Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
159/2004/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi
24/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi
- Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của các đối tượng sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 4 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
- 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Left: Nghị định này quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của các đối tượng sau đây: Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. " Thông tin khoa học và công nghệ" là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức khoa học và công nghệ (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm mục đích cung cấp dịch vụ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2005/QĐ-UB ngày 29/4/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2005/QĐ-UB ngày 29/4/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án...
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- " Thông tin khoa học và công nghệ" là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức khoa học và công nghệ (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lậ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Các hoạt động thu thập và xử lý các dữ liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức nhằm tạo lập nguồn tin khoa học và công nghệ. 2. Quản lý, lưu giữ nguồn tin khoa học và công nghệ. 3. Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ với các...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Huế QUY CHẾ Quản lý các Chương trình, Đề tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành
- 1. Các hoạt động thu thập và xử lý các dữ liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức nhằm tạo lập nguồn tin khoa học và công nghệ.
- 2. Quản lý, lưu giữ nguồn tin khoa học và công nghệ.
- 3. Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ với các tổ chức, cá nhân.
- Left: Điều 3. Nội dung hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Right: Quản lý các Chương trình, Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan, đầy đủ và kịp thời trong các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; bảo đảm chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. 2. Bảo đảm khai thác, sử dụ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Những quy định chung về quản lý đề tài, dự án 1. Danh mục và số lượng các chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trong kế hoạch 05 năm. 2. Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối tổng hợp các đề tài, dự án khoa học và công nghệ hàng năm trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Mỗi cá nhân không đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Những quy định chung về quản lý đề tài, dự án
- 1. Danh mục và số lượng các chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trong kế hoạch 05 năm.
- 2. Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối tổng hợp các đề tài, dự án khoa học và công nghệ hàng năm trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Điều 4. Nguyên tắc chung của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan, đầy đủ và kịp thời trong các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- bảo đảm chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
Left
Điều 5.
Điều 5. Khuyến khích hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, phát triển công nghệ cao; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; các chương trình mục tiêu quốc gia; các nh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thông tin về đề tài, dự án 1. Thông tin về đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và trên các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ xuất bản (trừ thông tin đặc biệt liên quan đến bí mật nhà nước). 2. Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thông tin về đề tài, dự án
- Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm chính trong việc thông tin về nội dung của đề tài, dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này và tuyên truyền, phổ biến, chuyển giao kết quả...
- Điều 5. Khuyến khích hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, phát triển công nghệ cao
- các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- Left: tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân có cơ hội dễ dàng tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ nhằm nâng cao nhận thức, tự bồi dưỡng trình độ khoa học và công nghệ. Right: Thông tin về đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và trên các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Lợi dụng các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ để xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. 2. Lợi dụng các hoạt động th...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ đề xuất đề tài, dự án 1. Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh. 2. Mục tiêu, nội dung chủ yếu các Chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ; của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Căn cứ đề xuất đề tài, dự án
- 1. Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh.
- 2. Mục tiêu, nội dung chủ yếu các Chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Lợi dụng các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ để xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại...
- Lợi dụng các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây thiệt hại đến môi trường, sức khoẻ con người, trái với đ...
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
- TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG
- THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Mục 1
Mục 1 TỔ CHỨC DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ công lập, bao gồm: a) Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia; b) Tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan nhà nước khác ở Trung ương; c) Tổ ch...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu đối với việc xác định đề tài, dự án 1. Việc xác định các đề tài, dự án phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh hoặc một khu vực có ý nghĩa đối với sự phát triển của tỉnh và phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Yêu cầu đối với việc xác định đề tài, dự án
- 1. Việc xác định các đề tài, dự án phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết về phát triển kinh tế
- xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh hoặc một khu vực có ý nghĩa đối với sự phát triển của tỉnh và phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
- Điều 7. Tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ công lập, bao gồm:
- a) Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia;
Left
Điều 8.
Điều 8. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 1. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối liên kết trung tâm của mạng lưới các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ. 2. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thực hiện chức năng thông tin, phổ bi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ để đưa vào kế hoạch nghiên cứu hàng năm theo các bước sau: 1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Danh mục sơ bộ) theo Điều 9 Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Khoa học...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ để đưa vào kế hoạch nghiên cứu hàng năm theo các bước sau:
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Danh mục sơ bộ) theo Điều 9 Quy chế này.
