Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
18/2004/QĐ-BGTVT
Right document
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải
17/2005/QĐ-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải Right: Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải". Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 2
Điều 2 . Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 3163/1997/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 10 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế xây dựng và trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Giao thông vận tải, Thông tư số 2781/1998/TT – CHK ngày 19 tháng 10 n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/03/2005 của Bộ trưởng Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 3163/1997/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 10 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế xây dựng...
- SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ
- Left: 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Right: Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI Right: CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
- Left: ( Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2004/QĐ-BGTVT Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/03/2005
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục trong việc: 1. Soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải; 2. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải, văn bản có chứa quy phạm pháp luật về giao thông vận tải nhưng không được ban hành bằng h...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải. Việc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản mật phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, trừ trường hợp có quy định c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản mật phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, trừ trường hợp có quy định cụ thể tại Quy chế này.
- Việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải được thực hiện theo Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông...
- Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là đơn vị) và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận, xử lý và ban...
- 1. Soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải;
- Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải, văn bản có chứa quy phạm pháp luật về giao thông vận tải nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật hoặc...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Left: Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục trong việc: Right: 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Văn bản đến" là tất cả văn bản, tài liệu, kể cả đơn, thư do các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài gửi đến Bộ Giao thông vận tải theo đường công văn hoặc gửi trực tiếp. 2. "Văn bản đi" là tất cả văn bản do Bộ Giao thông vận tải hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Văn bản đến" là tất cả văn bản, tài liệu, kể cả đơn, thư do các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài gửi đến Bộ Giao thông vận tải theo đường công văn hoặc gửi trực tiếp.
- 2. "Văn bản đi" là tất cả văn bản do Bộ Giao thông vận tải hoặc các cơ quan tham mưu của Bộ Giao thông vận tải ban hành gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
- Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 3.
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau đây: a. Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức do pháp luật quy định; b. Văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự do pháp luật quy định; c. Văn bản có chứa các quy tắc xử sự...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận văn bản 1. Văn bản đến, kể cả văn bản do Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo và chuyên viên cơ quan tham mưu của Bộ nhận trực tiếp đều phải được tập trung tại Văn thư Bộ để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký. Những văn bản đến không làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký tại Văn thư Bộ thì các đơn vị không có trách nhiệm giải quyết....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận văn bản
- Văn bản đến, kể cả văn bản do Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo và chuyên viên cơ quan tham mưu của Bộ nhận trực tiếp đều phải được tập trung tại Văn thư Bộ để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký.
- Những văn bản đến không làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký tại Văn thư Bộ thì các đơn vị không có trách nhiệm giải quyết.
- Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau đây:
- a. Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức do pháp luật quy định;
Left
Điều 4.
Điều 4. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, các Vụ tham mưu, Thanh tra, Văn phòng, Cục, Viện, Trường, doanh nghiệp và các đơn vị khác thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm sau gửi Bộ Giao thông vận tải trước ngày 10 tháng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thủ tục tiếp nhận, đăng ký văn bản Khi tiếp nhận, đăng ký văn bản, Văn thư Bộ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục sau đây: 1. Bóc bì văn bản đến, trừ các văn bản được quy định ở khoản 1, 2, 3 Điều 6 Quy chế này. 2. Kiểm tra văn bản trong bì, đối chiếu tài liệu có trong bì với số, ký hiệu ghi trên bì và có trách nhiệm làm Phiếu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thủ tục tiếp nhận, đăng ký văn bản
- Khi tiếp nhận, đăng ký văn bản, Văn thư Bộ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục sau đây:
- 1. Bóc bì văn bản đến, trừ các văn bản được quy định ở khoản 1, 2, 3 Điều 6 Quy chế này.
- Điều 4. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Hàng năm, các Vụ tham mưu, Thanh tra, Văn phòng, Cục, Viện, Trường, doanh nghiệp và các đơn vị khác thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề xuất chương trình xây dựng...
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cũng có quyền đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải gửi Bộ Giao thông vận tải để xem xét, quyết định.
Left
Điều 5.
Điều 5. Căn cứ pháp lý và hình thức của văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành 1. Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thô...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc chuyển giao văn bản đến 1. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo tính chính xác và giữ bí mật nội dung văn bản. 2. Trả lại ngay Phòng Tổng hợp Văn phòng Bộ (sau đây gọi chung là Phòng Tổng hợp), không chuyển trực tiếp từ đơn vị này sang đơn vị khác đối với những văn bản chuyển đến nhầm địa chỉ xử lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc chuyển giao văn bản đến
- 1. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo tính chính xác và giữ bí mật nội dung văn bản.
