Điều 20
Điều 20 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện: tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Sở Giao thông - Vận tải. 1.Hướng dẫn về việc thực hiện quản lý phạm vi hành lang an toàn đối với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng. 2.Phối hợp với các tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến quản lý phạm vi hành lang an toàn . 3.Chỉ đạo lực lượng chuyên ngành, phối hợp Uỷ ban nhân dân huyện,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Sở Giao thông - Vận tải.
- 1.Hướng dẫn về việc thực hiện quản lý phạm vi hành lang an toàn đối với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng.
- 2.Phối hợp với các tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến quản lý phạm vi hành lang an toàn .
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện:
- tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).
Left
Điều 21.
Điều 21. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Sở Xây dựng. 1. Hướng dẫn việc thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng và sử dụng phạm vi hành lang công trình đường bộ trong đô thị. 2. Hướng dẫn theo thẩm quyền việc xây dựng một số công trình tại khoản 1 Điều 16 của Qui định nầy đảm bảo an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Sở Xây dựng.
- 1. Hướng dẫn việc thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng và sử dụng phạm vi hành lang công trình đường bộ trong đô thị.
- 2. Hướng dẫn theo thẩm quyền việc xây dựng một số công trình tại khoản 1 Điều 16 của Qui định nầy đảm bảo an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp vớ...
Left
Điều 22.
Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hướng dẫn việc sử dụng phạm vi hành lang an toàn ngoài đô thị để canh tác nông nghiệp đảm bảo an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hướng dẫn việc sử dụng phạm vi hành lang an toàn ngoài đô thị để canh tác nông nghiệp đảm bảo an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông.
- Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị.
Left
Chương V
Chương V SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
- SỬ DỤNG, KHAI THÁC
- TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 23
Điều 23 . 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Sở Thương mại và Du lịch. Lập và trình duyệt quy hoạch hệ thống trạm xăng dầu, chợ và các dịch vụ chuyên ngành khác dọc theo các công trình đường bộ và tổ chức hướng dẫn thực hiện đảm bảo an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Sở Thương mại và Du lịch.
- Lập và trình duyệt quy hoạch hệ thống trạm xăng dầu, chợ và các dịch vụ chuyên ngành khác dọc theo các công trình đường bộ và tổ chức hướng dẫn thực hiện đảm bảo an toàn công trình đường bộ và an t...
- 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ.
- 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- a) Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng;
Left
Điều 24.
Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau: 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. 2. Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Sở Tài chính. Chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, các ngành liên quan xây dựng dự toán ngân sách và kế hoạch vốn quản lý phạm vi hành lang an toàn kể cả giải tỏa phạm vi hành lang an toàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Sở Tài chính.
- Chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, các ngành liên quan xây dựng dự toán ngân sách và kế hoạch vốn quản lý phạm vi hành lang an toàn kể cả giải tỏa phạm vi hành lang an toàn trình U...
- Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau:
- 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
- 2. Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ thiết kế trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy đ...
Left
Điều 25
Điều 25 . Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải tuân theo các yêu cầu sau: a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Công an tỉnh. Chỉ đạo lực lượng chuyên ngành, phối hợp Uỷ ban nhân dân huyện, thị xa và các ngành chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo qui định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Công an tỉnh.
- Chỉ đạo lực lượng chuyên ngành, phối hợp Uỷ ban nhân dân huyện, thị xa và các ngành chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo qui định của pháp luật.
- Điều 25 . Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
- 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải tuân theo các yêu cầu sau:
- a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01 m (một mét) đối với cây lương thực, hoa mầu và ít nhất 02 m (hai mét) đối với cây ăn quả, cây lấy gỗ;
Left
Điều 26
Điều 26 . Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép. 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép. 3. Đặt chướng ngại vật trên đường gây cản trở giao thông. 4. Thả rông, chăn dắt súc vật trên mặt đường, mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, công trình phụ trợ khác củ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Các tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ (các công ty, trung tâm, đội quản lý và sửa chữa của Trung ương, tỉnh, huyện, thị xã) 1. Chủ trì, phối hợp và thực hiện lắp dựng biển báo hiệu về lộ giới, cắm cọc mốc lộ giới, các công trình đường bộ ngoài đô thị theo phân cấp quản lý, bàn giao cho Uỷ ban nhân dân xã, p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Các tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ
- (các công ty, trung tâm, đội quản lý và sửa chữa của Trung ương, tỉnh, huyện, thị xã)
- Chủ trì, phối hợp và thực hiện lắp dựng biển báo hiệu về lộ giới, cắm cọc mốc lộ giới, các công trình đường bộ ngoài đô thị theo phân cấp quản lý, bàn giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn...
- Điều 26 . Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép.
- 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép.
Left
Điều 27
Điều 27 . Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo phân cấp). 1. Tổ chức bộ máy quản lý phạm vi hành lang an toàn. 2. Chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân quản lý công trình đường bộ (kể cả các công trình đường bộ qua địa bàn tỉnh do Trung ương, tỉnh, tổ chức, cá nhân khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo phân cấp).
