Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động
163/2004/QĐ-TTg
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
81/2003/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, để thực hiện việc phát triển thị trường lao động ngoài nước; nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam trên thị trường lao động quốc tế; hỗ trợ rủi ro cho người lao động và doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu lao động. Q...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định điều kiện cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động; đăng ký hợp đồng xuất khẩu lao động; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài; Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động; quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Nghị định này quy định điều kiện cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động
- đăng ký hợp đồng xuất khẩu lao động
- Thương binh và Xã hội, để thực hiện việc phát triển thị trường lao động ngoài nước
- hỗ trợ rủi ro cho người lao động và doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu lao động.
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn nộp thuế, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Trung ương.
- Left: Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động thuộc Bộ Lao động Right: Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động
- Left: nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam trên thị trường lao động quốc tế Right: quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Left
Điều 2.
Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động được hình thành từ các nguồn: 1. Ngân sách nhà nước cấp ban đầu. 2. Đóng góp 1% từ doanh thu phí dịch vụ của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ. 3. Các nguồn thu hợp pháp khác (lãi tiền gửi; tiền tà...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . Nguồn hình thành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động. 1. Ngân sách nhà nước cấp. 2. Đóng góp của các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động: Doanh nghiệp trích 1% số thu phí dịch vụ xuất khẩu lao động để đóng góp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động và được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp . 3. Các nguồn khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Đóng góp của các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động:
- Doanh nghiệp trích 1% số thu phí dịch vụ xuất khẩu lao động để đóng góp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động và được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp .
- 3. Các nguồn khác.
- 2. Đóng góp 1% từ doanh thu phí dịch vụ của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ.
- 3. Các nguồn thu hợp pháp khác (lãi tiền gửi; tiền tài trợ của các tổ chức, cá nhân; tiền đặt cọc còn lại của người lao động vi phạm hợp đồng, sau khi thanh lý phải nộp ngân sách nhà nước...).
- 4. Ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm theo kế hoạch được duyệt.
- Left: Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động được hình thành từ các nguồn: Right: Điều 23 . Nguồn hình thành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động.
- Left: 1. Ngân sách nhà nước cấp ban đầu. Right: 1. Ngân sách nhà nước cấp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động được sử dụng để: 1. Hỗ trợ chi phí cho khai thác, phát triển, mở thị trường lao động mới. 2. Hỗ trợ việc đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động: bao gồm việc hỗ trợ đào tạo đối với những ngành nghề yêu cầu cao về tay nghề, ngoại ngữ; hỗ trợ cho người lao động thuộc diện đối tượng chính sách, ng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc, hình thức đi làm việc ở nước ngoài. 1. Doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này. 2. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức sau đây: a) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc, hình thức đi làm việc ở nước ngoài.
- 1. Doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này.
- 2. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức sau đây:
- Điều 3. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động được sử dụng để:
- 1. Hỗ trợ chi phí cho khai thác, phát triển, mở thị trường lao động mới.
- 2. Hỗ trợ việc đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động: bao gồm việc hỗ trợ đào tạo đối với những ngành nghề yêu cầu cao về tay nghề, ngoại ngữ
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động. 1. Bộ máy điều hành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động là Ban điều hành Quỹ. 2. Ban điều hành Quỹ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định gồm đại diện cấp Vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và một số chuyên viên giúp việc. 3. Ban Điều hành Quỹ c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đăng ký hợp đồng đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài và hợp đồng cá nhân. 1. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải đăng ký hợp đồng đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đăng ký hợp đồng đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài và hợp đồng cá nhân.
- 1. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải đăng ký hợp đồng đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- 2. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định này phải đăng ký hợp đồng tại Sở Lao động
- Điều 4. Tổ chức quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động.
- 1. Bộ máy điều hành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động là Ban điều hành Quỹ.
- 2. Ban điều hành Quỹ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định gồm đại diện cấp Vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và một số chuyên viên giúp việc.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan quản lý Nhà nước về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý Nhà nước về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài trong phạm vi cả nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ quan quản lý Nhà nước về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý Nhà nước về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài trong phạm vi cả nước.
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Áp dụng pháp luật. 1. Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo các quy định của Nghị định này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác so với quy định tại Nghị định này, thì áp dụng quy định của Điều ước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Áp dụng pháp luật.
- 1. Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo các quy định của Nghị định này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
- 2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác so với quy định tại Nghị định này, thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections