Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003
177/2004/NĐ-CP
Right document
Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã
87/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003
Open sectionRight
Tiêu đề
Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003. 2. Nghị định này áp dụng đối với: a) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003; b) Các...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã). 2. Nghị định này áp dụng đối với: a) Hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003; b) Hợp tác xã đã thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã).
- c) Cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp.
- Đối với hợp tác xã kinh doanh ngành nghề có điều kiện theo quy định của luật chuyên ngành, trong trường hợp những nội dung trong Nghị định này và Nghị định chuyên ngành có sự khác nhau thì hợp tác...
- 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003.
- Left: a) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003; Right: a) Hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003;
- Left: b) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 1996, nay chuyển sang hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003. Right: b) Hợp tác xã đã thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 1996, nay chuyển sang hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003;
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã 1. Tự nguyện: a) Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, cán bộ, công chức nhà nước có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, tán thành Điều lệ hợp tác xã và có đơn xin gia nhập hoặc xin ra hợp tác xã. Đối với xã viên của các hợp tác xã đã đăng ký và hoạt động theo Luật Hợp...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyền đăng ký kinh doanh 1. Thành lập và đăng ký kinh doanh hợp tác xã theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không được ban hành các quy định về đăng ký kinh doanh áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyền đăng ký kinh doanh
- 1. Thành lập và đăng ký kinh doanh hợp tác xã theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không được ban hành các quy định về đăng ký kinh doanh áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình.
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
- a) Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, cán bộ, công chức nhà nước có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, tán thành Điều lệ hợp tác xã và có đơn xin gia nhập hoặc xin ra hợp tác xã.
- Đối với xã viên của các hợp tác xã đã đăng ký và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 1996 được miễn trừ đơn xin gia nhập hợp tác xã, nhưng nếu xin ra hợp tác xã thì phải có đơn;
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyền của hợp tác xã 1. Hợp tác xã chủ động lựa chọn kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. 2. Trường hợp hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề có điều kiện: a) Đối với ngành, nghề phải có giấy phép kinh doanh thì hợp tác xã được kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi được cấp giấy phép kinh doanh; b) Việc cấp giấy phép...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính ph...
- Điều 3. Quyền của hợp tác xã
- 1. Hợp tác xã chủ động lựa chọn kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
- 2. Trường hợp hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề có điều kiện:
Left
Điều 4.
Điều 4. Bảo hiểm xã hội áp dụng đối với hợp tác xã 1. Việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với hợp tác xã được quy định như sau : a) Hợp tác xã căn cứ vào điều kiện sản xuất, kinh doanh phải xây dựng và thông qua Đại hội xã viên ban hành mức tiền công, tiền lương để trả cho xã viên, người lao động làm việc thường xuyên cho hợ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Nội dung chủ yếu của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã; b) Ngành, nghề kinh doanh; c) Vốn điều lệ hợp tác xã. 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã lập theo mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Nội dung chủ yếu của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:
- a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
- Điều 4. Bảo hiểm xã hội áp dụng đối với hợp tác xã
- 1. Việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với hợp tác xã được quy định như sau :
- a) Hợp tác xã căn cứ vào điều kiện sản xuất, kinh doanh phải xây dựng và thông qua Đại hội xã viên ban hành mức tiền công, tiền lương để trả cho xã viên, người lao động làm việc thường xuyên cho hợ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Sáng lập viên 1. Là công dân Việt Nam , từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự; đại diện có đủ thẩm quyền của hộ gia đình hoặc pháp nhân, có hiểu biết pháp luật về hợp tác xã và khẳng định bằng văn bản cam kết sẽ xây dựng và phát triển hợp tác xã do mình khởi xướng thành lập. 2...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. 2. Hướng dẫn hợp tác xã đăng ký kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã.
- 2. Hướng dẫn hợp tác xã đăng ký kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó.
- Điều 5. Sáng lập viên
- 1. Là công dân Việt Nam , từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự
- đại diện có đủ thẩm quyền của hộ gia đình hoặc pháp nhân, có hiểu biết pháp luật về hợp tác xã và khẳng định bằng văn bản cam kết sẽ xây dựng và phát triển hợp tác xã do mình khởi xướng thành lập.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thành lập bộ máy quản lý và bộ máy điều hành hợp tác xã 1. Đối với hợp tác xã thành lập một bộ máy vừa quản lý, vừa điều hành: a) Số lượng thành viên Ban quản trị, Ban kiểm soát do Hội nghị thành lập hợp tác xã quyết định căn cứ vào số lượng xã viên của hợp tác xã tại thời điểm thành lập. Trong quá trình hoạt động, Đại hội xã v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh
- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kin...
- Điều 6. Thành lập bộ máy quản lý và bộ máy điều hành hợp tác xã
- 1. Đối với hợp tác xã thành lập một bộ máy vừa quản lý, vừa điều hành:
- a) Số lượng thành viên Ban quản trị, Ban kiểm soát do Hội nghị thành lập hợp tác xã quyết định căn cứ vào số lượng xã viên của hợp tác xã tại thời điểm thành lập.
Left
Điều 7.
Điều 7. Xây dựng Điều lệ, Nội quy và Quy chế của hợp tác xã 1. Khi thành lập mỗi hợp tác xã phải có Điều lệ riêng. Điều lệ hợp tác xã phải phù hợp với Điều 12 Luật Hợp tác xã năm 2003, mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ hợp tác xã do Chính phủ quy định và phù hợp với điều kiện cụ thể về ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã. 2. Các sáng lậ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chế độ thông tin, báo cáo đăng ký kinh doanh 1. Trong thời hạn ba tháng, kể từ khi Nghị định này có hiệu lực, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập hợp danh mục hợp tác xã trùng tên và hợp tác xã có tên gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã khác trên phạm vi địa phương; Trung tâm thông tin doanh nghiệp (thuộc Cục Phát triển doa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chế độ thông tin, báo cáo đăng ký kinh doanh
- 1. Trong thời hạn ba tháng, kể từ khi Nghị định này có hiệu lực, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập hợp danh mục hợp tác xã trùng tên và hợp tác xã có tên gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã k...
- Trung tâm thông tin doanh nghiệp (thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tập hợp và đưa danh mục hợp tác xã trùng tên và hợp tác xã có tên gây nhầm lẫn với hợp tác xã...
- Điều 7. Xây dựng Điều lệ, Nội quy và Quy chế của hợp tác xã
- Khi thành lập mỗi hợp tác xã phải có Điều lệ riêng.
- Điều lệ hợp tác xã phải phù hợp với Điều 12 Luật Hợp tác xã năm 2003, mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ hợp tác xã do Chính phủ quy định và phù hợp với điều kiện cụ thể về ngành, nghề kinh doanh của h...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký kinh doanh 1. Hợp tác xã có quyền lựa chọn nơi đăng ký kinh doanh ở cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện. Trong quá trình hoạt động hợp tác xã có thể thay đổi nơi đăng ký kinh doanh cho phù hợp với điều kiện hoạt động của mình, khi thay đổi nơi đăng ký kinh doanh hợp tác xã phải có đơn gửi cơ quan đã đăng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tên của hợp tác xã 1. Tên của hợp tác xã gồm hai thành tố sau: a) Hợp tác xã; b) Tên riêng. Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo một số chữ cái, chữ số và ký hiệu, phát âm được. 2. Hợp tác xã có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay ký hiệu phụ trợ khác để cấu thành tên hợp tác xã. 3. Tên viết tắt, con dấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tên của hợp tác xã
- 1. Tên của hợp tác xã gồm hai thành tố sau:
- a) Hợp tác xã;
- Điều 8. Đăng ký kinh doanh
- Hợp tác xã có quyền lựa chọn nơi đăng ký kinh doanh ở cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện.
- Trong quá trình hoạt động hợp tác xã có thể thay đổi nơi đăng ký kinh doanh cho phù hợp với điều kiện hoạt động của mình, khi thay đổi nơi đăng ký kinh doanh hợp tác xã phải có đơn gửi cơ quan đã đ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thành lập doanh nghiệp trực thuộc hợp tác xã 1. Hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp trực thuộc theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Hợp tác xã là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã đối với công t...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã 1. Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã khác trong phạm vi toàn quốc đã đăng ký. 2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã khác trong phạm vi toàn quốc đã đăng ký.