- 2. Trả lại ngay Phòng Tổng hợp Văn phòng Bộ (sau đây gọi chung là Phòng Tổng hợp), không chuyển trực tiếp từ đơn vị này sang đơn vị khác đối với những văn bản chuyển đến nhầm địa chỉ xử lý.
- Điều 5. Căn cứ pháp lý và hình thức của văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành
- Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ th...
- Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành phải tuân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 của Quy chế này, được đánh số thứ tự theo từng năm và ghi ký hiệu riêng...
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sau khi có ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực. Trong trường hợp Bộ tr...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục chuyển văn bản đến 1. Bì văn bản đến có đóng dấu "Mật", "Tối mật", "Tuyệt mật": Văn thư Bộ chỉ vào sổ theo dõi số và ký hiệu ghi ngoài bì, sau đó chuyển bì văn bản đến Chánh Văn phòng xử lý; trường hợp Chánh Văn phòng đi vắng thì trình trực tiếp Bộ trưởng. Trường hợp trên bì văn bản mật đến có dấu "Chỉ người có tên trên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thủ tục chuyển văn bản đến
- 1. Bì văn bản đến có đóng dấu "Mật", "Tối mật", "Tuyệt mật": Văn thư Bộ chỉ vào sổ theo dõi số và ký hiệu ghi ngoài bì, sau đó chuyển bì văn bản đến Chánh Văn phòng xử lý
- trường hợp Chánh Văn phòng đi vắng thì trình trực tiếp Bộ trưởng. Trường hợp trên bì văn bản mật đến có dấu "Chỉ người có tên trên bì mới được bóc bì" thì Văn thư Bộ vào sổ số và ký hiệu ghi ngoài...
- Điều 6. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sau...
- Trong trường hợp Bộ trưởng giao, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực được phân công ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí xây dựng và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1. Lập kế hoạch kinh phí hàng năm: a. Căn cứ chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao và chế độ hiện hành, cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản chủ trì phối hợp với Vụ tham mưu trình văn bản lập kế hoạch kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản g...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc xử lý văn bản 1. Căn cứ nội dung văn bản đến, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ (nếu có), đơn vị xử lý văn bản đến theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, đúng trình tự và thời gian quy định . 2. Trường hợp không thể đảm bảo thời gian quy định, đơn vị chủ trì xử lý báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nguyên tắc xử lý văn bản
- 1. Căn cứ nội dung văn bản đến, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ (nếu có), đơn vị xử lý văn bản đến theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, đúng trình tự và thời gian quy định .
- Trường hợp không thể đảm bảo thời gian quy định, đơn vị chủ trì xử lý báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để cho ý kiến chỉ đạo.
- Điều 7. Kinh phí xây dựng và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Lập kế hoạch kinh phí hàng năm:
- Căn cứ chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao và chế độ hiện hành, cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản chủ trì phối hợp với Vụ tham mưu trình văn bản lập kế hoạch kinh phí chi c...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương II
Chương II TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
- SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Các Cục thuộc Bộ hoặc các Vụ tham mưu, Thanh tra, Văn phòng trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng theo phân công của Bộ trưởng (sau đây gọi chung là cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản).
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thời hạn xử lý văn bản 1. Văn bản "Hỏa tốc", "Khẩn", "Thượng khẩn" và những văn bản có nội dung cấp bách phải được xử lý ngay. 2. Văn bản có thời hạn giải quyết phải được xử lý theo thời hạn Lãnh đạo Bộ quy định, nếu Lãnh đạo Bộ không có ý kiến thì thực hiện theo thời hạn ghi trong văn bản. 3. Đối với những vấn đề phức tạp hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thời hạn xử lý văn bản
- 1. Văn bản "Hỏa tốc", "Khẩn", "Thượng khẩn" và những văn bản có nội dung cấp bách phải được xử lý ngay.
- 2. Văn bản có thời hạn giải quyết phải được xử lý theo thời hạn Lãnh đạo Bộ quy định, nếu Lãnh đạo Bộ không có ý kiến thì thực hiện theo thời hạn ghi trong văn bản.
- Điều 8. Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Các Cục thuộc Bộ hoặc các Vụ tham mưu, Thanh tra, Văn phòng trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng theo phân công của Bộ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Cơ quan trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các Vụ tham mưu được phân công để trình Bộ trưởng. 2. Bộ trưởng phân công Vụ tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Vụ tham mưu trình văn bản) theo quy định sau đây: a. Vụ Pháp chế: Dự...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Soạn thảo văn bản 1. Nội dung văn bản được soạn thảo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật; b) Phù hợp với nội dung yêu cầu giải quyết công việc; c) Thể hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ; d) Đúng thẩm quyền. 2. Thể thức và kỹ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung văn bản được soạn thảo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- a) Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật;
- b) Phù hợp với nội dung yêu cầu giải quyết công việc;
- 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các Vụ tham mưu được phân công để trình Bộ trưởng.
- 2. Bộ trưởng phân công Vụ tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Vụ tham mưu trình văn bản) theo quy định sau đây:
- a. Vụ Pháp chế: Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao thông vận tải.
- Left: Điều 9. Cơ quan trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 9. Soạn thảo văn bản
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp soạn thảo văn bản tổ chức soạn thảo văn bản và phải gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để xin ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành. Tuỳ theo tính chất, mức độ của từng văn bản để quy định thời gian trả lờ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đánh máy, nhân bản 1. Văn thư Bộ có trách nhiệm đánh máy, nhân bản những văn bản do Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo cơ quan tham mưu của Bộ yêu cầu. 2. Việc đánh máy, nhân bản văn bản phải đảm bảo những yêu cầu sau: a) Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sự sai sót hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đánh máy, nhân bản
- 1. Văn thư Bộ có trách nhiệm đánh máy, nhân bản những văn bản do Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo cơ quan tham mưu của Bộ yêu cầu.
- 2. Việc đánh máy, nhân bản văn bản phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Điều 10. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp soạn thảo văn bản tổ chức soạn thảo văn bản và phải gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để xin ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tro...
- Tuỳ theo tính chất, mức độ của từng văn bản để quy định thời gian trả lời, nhưng ít nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo trình Bộ 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm: a. Công văn của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b. Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (theo mẫu quy định tại Phụ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải lập Hồ sơ trình giải quyết công việc. 2. Hồ sơ trình giải quyết công việc bao gồm: a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6, 7 kèm theo Quy chế này). Phiếu trình giải quyết công việc phải được ghi rõ ràng, sạch sẽ; b) 02 dự th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hồ sơ trình giải quyết công việc
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải lập Hồ sơ trình giải quyết công việc.
- 2. Hồ sơ trình giải quyết công việc bao gồm:
- Điều 11. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo trình Bộ
- 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm:
- a. Công văn của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Vụ trực tiếp soạn thảo trình Bộ 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm: a. Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng; b. Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ( theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục trình ký, duyệt 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản nộp Hồ sơ trình giải quyết công việc cho Phòng Tổng hợp . 2. Trưởng Phòng Tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra Hồ sơ trình giải quyết công việc theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này và thực hiện theo thủ tục sau đây: a) Nếu Hồ sơ trình giải quyết công việc hợp lệ thì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thủ tục trình ký, duyệt
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản nộp Hồ sơ trình giải quyết công việc cho Phòng Tổng hợp .
- 2. Trưởng Phòng Tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra Hồ sơ trình giải quyết công việc theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này và thực hiện theo thủ tục sau đây:
- Điều 12. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Vụ trực tiếp soạn thảo trình Bộ
- 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm:
- a. Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng;
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản trình Bộ 1. Trường hợp Cục trực tiếp soạn thảo: a. Khi Cục trực tiếp soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho Vụ tham mưu trình văn bản theo quy định tại Điều 9 của Quy chế...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành 1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản. 2. Chánh Văn phòng phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
- 1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản.
- 2. Chánh Văn phòng phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản.
- Điều 13. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản trình Bộ
- 1. Trường hợp Cục trực tiếp soạn thảo:
- a. Khi Cục trực tiếp soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho Vụ tham mưu trình văn bản theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương III
Chương III BAN HÀNH VĂN BẢN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BAN HÀNH VĂN BẢN
- THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Quy chế này do các Vụ, Thanh tra, Văn phòng tham mưu trình Bộ trưởng phải được Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ban hành hoặc trước khi trình Bộ trưởng xem...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Ký văn bản 1. Trường hợp Bộ trưởng, Thứ trưởng đồng ý với văn bản được trình ký: a) Bộ trưởng ký vào 02 bản dự thảo hoặc ủy quyền cho Thứ trưởng ký thay hoặc Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan tham mưu ký thừa lệnh để ban hành; b) Thứ trưởng ký vào 02 bản dự thảo. 2. Trường hợp Bộ trưởng, Thứ trưởng không đồng ý với văn bản đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Ký văn bản
- 1. Trường hợp Bộ trưởng, Thứ trưởng đồng ý với văn bản được trình ký:
- a) Bộ trưởng ký vào 02 bản dự thảo hoặc ủy quyền cho Thứ trưởng ký thay hoặc Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan tham mưu ký thừa lệnh để ban hành;
- Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Quy chế này do các Vụ, Thanh tra, Văn phòng tham mưu trình Bộ trưởng phải được Vụ Pháp chế tổ chức thẩ...
- trong trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế thành lập Hội đồng thẩm định bao gồm các Vụ, Thanh tra, Văn phòng, Cục thuộc Bộ và các chuyên gia của ngành có liên quan.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Hồ sơ do các Vụ, Thanh tra, Văn phòng gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a. Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b. Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền ký văn bản 1. Bộ trưởng ký ban hành các văn bản giải quyết tất cả các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải. 2. Thứ trưởng ký thay (KT) Bộ trưởng để giải quyết những vấn đề được Bộ trưởng phân công phụ trách. 3. Bộ trưởng có thể giao cho Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan tham mưu củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thẩm quyền ký văn bản
- 1. Bộ trưởng ký ban hành các văn bản giải quyết tất cả các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải.
- 2. Thứ trưởng ký thay (KT) Bộ trưởng để giải quyết những vấn đề được Bộ trưởng phân công phụ trách.
- Điều 15. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Hồ sơ do các Vụ, Thanh tra, Văn phòng gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
- a. Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a. Sự cần thiết ban hành văn bản; b. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c. Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiệ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phát hành văn bản, chuyển phát văn bản đi 1. Phòng Tổng hợp chuyển ngay văn bản đã được ký và toàn bộ Hồ sơ trình giải quyết công việc đến Văn thư Bộ để thực hiện thủ tục ban hành và chuyển văn bản đến địa chỉ nhận. 2. Văn bản của các cơ quan tham mưu gửi trao đổi công việc với nhau thì không đóng dấu Quốc huy; Văn thư cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phòng Tổng hợp chuyển ngay văn bản đã được ký và toàn bộ Hồ sơ trình giải quyết công việc đến Văn thư Bộ để thực hiện thủ tục ban hành và chuyển văn bản đến địa chỉ nhận.
- 2. Văn bản của các cơ quan tham mưu gửi trao đổi công việc với nhau thì không đóng dấu Quốc huy
- Văn thư cơ quan có nhiệm vụ vào Sổ Giao nhận văn bản của đơn vị mình và chuyển trực tiếp đến nơi nhận, đồng thời chuyển cho Văn thư Bộ 01 bản để cập nhật vào Chương trình quản lý văn bản của Bộ Gia...
- 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
- a. Sự cần thiết ban hành văn bản;
- b. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
- Left: Điều 16. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 16. Phát hành văn bản, chuyển phát văn bản đi
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU, SAO VĂN BẢN, HỒ SƠ CÔNG VIỆC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU, SAO VĂN BẢN,
- HỒ SƠ CÔNG VIỆC
- BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ do Vụ tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm: a. Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng; b. Dự thảo công văn của Bộ gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; c. Dự thả...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Lưu văn bản 1. Văn thư Bộ lưu bản gốc có chữ ký tắt của Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo và bản chính Phiếu trình giải quyết công việc. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo nhận tại Văn thư Bộ: a) Hồ sơ trình giải quyết công việc; b) 02 bản chính, trong đó có 01 bản gốc đưa vào Hồ sơ công việc để nộp lưu trữ theo quy định do Bộ trưở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Lưu văn bản
- 1. Văn thư Bộ lưu bản gốc có chữ ký tắt của Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo và bản chính Phiếu trình giải quyết công việc.
- 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo nhận tại Văn thư Bộ:
- Điều 17. Hồ sơ do Vụ tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm:
- a. Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng;
Left
Điều 18.
Điều 18. Trình tự trình Lãnh đạo Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Vụ tham mưu trình văn bản nộp hồ sơ cho Văn phòng. 2. Khi nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, hình thức văn bản; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 17 của Quy chế này thì trình Thứ trưởng phụ trá...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản các loại con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định của Quy chế này. 2. Con dấu của Bộ Giao thông vận tải phải để tại trụ sở Cơ quan Bộ và được giao cho 01 nhân viên văn thư giữ và đóng dấu. Nhân viên v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quản lý và sử dụng con dấu
- 1. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản các loại con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định của Quy chế này.
