Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất
05/2003/QĐ-BTNMT
Right document
Ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
92/2004/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất Right: Ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 357/NN-QLN-QĐ ngày 13 tháng 3 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành "Quy định tạm thời về việc thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 3/4/2002 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định tạm thời về thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Left: Quyết định này thay thế Quyết định số 357/NN-QLN-QĐ ngày 13 tháng 3 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành "Quy định tạm thời về việc thực hiện chế độ cấp ph... Right: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 3/4/2002 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định tạm thời về thực hiện chế độ cấp...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Ban hành kèm th...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UBND TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH (Đã ký)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh
- thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh
- chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan c...
- VỀ CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2003/QĐ-BTNMT ngày 04/09/2003
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nước dưới đất là nguồn tài nguyên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài tiến hành thăm dò, khai thác nước dưới đất, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đều phải chấp hành nghiêm túc các quy định của phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nước dưới đất là nguồn tài nguyên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài tiến hành thăm dò, khai thác nước dưới đất, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đều phải chấp hành nghiêm túc các quy định của...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Left: Quy định này quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên. Right: Quy định này được áp dụng cho việc cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) hoạt động thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích một số từ ngữ 1. Nước dưới đất (nước ngầm) là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất. 2. Khu vực khai thác là khu vực được bố trí các công trình khai thác nước dưới đất bao gồm cả phạm vi mà mực nước dưới đất bị hạ thấp do bơm hút nước từ công trình khai thác gây ra. 3. Công trình khai thác nước dưới đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích một số từ ngữ
- 1. Nước dưới đất (nước ngầm) là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
- 2. Khu vực khai thác là khu vực được bố trí các công trình khai thác nước dưới đất bao gồm cả phạm vi mà mực nước dưới đất bị hạ thấp do bơm hút nước từ công trình khai thác gây ra.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng.
- Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) hoạt động thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nước dưới đất (nước ngầm ) là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất. 2. Nước khoáng là loại nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ ra trên mặt đất, có chứa một số hợp chất có hoạt tính mặt đất, có chứa một số hợp chất có hoạt tính sinh họ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ giấy phép Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng là cơ quan tiếp nhận, quản lý và lưu trữ hồ sơ, giấy phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ giấy phép
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng là cơ quan tiếp nhận, quản lý và lưu trữ hồ sơ, giấy phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Nước dưới đất (nước ngầm ) là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, thu hồi giấy phép. 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau: a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng khai thác từ 1.000 m 3 /ngày đêm trở lên...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất 1. Ưu tiên việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất có chất lượng tốt cho ăn uống sinh hoạt, nếu còn thừa mới được sử dụng cho mục đích khác; 2. Lượng nước dưới đất được phép khai thác trong một vùng không được vượt quá trữ lượng có thể khai thác của vùng đó;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất
- 1. Ưu tiên việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất có chất lượng tốt cho ăn uống sinh hoạt, nếu còn thừa mới được sử dụng cho mục đích khác;
- 2. Lượng nước dưới đất được phép khai thác trong một vùng không được vượt quá trữ lượng có thể khai thác của vùng đó;
- Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, thu hồi giấy phép.
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau:
- a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng khai thác từ 1.000 m 3 /ngày đêm trở lên;
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ, giấy phép. 1.Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ, giấy phép gồm: a) Ở Trung ương là Cục quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Ở địa phương là Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm l...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các trường hợp khai thác nước dưới đất không phải xin phép Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất trong các trường hợp sau không phải xin phép, nhưng phải đăng ký công trình khai thác nước dưới đất (theo mẫu số 1) tại UBND cấp huyện sở tại: 1. Khai thác nước dưới đất với quy mô nhỏ sử dụng trong phạm vi gia đình; 2. Khai thác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các trường hợp khai thác nước dưới đất không phải xin phép
- Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất trong các trường hợp sau không phải xin phép, nhưng phải đăng ký công trình khai thác nước dưới đất (theo mẫu số 1) tại UBND cấp huyện sở tại:
- 1. Khai thác nước dưới đất với quy mô nhỏ sử dụng trong phạm vi gia đình;
- Điều 5. Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ, giấy phép.
- 1.Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ, giấy phép gồm:
- a) Ở Trung ương là Cục quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Left
Chương II
Chương II CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất Việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 1. Nước dưới đất có chất lượng tốt được ưu tiên cho ăn uống, sinh hoạt; 2. Lượng nước dưới đất được phép khai thác trong một vùng không được vượt quá trữ lượng khai thác; 3. Tại vùng khai thác nướ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền cấp giấp phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các...
- Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng khai thác từ 200m3/ngà...
- Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND Tỉnh ủy quyền cấp giấp phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình do c...
- Việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- 1. Nước dưới đất có chất lượng tốt được ưu tiên cho ăn uống, sinh hoạt;
- 2. Lượng nước dưới đất được phép khai thác trong một vùng không được vượt quá trữ lượng khai thác;
- Left: Điều 6. Nguyên tắc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất Right: Điều 6. Thẩm quyền cấp giấp phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các trường hợp thăm dò, khai thác nước dưới đất không phải xin phép 1. Khai thác nước dưới đất với quy mô sử dụng trong phạm vi gia đình cho sinh họat, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác; 2. Khai thác nước dưới đất từ các giếng khoan, giếng đào hoặc các...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục, trình tự cấp phép thăm dò nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh. Hồ sơ gồm 04 bộ như sau: a. Đơn xin thăm dò nước dưới đất (mẫu số 2); b. Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 100m3/ngày đêm (theo mẫu quy định)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh. Hồ sơ gồm 04 bộ như sau:
- a. Đơn xin thăm dò nước dưới đất (mẫu số 2);
- b. Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 100m3/ngày đêm (theo mẫu quy định) hoặc thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 100m3/ngày đêm;
- 1. Khai thác nước dưới đất với quy mô sử dụng trong phạm vi gia đình cho sinh họat, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác;
- Khai thác nước dưới đất từ các giếng khoan, giếng đào hoặc các dạng công trình khai thác để thay thế các giếng khoan, giếng đào hoặc các công trình đã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khai thác, có l...
- Left: Điều 7. Các trường hợp thăm dò, khai thác nước dưới đất không phải xin phép Right: Điều 7. Thủ tục, trình tự cấp phép thăm dò nước dưới đất
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp phép thăm dò nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn xin thăm dò nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này; b) Thiết kế giếng thăm dò nước d...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục, trình tự cấp phép khai thác nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm 4 bộ như sau: a. Đơn xin khai thác nước dưới đất (mẫu số 3); b. Đề án khai thác nước dưới đất (theo mẫu quy định); c. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a. Đơn xin khai thác nước dưới đất (mẫu số 3);
- c. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất hệ tọa độ UTM tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 (mẫu số 4);
- d. Kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Phòng thí nghiệm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đánh giá;
- c) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 100 m 3 /ngày đêm trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này;
- d) Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân địa phương cho phép sử dụng đất để thăm dò.
- 2. Trình tự cấp phép thăm dò nước dưới đất được quy định như sau:
- Left: Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp phép thăm dò nước dưới đất Right: Điều 8. Thủ tục, trình tự cấp phép khai thác nước dưới đất
- Left: 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hồ sơ bao gồm: Right: 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm 4 bộ như sau:
- Left: a) Đơn xin thăm dò nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này; Right: b. Đề án khai thác nước dưới đất (theo mẫu quy định);
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp phép khai thác nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn xin khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này; b) Đề án khai thác nước dư...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đăng ký công trình khai thác nước dưới đất Tất cả các tổ chức, cá nhân đang khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh thuộc diện phải xin phép mà chưa có giấy phép, trong thời hạn ba (3) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực phải làm thủ tục Đăng ký công trình khai thác nước dưới đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường để xin c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tất cả các tổ chức, cá nhân đang khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh thuộc diện phải xin phép mà chưa có giấy phép, trong thời hạn ba (3) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực phải làm th...
- 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hồ sơ bao gồm:
- a) Đơn xin khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này;
- b) Đề án khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này;
- Left: Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp phép khai thác nước dưới đất Right: Điều 9. Đăng ký công trình khai thác nước dưới đất
Left
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất 1. Thời hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất từ một (1) năm đến ba (3) năm tuỳ thuộc vào quy mô khai thác và mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thuỷ văn của vùng thăm dò. 2. Trường hợp phải kéo dài thăm dò so với thời hạn ghi trong giấy phép thì tổ chức...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục đăng ký công trình khai thác nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm 04 bộ như sau: a. Bản Đăng ký công trình khai thác nước dưới đất (xem mẫu số 1); b. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất hệ UTM tỷ lệ 1/50.000 đến 1/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm 04 bộ như sau:
- a. Bản Đăng ký công trình khai thác nước dưới đất (xem mẫu số 1);
- b. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất hệ UTM tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 (xem mẫu số 4);
- 1. Thời hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất từ một (1) năm đến ba (3) năm tuỳ thuộc vào quy mô khai thác và mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thuỷ văn của vùng thăm dò.
- 2. Trường hợp phải kéo dài thăm dò so với thời hạn ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân thăm dò phải làm đơn xin gia hạn. Thời gian gia hạn không quá một (1) năm.
- 3. Việc điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Left: Điều 10. Thời hạn, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất Right: Điều 10. Thủ tục đăng ký công trình khai thác nước dưới đất
Left
Điều 11.
Điều 11. Thời gian, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất. 1. Thời gian giấy phép khai thác nước dưới đất tối đa không quá mười lăm (15) năm. Khi cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép quyết định thời hạn giấy phép phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng. 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác ph...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Định kỳ kiểm tra quá trình khai thác Sở Tài nguyên và Môi trường lưu hồ sơ theo dõi các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác dưới đất và định kỳ kiểm tra quá trình khai thác sử dụng mỗi năm một lần.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Định kỳ kiểm tra quá trình khai thác
- Sở Tài nguyên và Môi trường lưu hồ sơ theo dõi các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác dưới đất và định kỳ kiểm tra quá trình khai thác sử dụng mỗi năm một lần.
- Điều 11. Thời gian, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất.
- 1. Thời gian giấy phép khai thác nước dưới đất tối đa không quá mười lăm (15) năm. Khi cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép quyết định thời hạn giấy phép phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng.
- 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác phải làm đơn xin gia hạn trước khi giấy phép hết hạn sáu tháng. Thời hạn gia hạn không quá mười (10) năm.
Left
Điều 12.
Điều 12. Đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác nước dưới đất. Việc đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau: 1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất vi phạm các quy định ghi trong giấy phép, các quy định tại Điều 23 Luật Tài nguyên nước và các q...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất Việc điều chỉnh giảm, hạn chế lượng khai thác nước của các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau: 1. Do nguyên nhân tự nhiên khiến nguồn nước không đủ thỏa mãn việc cấp nước bình thường; 2. Khai thác nước dưới...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Do nguyên nhân tự nhiên khiến nguồn nước không đủ thỏa mãn việc cấp nước bình thường;
- 3. Tổng lượng nước khai thác do yêu cầu chung tăng lên mà không có nguồn nước khác hoặc biện pháp bổ sung.
- 1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất vi phạm các quy định ghi trong giấy phép, các quy định tại Điều 23 Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
- 2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản;
- 3. Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền;
- Left: Điều 12. Đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác nước dưới đất. Right: Điều 12. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất
- Left: Việc đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau: Right: Việc điều chỉnh giảm, hạn chế lượng khai thác nước của các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Left: 6. Việc thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra các hậu quả nghiêm trọng như sụt lún đất, xâm nhập mặn hoặc ô nhiễm nguồn nước dưới đất. Right: 2. Khai thác nước dưới đất quá mức gây ra sụt lún mặt đất hoặc nhiễm bẩn nguồn nước ngầm;
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn sau: 1. Thăm dò theo đề án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 2. Thực hiện đúng các quy định của Quy định này và các quy định pháp luật khac có liên quan; 3....
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đình chỉ khai thác, thu hồi giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác nước dưới đất Việc đình chỉ khai thác, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau: 1. Tổ chức, cá nhân chưa được cấp giấy phép khai thác hoặc chưa đăng ký công trình khai thác nước dưới đất theo quy định mà tự ý k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đình chỉ khai thác, thu hồi giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác nước dưới đất
- Việc đình chỉ khai thác, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân chưa được cấp giấy phép khai thác hoặc chưa đăng ký công trình khai thác nước dưới đất theo quy định mà tự ý khai thác nước dưới đất.
- Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất
- 1. Thăm dò theo đề án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- 3. Cung cấp trung thực các thông tin về tình hình thăm dò khi cơ quan quản lý tài nguyên nước kiểm tra;
- Left: Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn sau: Right: 3. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản;
- Left: 2. Thực hiện đúng các quy định của Quy định này và các quy định pháp luật khac có liên quan; Right: 2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất vi phạm các quy định ghi trong giấy phép, các quy định tại Điều 23 Luật Tài nguyên nước và các quy định pháp luật khác có liên quan;
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất Tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn sau: 1. Khai thác nước theo quy định của giấy phép; 2. Thực hiện đúng các quy định của Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; 3. Cung cấp trung thực các...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất 1. Được quyền thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất theo đề án được duyệt; trong trường hợp muốn thay đổi phương án thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác so với đề án được duyệt phải được sự đồng ý của UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Được quyền thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất theo đề án được duyệt
- trong trường hợp muốn thay đổi phương án thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác so với đề án được duyệt phải được sự đồng ý của UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Sau khi thăm dò, nếu không đưa giếng vào khai thác hoặc giếng thăm dò không đủ tiêu chuẩn khai thác, tổ chức, cá nhân thăm dò phải lấp giếng khoan theo quy định;
- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn sau:
- 1. Khai thác nước theo quy định của giấy phép;
- 4. Báo cáo kịp thời với cơ quan cấp giấy phép khi phát hiện thấy sự thay đổi lớn về số lượng, chất lượng nước dưới đất và môi trường liên quan;
- Left: Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất Right: Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất
- Left: 2. Thực hiện đúng các quy định của Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; Right: Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định trong giấy phép thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác, các quy định về bảo vệ nước dưới đất, các quy phạm kỹ thuật và quy định pháp luật khác có liên quan.
- Left: 3. Cung cấp trung thực các thông tin liên quan về tình trạng khai thác nước khi cơ quan quản lý tài nguyên kiểm tra tình hình khai thác nước; Right: 3. Có trách nhiệm hợp tác, cung cấp trung thực các thông tin liên quan khi cơ quan quản lý nước kiểm tra tình hình thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác;
Left
Chương III
Chương III CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Open sectionRight
Chương 3.
Chương 3. CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có các điều kiện sau: 1. Năng lực nghề nghiệp của cán bộ kỹ thuật; a) Đối với hành nghề khoan bằng máy thủ công, khoan tay các lỗ khoan nông, đường kính nhỏ hơn 60 mm, người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất Tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất có quyền và nghĩa vụ sau: 1. Khai thác nước và thực hiện đúng các quy định ghi trong giấy phép, các quy định về bảo vệ nước dưới dất, các quy phạm kỹ thuật, quy định pháp luật khác có liên quan; 2. Có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khai thác nước và thực hiện đúng các quy định ghi trong giấy phép, các quy định về bảo vệ nước dưới dất, các quy phạm kỹ thuật, quy định pháp luật khác có liên quan;
- 2. Có trách nhiệm hợp tác cung cấp trung thực các thông tin liên quan về tình trạng khai thác nước khi cơ quan quản lý nước kiểm tra tình hình khai thác nước dưới đất.
- 3. Báo cáo kịp thời với cơ quan cấp phép khi phát hiện các thay đổi lớn về số lượng, chất lượng nước dưới đất và môi trường.
- Điều 15. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
- 1. Năng lực nghề nghiệp của cán bộ kỹ thuật;
- a) Đối với hành nghề khoan bằng máy thủ công, khoan tay các lỗ khoan nông, đường kính nhỏ hơn 60 mm, người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải có trình độ tối thiểu trung cấp các chuyên ngành đ...
- Left: Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có các điều kiện sau: Right: Tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất có quyền và nghĩa vụ sau:
- Left: hiểu biết kỹ thuật cách lý tầng chứa nước và bảo vệ nước dưới đất Right: Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn xin phép hành nghề khoan nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Quy định này; b)...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quy định chung về hành nghề khoan khai thác nước dưới đất 1. Chỉ có các tổ chức và cá nhân được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh cấp giấy phép mới được hành nghề khoan nước dưới đất. 2. Các tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan thăm dò và khai thác nước dưới đất không được khoan thăm dò và khai thác nước dưới...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chỉ có các tổ chức và cá nhân được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh cấp giấy phép mới được hành nghề khoan nước dưới đất.
- Các tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan thăm dò và khai thác nước dưới đất không được khoan thăm dò và khai thác nước dưới đất cho các dự án và công trình thuộc diện phải xin phép mà chưa...
- 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hồ sơ bao gồm:
- a) Đơn xin phép hành nghề khoan nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Quy định này;
- b) Bản sao công chứng quyết định thành lập tổ chức hoặc đăng ký kinh doanh của cấp có thẩm quyền;
- Left: Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất Right: Điều 16. Quy định chung về hành nghề khoan khai thác nước dưới đất
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất. Tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nướ dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn sau: 1. Tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan, các quy định ghi trong giấy phép và quy định về bảo vệ nước dưới đất; 2. Định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan cấp phép...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan khai thác nước dưới đất 1. Năng lực nghề nghiệp của cán bộ kỹ thuật: a. Đối với hành nghề khoan bằng máy thủ công, khoan tay các lỗ khoan nông, đường kính nhỏ hơn 60mm: Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải có trình độ tối thiểu trung cấp các chuyên ngành địa chất, có ít...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Năng lực nghề nghiệp của cán bộ kỹ thuật:
- a. Đối với hành nghề khoan bằng máy thủ công, khoan tay các lỗ khoan nông, đường kính nhỏ hơn 60mm: Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải có trình độ tối thiểu trung cấp các chuyên ngành đị...
- b. Đối với hành nghề khoan bằng máy thủ công, lỗ khoan có đường kính đến 110mm: Người chỉ đạo kỹ thuật phải là kỹ sư các chuyên ngành địa chất có ít nhất một năm kinh nghiệm hoặc trung cấp địa chất...
- Tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nướ dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn sau:
- 3. Không khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất cho các tổ chức, cá nhân chưa được cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất.
- Left: Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất. Right: Điều 17. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan khai thác nước dưới đất
- Left: 1. Tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan, các quy định ghi trong giấy phép và quy định về bảo vệ nước dưới đất; Right: hiểu biết về kỹ thuật cách ly tầng chứa nước và bảo vệ nước dưới đất
- Left: 2. Định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan cấp phép về thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất; Right: có khả năng lập báo cáo kết quả thăm dò, khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ.
Left
Điều 18.
Điều 18. Thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất. 1. Thời hạn cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá năm (5) (năm). Thời hạn gia hạn không quá ba (3) năm. 2. Ba tháng trước khi giấy phép hết thời hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục hành nghề phải làm hồ sơ xin gia hạn giấy phép, hồ sơ gồm: thống kê các côn...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thẩm quyền cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và thu hồi giấy phép hành nghề khoan giếng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và thu hồi giấy phép hành nghề khoan giếng đối với trường hợp hành nghề khoan nước dưới đất có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 2. Ủy ban nhân dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thẩm quyền cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và thu hồi giấy phép hành nghề khoan giếng
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và thu hồi giấy phép hành nghề khoan giếng đối với trường hợp hành nghề khoan nước dưới đất có phạm vi hoạt động trong...
- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và thu hồi giấy phép hành nghề khoan giếng đối với trường hợp hành nghề kho...
- Điều 18. Thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
- 1. Thời hạn cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá năm (5) (năm). Thời hạn gia hạn không quá ba (3) năm.
- 2. Ba tháng trước khi giấy phép hết thời hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục hành nghề phải làm hồ sơ xin gia hạn giấy phép, hồ sơ gồm: thống kê các công trình đã thi công
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương 4.
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiên, nếu có vướng mắc,...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thủ tục, trình tự cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh. Hồ sơ bao gồm: a. Đơn xin phép hành nghề khoan nước dưới đất (mẫu số 5); b. Bản sao hợp lệ quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy đăng ký kinh doanh. Nếu l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thủ tục, trình tự cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
- 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh. Hồ sơ bao gồm:
- a. Đơn xin phép hành nghề khoan nước dưới đất (mẫu số 5);
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- 3. Trong quá trình thực hiên, nếu có vướng mắc, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
- Left: 1. Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Right: Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra năng lực thực tế của tổ chức, cá nhân xin phé...
Unmatched right-side sections