- 2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- 1. Hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp trực thuộc theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- 2. Hợp tác xã là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- 3. Địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Left: Điều 9. Thành lập doanh nghiệp trực thuộc hợp tác xã Right: Điều 9. Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện trở thành xã viên 1. Đối với cá nhân: a) Là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có đơn xin gia nhập hợp tác xã; tán thành Điều lệ, Nội quy, Quy chế của hợp tác xã; c) Góp vốn theo quy định của Điều lệ hợp tác xã; góp sức dưới các hình thức trực tiếp quản lý, trực tiếp tham...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã có thể giữ nguyên tên tiếng Việt hoặc dịch tương ứng toàn bộ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài
- Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng.
- Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã có thể giữ nguyên tên tiếng Việt hoặc dịch tương ứng toàn bộ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
- Điều 10. Điều kiện trở thành xã viên
- 1. Đối với cá nhân:
- a) Là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức Đại hội đại biểu xã viên 1. Hợp tác xã có trên 100 xã viên có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên. 2. Các hợp tác xã có từ trên 100 đến 500 xã viên thì tỷ lệ đại biểu tham dự đại hội không thấp hơn 30% tổng số xã viên; các hợp tác xã có từ trên 500 xã viên thì tỷ lệ đại biểu tham dự đại hội không thấp hơn 20% tổng số...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng 1à trường hợp tên của hợp tác xã yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã khác đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các hợp tác xã khác: a) Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã yêu cầu đăng ký được đọc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
- 1. Tên trùng 1à trường hợp tên của hợp tác xã yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã khác đã đăng ký.
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các hợp tác xã khác:
- Điều 11. Tổ chức Đại hội đại biểu xã viên
- 1. Hợp tác xã có trên 100 xã viên có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên.
- 2. Các hợp tác xã có từ trên 100 đến 500 xã viên thì tỷ lệ đại biểu tham dự đại hội không thấp hơn 30% tổng số xã viên
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức Đại hội xã viên bất thường 1. Ban quản trị triệu tập Đại hội xã viên bất thường trong những trường hợp sau: a) Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát; b) Có ít nhất 1/3 số xã viên trong hợp tác xã có đơn riêng hoặc cùng ký tên vào một đơn chung gửi đến Ban quản trị hoặc Ban kiểm...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Biểu tượng của hợp tác xã 1. Biểu tượng của hợp tác xã là ký hiệu riêng của mỗi hợp tác xã phản ánh đặc trưng và phân biệt với biểu tượng của các hợp tác xã khác đã đăng ký. 2. Hợp tác xã tự chọn biểu tượng của mình phù hợp với đạo đức, truyền thống văn hóa dân tộc và phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Biểu tượng của hợp t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Biểu tượng của hợp tác xã
- 1. Biểu tượng của hợp tác xã là ký hiệu riêng của mỗi hợp tác xã phản ánh đặc trưng và phân biệt với biểu tượng của các hợp tác xã khác đã đăng ký.
- 2. Hợp tác xã tự chọn biểu tượng của mình phù hợp với đạo đức, truyền thống văn hóa dân tộc và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Điều 12. Tổ chức Đại hội xã viên bất thường
- 1. Ban quản trị triệu tập Đại hội xã viên bất thường trong những trường hợp sau:
- a) Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát;
Left
Điều 13.
Điều 13. Chấm dứt tư cách xã viên hợp tác xã Việc xã viên chấm dứt tư cách trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hợp tác xã năm 2003 được giải quyết như sau: 1. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và đ của khoản 1 thì Ban quản trị xem xét, lập hồ sơ, chủ động giải quyết. Kết quả xử lý và hồ sơ được trình r...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên hợp tác xã 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm công khai tên hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh để các hợp tác xã khác biết tránh gây trùng, nhầm lẫn tên hợp tác xã. 2 . Các hợp tác xã đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên gây nhầm lẫn với tên hợp tác xã khác không bị b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm công khai tên hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh để các hợp tác xã khác biết tránh gây trùng, nhầm lẫn tên hợp tác xã.
- 2 . Các hợp tác xã đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên gây nhầm lẫn với tên hợp tác xã khác không bị buộc phải đăng ký đổi tên.
- 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết việc đặt tên hợp tác xã quy định tại Chương này.
- Việc xã viên chấm dứt tư cách trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hợp tác xã năm 2003 được giải quyết như sau:
- 1. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và đ của khoản 1 thì Ban quản trị xem xét, lập hồ sơ, chủ động giải quyết. Kết quả xử lý và hồ sơ được trình ra Đại hội xã viên gần nhất để thông...
- 2. Đối với trường hợp quy định tại điểm d của khoản 1 thì Ban quản trị lập hồ sơ khai trừ xã viên, trình ra Đại hội xã viên quyết định;
- Left: Điều 13. Chấm dứt tư cách xã viên hợp tác xã Right: Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên hợp tác xã
Left
Điều 14.
Điều 14. Vốn góp của xã viên; tăng, giảm vốn điều lệ hợp tác xã 1. Vốn góp có thể bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá khác : a) Trường hợp vốn góp bằng ngoại tệ thì giá trị vốn góp phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp tác xã bao gồm: 1. Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Điều lệ hợp tác xã. 3. Số lượng xã viên, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên, Hội đồng quản trị đối với liên hiệp hợp tác xã. 4. Bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp tác xã bao gồm:
- 1. Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- Điều 14. Vốn góp của xã viên; tăng, giảm vốn điều lệ hợp tác xã
- 1. Vốn góp có thể bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá khác :
- a) Trường hợp vốn góp bằng ngoại tệ thì giá trị vốn góp phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm góp vốn;
Left
Điều 15.
Điều 15. Nhận và sử dụng vốn trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước 1. Hợp tác xã được nhận và sử dụng vốn trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng vốn trợ cấp của Nhà nước như sau: a) Vốn trợ cấp...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện như sau: 1. Hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh đã chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hợp tác xã năm 2003; liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh
- Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện như sau:
- 1. Hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh đã chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hợp tác xã năm 2003
- Điều 15. Nhận và sử dụng vốn trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
- 1. Hợp tác xã được nhận và sử dụng vốn trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- 2. Việc sử dụng vốn trợ cấp của Nhà nước như sau:
Left
Điều 16.
Điều 16. Vốn hoạt động của hợp tác xã 1. Vốn hoạt động của hợp tác xã bao gồm: vốn góp của xã viên; các khoản vốn chuyển giao hợp pháp khi sáp nhập, hợp nhất hợp tác xã; vốn góp do liên doanh; vốn tích lũy của hợp tác xã; các quỹ nhàn rỗi của hợp tác xã; các khoản vốn trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã 1. Hợp tác xã thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có vốn điều lệ hoặc văn phòng đại diện phải tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh. 2. Khi lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã phải gửi thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã
- 1. Hợp tác xã thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có vốn điều lệ hoặc văn phòng đại diện phải tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- 2. Khi lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã phải gửi thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm có:
- 1. Vốn hoạt động của hợp tác xã bao gồm: vốn góp của xã viên
- các khoản vốn chuyển giao hợp pháp khi sáp nhập, hợp nhất hợp tác xã
- vốn góp do liên doanh
- Left: Điều 16. Vốn hoạt động của hợp tác xã Right: b) Ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã;
- Left: vốn tích lũy của hợp tác xã Right: a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
Left
Điều 17.
Điều 17. Trích lập quỹ của hợp tác xã 1. Lợi nhuận sau thuế của hợp tác xã được sử dụng bù các khoản lỗ năm trước chuyển sang (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan. Phần còn lại hợp tác xã được dùng một phần để trích lập các quỹ bắt buộc: quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng. Tỷ lệ trích lập hai quỹ này do Đại hội xã viên...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã 1. Khi thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh, hợp tác xã phải gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có: a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã
- 1. Khi thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh, hợp tác xã phải gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có:
- a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Lợi nhuận sau thuế của hợp tác xã được sử dụng bù các khoản lỗ năm trước chuyển sang (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Phần còn lại hợp tác xã được dùng một phần để trích lập các quỹ bắt buộc:
- quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng.
- Left: Điều 17. Trích lập quỹ của hợp tác xã Right: b) Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
Left
Điều 18.