- 2. Con dấu của Bộ Giao thông vận tải phải để tại trụ sở Cơ quan Bộ và được giao cho 01 nhân viên văn thư giữ và đóng dấu. Nhân viên văn thư có trách nhiệm thực hiện những quy định sau đây:
- Điều 18. Trình tự trình Lãnh đạo Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Vụ tham mưu trình văn bản nộp hồ sơ cho Văn phòng.
- 2. Khi nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, hình thức văn bản
Left
Điều 19.
Điều 19. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản 1. Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng ( 2 bản gốc), Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ( 3 bản gốc) theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này. 2...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Bản sao văn bản 1. Thể thức bản sao được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. 2. Nguyên tắc và trình tự sao văn bản. a) Văn bản do Lãnh đạo Bộ ký ban hành: Văn bản để sao phải nộp qua Phòng Văn thư - Lưu trữ Văn phòng Bộ để kiểm tra và trình Chánh Văn phòng ký sao. b) Văn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Bản sao văn bản
- 1. Thể thức bản sao được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
- 2. Nguyên tắc và trình tự sao văn bản.
- Điều 19. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản
- Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng ( 2 bản gốc), Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật...
- Trong thời hạn chậm nhất là 2 ngày, kể từ ngày Lãnh đạo Bộ ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng có trách nhiệm in ấn, ghi số, đóng...
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
Điều 20.
Điều 20. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1. Việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ, Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP và các quy đ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Lập Hồ sơ công việc 1. Hồ sơ công việc gồm các văn bản, tài liệu sau đây: a) Tờ bìa Hồ sơ có ghi tiêu đề hồ sơ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quy chế này); b) Danh mục văn bản, tài liệu có trong Hồ sơ; c) Văn bản, tài liệu được hệ thống theo thứ tự thời gian và mối liên hệ giữa các văn bản phản ánh rõ sự việc trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Lập Hồ sơ công việc
- 1. Hồ sơ công việc gồm các văn bản, tài liệu sau đây:
- a) Tờ bìa Hồ sơ có ghi tiêu đề hồ sơ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quy chế này);
- Điều 20. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ, Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 200...
- 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật nói tại khoản 1 Điều này bao gồm:
Left
Điều 21.
Điều 21. Phương thức thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1. Vụ Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo các phương thức sau: a. Thường xuyên tổ chức kiểm tra các văn bản khi Bộ ban hành; b. Kịp thời tổ chức rà soát, kiểm tra văn bản khi: - Tình hình kinh tế- xã hội đã thay đổi hoặc khi cơ quan...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quản lý văn bản 1. Cán bộ, công chức, viên chức Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý và giữ gìn văn bản, hồ sơ, tài liệu. 2. Không cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm biết những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã và đang xử lý và các văn bản có bút phê của Lãnh đạo Bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quản lý văn bản
- 1. Cán bộ, công chức, viên chức Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý và giữ gìn văn bản, hồ sơ, tài liệu.
- 2. Không cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm biết những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã và đang xử lý và các văn bản có bút phê của Lãnh đạo Bộ
- Điều 21. Phương thức thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Vụ Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo các phương thức sau:
- a. Thường xuyên tổ chức kiểm tra các văn bản khi Bộ ban hành;
Left
Điều 22.
Điều 22. Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (kể cả văn bản có chứa quy phạm pháp luật về giao thông vận tải nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật hoặc do cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành)...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ 1. Phổ biến, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các quy định tại Quy chế này và định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo Bộ trưởng. 2. Đôn đốc các đơn vị xử lý văn bản và giải quyết công việc theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ; báo cáo Lãnh đạo Bộ những trường hợp chậm xử lý theo thời hạn đã định; báo cáo tuầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
- 1. Phổ biến, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các quy định tại Quy chế này và định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo Bộ trưởng.
- 2. Đôn đốc các đơn vị xử lý văn bản và giải quyết công việc theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ
- Điều 22. Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (kể cả văn bản có chứa quy phạm pháp luật về giao thông vận tải nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luậ...
- 2. Văn bản hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:
Left
Điều 23.
Điều 23. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Thông báo cho cơ quan trực tiếp so...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu của Bộ 1. Triển khai thực hiện Quy chế này trong cơ quan. 2. Cập nhật kịp thời đầy đủ kết quả quá trình xử lý văn bản của cơ quan mình vào Chương trình quản lý văn bản của Bộ Giao thông vận tải. Thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung được cập nhật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu của Bộ
- 1. Triển khai thực hiện Quy chế này trong cơ quan.
- Cập nhật kịp thời đầy đủ kết quả quá trình xử lý văn bản của cơ quan mình vào Chương trình quản lý văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 23. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì thực hiện th...
- 1. Thông báo cho cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và Vụ tham mưu trình văn bản.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quy...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác trực thuộc Bộ Giao thông vận tải 1. Căn cứ những quy định chung của nhà nước, Quy chế này và thực tế tại cơ sở, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện Quy chế tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản trong nội bộ đơn vị mình. 2. Thực hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác trực thuộc Bộ Giao thông vận tải
- Căn cứ những quy định chung của nhà nước, Quy chế này và thực tế tại cơ sở, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện Quy chế tiếp nhận,...
- 2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy chế này trong trường hợp được Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ xử lý văn bản đến .
- Điều 24. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
- Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định.
- Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp, Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ ký thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn b...
Left
Điều 25.
Điều 25. Hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật trình Lãnh đạo Bộ Hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật do Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ bao gồm: 1. Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng; 2. Phiếu kiểm tra văn bản; 3. Văn bản quy phạm pháp luật được kiểm tra; 4. Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp l...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Mở Sổ Giao nhận văn bản 1. Tất cả các đơn vị phải mở Sổ Giao nhận văn bản. Mọi tác nghiệp giao nhận văn bản, tài liệu, Hồ sơ trình giải quyết công việc, Hồ sơ công việc nêu trong Quy chế này đều phải ký xác nhận vào Sổ Giao nhận văn bản. 2. Văn thư Bộ và Phòng Tổng hợp chỉ thực hiện giao nhận văn bản, tài liệu, Hồ sơ trình giả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Mở Sổ Giao nhận văn bản
- 1. Tất cả các đơn vị phải mở Sổ Giao nhận văn bản. Mọi tác nghiệp giao nhận văn bản, tài liệu, Hồ sơ trình giải quyết công việc, Hồ sơ công việc nêu trong Quy chế này đều phải ký xác nhận vào Sổ Gi...
- Văn thư Bộ và Phòng Tổng hợp chỉ thực hiện giao nhận văn bản, tài liệu, Hồ sơ trình giải quyết công việc, Hồ sơ công việc với Văn thư của đơn vị, chuyên viên được đơn vị giao nhiệm vụ trực tiếp soạ...
- Điều 25. Hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật trình Lãnh đạo Bộ
- Hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật do Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ bao gồm:
- 1. Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng;
Left
Điều 26.
Điều 26. Báo cáo về công tác kiểm tra văn bản Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ký báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp về công tác kiểm tra văn bản định kỳ 6 tháng, hàng năm. PHỤ LỤC 1A MẪU QUYẾT ĐỊNH BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: /200.../ QĐ-BGTVT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. ...............................................................................................................
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. ........................................................................................................(4) Điều... Quyết định này có hiệu lực ....(5)...... và đình chỉ, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ ............................ (6) Điều... Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục.........., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ (Quy chế hoặc Quy định)..........(4)......................................................................................................
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. ................................................................................................................
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. .................................(5)...... ................................................................... Nơi nhận : - Như Điều … - Vụ Pháp chế - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp) - Lưu VP, Vụ tham mưu. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ký tên, đóng dấu, họ và tên) (1) Tên của Quy chế (Quy định) (2) Như Phụ lục 1a (3) Như P...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. ...............................................................................................................
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. ...............................................................................................................
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II Điều... ................................................................................................................ ........................................................................................................................(2) BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (3) (Ký tên, đóng dấu, họ và tên) (1) Điều lệ, Quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I: Nêu nguyên tắc chung, định nghĩa, giải thích từ ngữ.
Chương I: Nêu nguyên tắc chung, định nghĩa, giải thích từ ngữ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II: Nội dung cụ thể của Điều lệ, Quy chế, Quy định
Chương II: Nội dung cụ thể của Điều lệ, Quy chế, Quy định Chương....: Tổ chức thực hiện. Nếu Điều lệ dài thì bố cục chương gồm nhiều mục, trong mục có nhiều điều, trong điều có nhiều khoản, trong khoản có nhiều điểm. (3) Thẩm quyền ký Điều lệ (Quy chế hoặc Quy định) là người đã ký Quyết định ban hành, không dùng hình thức đóng dấu treo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.