- 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở Danh mục sơ bộ và theo Điều 10 của Quy chế này.
- Điều 8. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
- 1. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối liên kết trung tâm của mạng lưới các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.
- 2. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thực hiện chức năng thông tin, phổ biến, tuyên truyền về khoa học và công nghệ
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động, sáp nhập, chia tách hay giải thể các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động, sáp nhập, chia tách hay giải thể các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm theo trình tự sau: 1. Thông báo hướng dẫn bằng văn bản hoặc làm việc trực tiếp (trong trường hợp cần thiết) để đề nghị các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xây dựng Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm theo trình tự sau:
- Thông báo hướng dẫn bằng văn bản hoặc làm việc trực tiếp (trong trường hợp cần thiết) để đề nghị các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các trường đại học, các đơn vị hoạt động khoa học và...
- Điều 9. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động, sáp nhập, chia tách hay giải thể các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động, sáp nhập, chia tách hay giải thể các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng...
Left
Điều 10.
Điều 10. Quyền của tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ 1. Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nội dung hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; thuê chuyên gia và cộng tác viên thu thập, xử lý thông tin khoa học và công nghệ. 2. Ký kết hợp đồng dịch vụ tiến hành các hình thức khác về khai thác, sử dụng thô...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng) được thành lập theo chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu. 2. Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. 3. Hội đồng có từ 9 đến 15 người, gồm Chủ tịch, Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng) được thành lập theo chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu.
- 2. Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.
- 3. Hội đồng có từ 9 đến 15 người, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên. Cơ cấu Hội đồng gồm:
- 1. Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nội dung hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; thuê chuyên gia và cộng tác viên thu thập, xử lý thông tin khoa học và công nghệ.
- 2. Ký kết hợp đồng dịch vụ tiến hành các hình thức khác về khai thác, sử dụng thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
- 3. Được mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm phát triển nguồn nhân lực thông tin khoa học và công nghệ.
- Left: Điều 10. Quyền của tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ Right: Điều 10. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 11.
Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ 1. Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến tri thức khoa học và công nghệ một cách rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân nhằm góp phần nâng cao dân trí, hình thành thói quen sử dụng thông tin khoa học và công nghệ trong sản xuất và đời sống. 2. Thực hiện đúng và đầy đủ hợ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phê duyệt và công bố Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các Hội đồng đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo trình tự sau: a) Rà soát các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Danh mục để tránh sự trùng lặp với các nhiệm vụ kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các Hội đồng đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo trình tự sau:
- a) Rà soát các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Danh mục để tránh sự trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang triển khai thực hiện, các nhiệm vụ của các chương trình liên quan.
- b) Thẩm định sự phù hợp của các nhiệm vụ với các căn cứ quy định tại Điều 7.
- Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến tri thức khoa học và công nghệ một cách rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân nhằm góp phần nâng cao dân trí, hình thành thói quen sử dụng thông tin khoa học và c...
- 2. Thực hiện đúng và đầy đủ hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ đã ký kết.
- 3. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
- Left: Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ Right: Điều 11. Phê duyệt và công bố Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Mục 2
Mục 2 TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Tổ chức tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ là tổ chức có tư cách pháp nhân, bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các hội, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác có chức năng thực hiện một số nội dung hoạt động thông t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc tuyển chọn, xét chọn 1. Việc tuyển chọn phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định đăng ký tham gia. 2. Việc xét chọn được thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguyên tắc tuyển chọn, xét chọn
- 1. Việc tuyển chọn phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định đăng ký tham gia.
- 2. Việc xét chọn được thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ .
- Điều 12. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Tổ chức tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ là tổ chức có tư cách pháp nhân, bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các hội, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức k...
- 2. Cá nhân tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Tổ chức và cá nhân có đăng ký kinh doanh, đăng ký hành nghề tư vấn nêu tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 12 của Nghị định này, khi tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Đặt hàng, ký kế...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thông báo tuyển chọn, xét chọn Hằng năm, việc thông báo tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì các đề tài, dự án cấp tỉnh được Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện như sau: 1. Trường hợp tuyển chọn: Thông báo tóm tắt nội dung các nhiệm vụ tuyển chọn trên Báo Quảng Ngãi, Báo Khoa học Phát triển. Thông báo chi tiết trên tra...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thông báo tuyển chọn, xét chọn
- Hằng năm, việc thông báo tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì các đề tài, dự án cấp tỉnh được Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện như sau:
- Trường hợp tuyển chọn:
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Tổ chức và cá nhân có đăng ký kinh doanh, đăng ký hành nghề tư vấn nêu tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 12 của Nghị định này, khi tham gia hoạt động thông tin khoa học và công nghệ có các quyề...