Điều 18. Tài sản của hợp tác xã 1. Tài sản thuộc sở hữu của hợp tác xã được hình thành từ vốn hoạt động của hợp tác xã. Việc quản lý, sử dụng tài sản của hợp tác xã, kể cả việc mua, bán, chuyển nhượng, cho, tặng, biếu hoặc các hình thức khác phải thực hiện theo quy định của Điều lệ hoặc Quy chế quản lý tài chính của hợp tác xã, nghị qu...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Đăng ký thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của hợp tác xã 1. Khi thay đổi nơi đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải gửi thông báo tới cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để rút hồ sơ. Nội dung thông báo gồm có: a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Địa chỉ trụ sở chí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi thay đổi nơi đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải gửi thông báo tới cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để rút hồ sơ. Nội dung thông báo gồm có:
- a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- c) Nơi đã đăng ký kinh doanh; nơi đăng ký kinh doanh mới dự định chuyển đến;
- Tài sản thuộc sở hữu của hợp tác xã được hình thành từ vốn hoạt động của hợp tác xã.
- Việc quản lý, sử dụng tài sản của hợp tác xã, kể cả việc mua, bán, chuyển nhượng, cho, tặng, biếu hoặc các hình thức khác phải thực hiện theo quy định của Điều lệ hoặc Quy chế quản lý tài chính của...
- 2. Các công trình kết cấu hạ tầng, vật kiến trúc, công trình phúc lợi văn hoá, xã hội phục vụ chung cho cộng đồng dân cư trên địa bàn được hình thành từ quỹ phát triển sản xuất
- Left: Điều 18. Tài sản của hợp tác xã Right: b) Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
- Left: quà biếu, tặng là những tài sản không chia của hợp tác xã. Right: Điều 18. Đăng ký thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của hợp tác xã
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã khi giải thể 1. Đối với tài sản không chia của hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này thì chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phục vụ cộng đồng. Phần giá trị còn lại của tài sản này được xử lý như sau: a) Phần giá trị tài sản được hình thành từ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã 1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, hợp tác xã gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có: a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, hợp tác xã gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có:
- a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- b) Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
- Đối với tài sản không chia của hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này thì chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phục vụ cộng đồng.
- Phần giá trị còn lại của tài sản này được xử lý như sau:
- a) Phần giá trị tài sản được hình thành từ nguồn vốn Nhà nước trợ cấp không hoàn lại thì chuyển vào ngân sách địa phương nơi hợp tác xã đóng trụ sở;
- Left: Điều 19. Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã khi giải thể Right: Điều 19. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý các khoản lỗ Lỗ phát sinh trong năm của hợp tác xã được xử lý như sau: 1. Giảm lỗ bằng các khoản thu của các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã; 2. Giảm lỗ bằng khoản tiền bồi thường của các tổ chức bảo hiểm mà hợp tác xã đã mua bảo hiểm; 3. Hợp tác xã sử dụng lợi n...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Đăng ký đổi tên hợp tác xã 1 . Khi đổi tên, hợp tác xã gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có: a) Tên hiện tại của hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã; c) Tên dự kiến thay đổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Đăng ký đổi tên hợp tác xã
- 1 . Khi đổi tên, hợp tác xã gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có:
- a) Tên hiện tại của hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Điều 20. Xử lý các khoản lỗ
- Lỗ phát sinh trong năm của hợp tác xã được xử lý như sau:
- 1. Giảm lỗ bằng các khoản thu của các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã;
Left
Điều 21.
Điều 21. Giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã 1. Hợp tác xã giải thể bắt buộc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2003. 2. Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã như sau: a) Cơ quan cấp đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã trình hồ sơ giải thể bắt buộc tới ủy ban nhân dân cùng cấp; b) Uỷ b...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã 1. Trường hợp hợp tác xã khai trừ xã viên, có xã viên ra khỏi hợp tác xã hoặc kết nạp xã viên mới làm thay đổi số lượng xã viên thì hợp tác xã gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã
- Trường hợp hợp tác xã khai trừ xã viên, có xã viên ra khỏi hợp tác xã hoặc kết nạp xã viên mới làm thay đổi số lượng xã viên thì hợp tác xã gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký...
- Nội dung thông báo gồm có:
- Điều 21. Giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã
- 1. Hợp tác xã giải thể bắt buộc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2003.
- 2. Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã như sau:
Left
Điều 22.
Điều 22. Liên hiệp hợp tác xã 1. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế do các hợp tác xã cùng ngành, nghề hoặc khác ngành, nghề có nhu cầu, tự nguyện cùng nhau góp vốn thành lập và cùng chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính, các chi phí hoạt động của liên hiệp. Liên hiệp hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã 1. Khi hợp tác xã có vốn điều lệ thay đổi thì hợp tác xã phải gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có: a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Địa chỉ trụ sở chính của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi hợp tác xã có vốn điều lệ thay đổi thì hợp tác xã phải gửi thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có:
- a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- b) Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
- Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế do các hợp tác xã cùng ngành, nghề hoặc khác ngành, nghề có nhu cầu, tự nguyện cùng nhau góp vốn thành lập và cùng chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính...
- Liên hiệp hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã.
- 2. Liên hiệp hợp tác xã phải có từ 4 hợp tác xã trở lên.
- Left: Điều 22. Liên hiệp hợp tác xã Right: Điều 22. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã
Left
Điều 23.
Điều 23. Mối quan hệ công tác giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với liên minh hợp tác xã 1. Liên minh hợp tác xã là tổ chức kinh tế - xã hội do các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự nguyện cùng nhau thành lập. Liên minh hợp tác xã được tổ chức theo ngành và các ngành kinh tế. Liên mi...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Đăng ký Điều lệ hợp tác xã sửa đổi 1. Khi sửa đổi Điều lệ hợp tác xã phải gửi thông báo sửa đổi Điều lệ hợp tác xã đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có: a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Địa chỉ trụ sở chính của h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Đăng ký Điều lệ hợp tác xã sửa đổi
- 1. Khi sửa đổi Điều lệ hợp tác xã phải gửi thông báo sửa đổi Điều lệ hợp tác xã đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Nội dung thông báo gồm có:
- a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Điều 23. Mối quan hệ công tác giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với liên minh hợp tác xã
- 1. Liên minh hợp tác xã là tổ chức kinh tế
- xã hội do các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự nguyện cùng nhau thành lập. Liên minh hợp tác xã được tổ chức theo ngành và các ngành kinh tế. Liên minh hợp tác xã được thành lập ở Trung ương và...
Left
Điều 24.
Điều 24. Quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với hợp tác xã 1. Nội dung quản lý nhà nước: a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, kế hoạch phát triển hợp tác xã thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; b) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác xã thuộc ng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã chia, tách, hợp nhất và sáp nhập. 1. Đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã chia Hợp tác xã được chia và hợp tác xã bị chia thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Luật Hợp tác xã năm 2003 và các quy định của Nghị định này. 2. Đăng ký kinh doanh khi hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã chia, tách, hợp nhất và sáp nhập.
- 1. Đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã chia
- Hợp tác xã được chia và hợp tác xã bị chia thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Luật Hợp tác xã năm 2003 và các quy định của Nghị định này.
- Điều 24. Quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với hợp tác xã
- 1. Nội dung quản lý nhà nước:
- a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, kế hoạch phát triển hợp tác xã thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;
Left
Điều 25.
Điều 25. Quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân các cấp đối với hợp tác xã 1. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là cấp tỉnh): a) Triển khai, hướng dẫn thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển hợp tác xã trên địa bàn; b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡ...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động 1. Hợp tác xã tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp trực thuộc hợp tác xã (nếu có) và cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê ít n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động
- Hợp tác xã tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòn...
- Nội dung thông báo gồm có:
- Điều 25. Quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân các cấp đối với hợp tác xã
- 1. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là cấp tỉnh):
- a) Triển khai, hướng dẫn thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển hợp tác xã trên địa bàn;
- Left: d) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã Right: a) Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Left
Điều 26.
Điều 26. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh trước ngày Luật Hợp tác xã năm 2003 có hiệu lực thi hành: a) Không phải đăng ký lại nhưng phải sửa đổi, bổ sung Điều lệ hợp tác xã theo quy định tại Điều 12 Luật...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Đối với trường hợp hợp tác xã giải thể bắt buộc thì cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm của hợp tác xã, đồng thời trình hồ sơ đề nghị ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định giải thể bắt buộc khi hợp tác xã vi phạm một trong các trường hợp sau: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Đối với trường hợp hợp tác xã giải thể bắt buộc thì cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm của hợp tác xã, đồng thời trình hồ sơ đề nghị ủy ban nhân dân cùng cấp ra...
- a) Hợp tác xã vi phạm một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2003;
- Điều 26. Điều khoản thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh trước ngày Luật Hợp tác xã năm 2003 có hiệu lực thi hành:
Unmatched right-side sections