- 1. Tổ chức bộ máy quản lý phạm vi hành lang an toàn.
- Chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân quản lý công trình đường bộ (kể cả các công trình đường bộ qua địa bàn tỉnh do Trung ương, tỉnh, tổ chức, cá nhân khác quản lý) tuyên truyền, phổ biến, giáo d...
- Điều 27 . Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 28.
Điều 28. 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ. 2. Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có một trong các thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước : 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ về quản lý phạm vi hành lang an toàn. 2. Đóng góp có hiệu quả, phát hiện, tố giác, ngăn chặn hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép phạm vi hành lang an toàn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Khen thưởng
- Tổ chức, cá nhân có một trong các thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước :
- 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ về quản lý phạm vi hành lang an toàn.
- 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của côn...
- Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công...
- Việc xây dựng công trình mới làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình có trước hoặc làm trở ngại đến tác dụng của công trình đó thì cơ quan chủ quản công trình xây dựng mới phải có biện pháp xử...
Left
Điều 29.
Điều 29. Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên bảo đảm an toàn đê điều.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Xử lý vi phạm. Tổ chức, cá nhân tùy theo mức độ vi phạm về nhiệm vụ quản lý, hành vi vi phạm về lấn chiếm, sử dụng trái phép phạm vi hành lang an toàn đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Xử lý vi phạm.
- Tổ chức, cá nhân tùy theo mức độ vi phạm về nhiệm vụ quản lý, hành vi vi phạm về lấn chiếm, sử dụng trái phép phạm vi hành lang an toàn đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyê...
Left
Điều 30
Điều 30 . Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau: 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25 m (hai lăm mét). 2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh,...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đảm bảo tính chủ động, tính phối hợp thống nhất để quản lý phạm vi hành lang an toàn có hiệu lực và đạt hiệu quả. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân kịp thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đảm bảo tính chủ động, tính phối hợp thống nhất để quản lý phạm vi hành lang an...
- Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân kịp thời phản ảnh về Sở Giao thông - Vận tải, để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo gi...
- Điều 30 . Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau:
- 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25 m (hai lăm mét).
- 2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh, dịch vụ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và mọi hoạt động không được để ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
Left
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG
- GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 31
Điều 31 . Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau: 1. Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ . Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thố...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nguyên tắc chung. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ (gọi tắt là phạm vi hành lang an toàn) của các công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các cấp, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện và chịu trách nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nguyên tắc chung.
- 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ (gọi tắt là phạm vi hành lang an toàn) của các công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các cấp, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ quản lý phạm vi hành la...
- Điều 31 . Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau:
- 1. Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ .
- Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống quốc lộ
Left
Điều 32.
Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó. 2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ trong phạm vi cả nước. 3. Tổ chức...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh. Qui định cụ thể về quản lý phạm vi hành lang an toàn phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh.
- Qui định cụ thể về quản lý phạm vi hành lang an toàn phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.
- Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó.
- 2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ trong phạm vi cả nước.
Left
Điều 33
Điều 33 . Bộ Công an có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền quy định. 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng. Tổ chức, cá nhân quản lý phạm vi hành lang an toàn và các tổ chức, cá nhân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ công trình ở phạm vi hành lang an toàn đều phải nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng áp dụng.
- Tổ chức, cá nhân quản lý phạm vi hành lang an toàn và các tổ chức, cá nhân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ công trình ở phạm vi hành lang an toàn đều phải nghiêm chỉnh chấp hành và thực h...
- Điều 33 . Bộ Công an có trách nhiệm:
- 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền quy định.
- 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 34.
Điều 34. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp làm công trình đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35
Điều 35 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36
Điều 36 . Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38
Điều 38 . Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống trạm xăng dầu, các dịch vụ khác dọc theo đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39
Điều 39 . Bộ Tài chính có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổ chức thực hiện kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải toả hành lang an toàn đường bộ được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40
Điều 40 . Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41
Điều 41 . Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình có ảnh hưởng đến an toàn các công trình đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42
Điều 42 . ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải. 2. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì đường bộ của địa phương. 3. Tổ chức, chỉ đạo và k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43
Điều 43 . ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ của huyện. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: 1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn cấp xã quản lý. 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45
Điều 45 . Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân địa phương tổ chức và thực hiện việc cắm mốc lộ giới xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và bàn giao cho ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ. 2. Quản lý, bảo trì đường bộ, bao gồm theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46
Điều 46 . Lực lượng Cảnh sát, Kiểm soát quân sự, Thanh tra giao thông và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ trong công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 47
Điều 47 . 1. Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; b) Đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; c) Phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm phạm,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Xác định mốc thời gian để giải quyết và nguyên tắc giải quyết đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ quy định như sau: 1. Xác định mốc thời gian: a) Trước ngày 21 tháng 12 năm 1982; b) Từ ngày 21 tháng 12 năm 1982 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2000; c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến trước ngày N...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ, Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50
Điều 50 . Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.