- a) Đặt hàng, ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng dịch vụ và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của khách hàng
Left
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
- HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Mục 1
Mục 1 TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tăng cường thu thập và trao đổi nguồn tin khoa học và công nghệ nước ngoài 1. Tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ công lập phải chọn lọc, bổ sung các nguồn tin khoa học và công nghệ nước ngoài phù hợp với các hướng phát triển ưu tiên của đất nước. 2. Thực hiện việc điều hòa, phối hợp trong bổ sung các nguồn tin kho...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bộ Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn Bộ Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn gồm những văn bản, tài liệu dưới đây: 1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án theo biểu mẫu quy định; 2. Thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (gọi tắt là Đề tài KHCN), thuyết minh đề tài nghiên cứu kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bộ Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn
- Bộ Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn gồm những văn bản, tài liệu dưới đây:
- 1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án theo biểu mẫu quy định;
- Điều 14. Tăng cường thu thập và trao đổi nguồn tin khoa học và công nghệ nước ngoài
- 1. Tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ công lập phải chọn lọc, bổ sung các nguồn tin khoa học và công nghệ nước ngoài phù hợp với các hướng phát triển ưu tiên của đất nước.
- 2. Thực hiện việc điều hòa, phối hợp trong bổ sung các nguồn tin khoa học và công nghệ nước ngoài để tránh trùng lặp và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thu thập và quản lý thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước 1. Tổ chức dịch vụ hoạt động thông tin khoa học và công nghệ công lập thực hiện việc thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước đã và đang tiến hành. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ th...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nộp Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Nơi nhận Hồ sơ: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi. 2. Hình thức nộp Hồ sơ: Gửi qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp. 3. Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo quy định trong thông báo tuyển chọn, xét chọn. 4. Ngày chứng thực nhận Hồ sơ là ngày ghi ở dấu của Bưu điện Quảng Ngãi (trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nộp Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn
- 1. Nơi nhận Hồ sơ: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi.
- 2. Hình thức nộp Hồ sơ: Gửi qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp.
- 1. Tổ chức dịch vụ hoạt động thông tin khoa học và công nghệ công lập thực hiện việc thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước đã và đa...
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể trách nhiệm, quyền hạn tổ chức và quản lý thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước.
- Left: Điều 15. Thu thập và quản lý thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước Right: (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu đến của Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp nộp trực tiếp).
Left
Điều 16.
Điều 16. Đăng ký, hiến tặng và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tất cả các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước, bao gồm các chương trình, đề tài, đề án, dự án, các nhiệm vụ điều tra cơ bản phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan nhà nư...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Mở Hồ sơ 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm mở Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn. Quá trình mở Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được lập thành Biên bản. 2. Hồ sơ hợp lệ là Hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu, nộp đúng hạn và đáp ứng được các yêu cầu quy định chung. Hồ sơ hợp lệ mới được đưa vào xem xét, đánh giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Mở Hồ sơ
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm mở Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn. Quá trình mở Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được lập thành Biên bản.
- 2. Hồ sơ hợp lệ là Hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu, nộp đúng hạn và đáp ứng được các yêu cầu quy định chung.
- Điều 16. Đăng ký, hiến tặng và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Tất cả các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước, bao gồm các chương trình, đề tài, đề án, dự án, các nhiệm vụ điều tra cơ bả...
- 2. Khuyến khích đăng ký, hiến tặng và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu thập và quản lý luận văn sau đại học 1. Công dân Việt Nam và công dân nước ngoài bảo vệ học vị tiến sĩ tại Việt Nam, trước khi bảo vệ chính thức, phải nộp 01 bản luận văn kèm 01 bản tóm tắt cho Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. 2. Công dân Việt Nam bảo vệ học vị tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ ở nước ngoài,...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn, xét chọn các đề tài, dự án. Mỗi Hội đồng chỉ thực hiện tư vấn cho một đề tài, dự án. 2. Hội đồng có từ 7 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, có thể có Phó chủ tịch, hai ủy viên phản bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn
- 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn, xét chọn các đề tài, dự án. Mỗi Hội đồng chỉ thực hiện tư vấn cho một đề tài, dự án.
- 2. Hội đồng có từ 7 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, có thể có Phó chủ tịch, hai ủy viên phản biện, một ủy viên thư ký và các thành viên khác. Thành phần của Hội đồng gồm:
- Điều 17. Thu thập và quản lý luận văn sau đại học
- 1. Công dân Việt Nam và công dân nước ngoài bảo vệ học vị tiến sĩ tại Việt Nam, trước khi bảo vệ chính thức, phải nộp 01 bản luận văn kèm 01 bản tóm tắt cho Trung tâm Thông tin Khoa học và Công ngh...
- 2. Công dân Việt Nam bảo vệ học vị tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ ở nước ngoài, khi về nước phải nộp 01 bản luận văn kèm 01 bản tóm tắt cho Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
Left
Mục 2
Mục 2 DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ 1. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ là một loại hình dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm dịch vụ thông tin công ích và dịch vụ thông tin có thu. Dịch vụ thông tin công ích được cung cấp miễn phí hoặc mức phí thấp do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần. Dịch vụ thông tin có thu đư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thẩm định, phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án theo trình tự sau: 1. Tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện Hồ sơ trúng tuyển theo kết luận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thẩm định, phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án
- Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án theo trình tự sau:
- Tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện Hồ sơ trúng tuyển theo kết luận của Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn, xét chọn gửi đến Sở Khoa h...
- Điều 18. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ là một loại hình dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm dịch vụ thông tin công ích và dịch vụ thông tin có thu.
- Dịch vụ thông tin công ích được cung cấp miễn phí hoặc mức phí thấp do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ 1. Hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ có thể được giao kết bằng văn bản hoặc thông qua chứng thư điện tử. 2. Hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ, tài khoản của các bên tham gia hợp đồng; b) Tên của...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giao nhiệm vụ và ký hợp đồng 1. Căn cứ Quyết định phê duyệt triển khai đề tài, dự án của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo giao nhiệm vụ cho Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án và hướng dẫn nội dung, kế hoạch thực hiện, đồng thời thông báo nội dung này cho Sở, ngành, cơ quan chủ quản để phối hợp tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Giao nhiệm vụ và ký hợp đồng
- Căn cứ Quyết định phê duyệt triển khai đề tài, dự án của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo giao nhiệm vụ cho Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án và hướng dẫn nội dung, k...
- 2. Sở Khoa học và Công nghệ và Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án ký kết hợp đồng thực hiện đề tài, dự án. Mẫu hợp đồng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 19. Hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ có thể được giao kết bằng văn bản hoặc thông qua chứng thư điện tử.
- 2. Hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Left
Điều 20.
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt hàng cung cấp dịch vụ 1. Sử dụng, chuyển giao kết quả của hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo thoả thuận trong hợp đồng. 2. Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng. 3. Thanh toán đầy đủ chi phí vật chất cho bên nhận đặt hàng theo thoả thuận trong hợp đồng.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Chế độ kiểm tra 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, định kỳ 6 tháng một lần phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan kiểm tra tiến độ thực hiện, nội dung khoa học và sản phẩm của các đề tài, dự án theo đề cương và hợp đồng đã ký kết. 2. Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Chế độ kiểm tra
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, định kỳ 6 tháng một lần phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan kiểm tra tiến độ thực hiện, nội dung khoa...
- 2. Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện của chương trình, đề tài, dự án.
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt hàng cung cấp dịch vụ
- 1. Sử dụng, chuyển giao kết quả của hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo thoả thuận trong hợp đồng.
- 2. Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng.
Left
Điều 21.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng 1. Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thoả thuận để thực hiện hợp đồng. 2. Nhận kinh phí của bên đặt hàng để thực hiện hợp đồng. 3. Giao nộp sản phẩm theo đúng quy định của hợp đồng.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Điều chỉnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện 1. Đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án: Được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được giao khoán trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán của đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04/10/2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Điều chỉnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện
- 1. Đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án: Được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được giao khoán trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán của đề tài,...
- Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn chế độ khoán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng
- 1. Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thoả thuận để thực hiện hợp đồng.
- 2. Nhận kinh phí của bên đặt hàng để thực hiện hợp đồng.
Left
Điều 22.
Điều 22. Quyền lợi của người môi giới dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ Người môi giới dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ được hưởng thù lao theo thoả thuận nhưng không quá 10% giá thanh toán của hợp đồng. Mức cụ thể và trách nhiệm thanh toán khoản thù lao này do các bên thoả thuận.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chấm dứt hợp đồng 1. Sở Khoa học và Công nghệ, trên cơ sở đề xuất của Chủ nhiệm đề tài, dự án, Tổ chức chủ trì hoặc ý kiến của cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì (nếu có) xem xét, quyết định chấm dứt thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau: Đề tài, dự án gặp các trường hợp bất khả kháng: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,.....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chấm dứt hợp đồng
- Sở Khoa học và Công nghệ, trên cơ sở đề xuất của Chủ nhiệm đề tài, dự án, Tổ chức chủ trì hoặc ý kiến của cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì (nếu có) xem xét, quyết định chấm dứt thực hiện hợp đồ...
- Đề tài, dự án gặp các trường hợp bất khả kháng:
- Điều 22. Quyền lợi của người môi giới dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Người môi giới dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ được hưởng thù lao theo thoả thuận nhưng không quá 10% giá thanh toán của hợp đồng. Mức cụ thể và trách nhiệm thanh toán khoản thù lao này do...
Left
Điều 23.
Điều 23. Giải quyết tranh chấp hợp đồng Tranh chấp hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thoả thuận giữa các bên. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì giải quyết tại Toà án nếu không có thoả thuận về trọng tài.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài, dự án 1. Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở đối với đề tài, dự án: Tổ chức chủ trì đề tài, dự án chủ trì tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở đối với đề tài, dự án và hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả đánh giá gửi Sở Khoa học và Công nghệ để đánh giá nghiệm thu chính thức. Việc đánh giá nghiệm thu cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài, dự án
- 1. Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở đối với đề tài, dự án:
- Tổ chức chủ trì đề tài, dự án chủ trì tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở đối với đề tài, dự án và hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả đánh giá gửi Sở Khoa học và Công nghệ để đánh giá nghiệm thu chính t...
- Điều 23. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Tranh chấp hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thoả thuận giữa các bên.
- Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì giải quyết tại Toà án nếu không có thoả thuận về trọng tài.
Left
Chương IV
Chương IV CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ C̯NG NGHỆ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV HỢP ĐỒNG, KIỂM TRA, NGHIỆM THU, CÔNG NHẬN VÀ QUẢN LÝ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỢP ĐỒNG, KIỂM TRA, NGHIỆM THU, CÔNG NHẬN VÀ QUẢN LÝ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
- CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN
- HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ C̯NG NGHỆ
Left
Điều 24.
Điều 24. Cơ chế tài chính 1. Ngân sách nhà nước hàng năm dành cho việc hỗ trợ phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và vốn đầu tư phát triển. 2. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được ưu tiên sử dụng vào cá...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Công nhận kết quả đề tài, dự án 1. Biên bản nghiệm thu của Hội đồng khoa học nghiệm thu cấp tỉnh là văn bản có giá trị pháp lý về việc đánh giá chất lượng và công nhận sự hoàn tất của đề tài, dự án. 2. Sở Khoa học và Công nghệ, trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng khoa học nghiệm thu cấp tỉnh và căn cứ vào Hợp đồng, xác định trác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Biên bản nghiệm thu của Hội đồng khoa học nghiệm thu cấp tỉnh là văn bản có giá trị pháp lý về việc đánh giá chất lượng và công nhận sự hoàn tất của đề tài, dự án.
- Sở Khoa học và Công nghệ, trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng khoa học nghiệm thu cấp tỉnh và căn cứ vào Hợp đồng, xác định trách nhiệm của các bên liên quan, có hình thức xử lý phù hợp đối với các đ...
- 1. Ngân sách nhà nước hàng năm dành cho việc hỗ trợ phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và vốn đầu tư phát triển.
- 2. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được ưu tiên sử dụng vào các mục đích sau:
- a) Tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ;
- Left: Điều 24. Cơ chế tài chính Right: Điều 24. Công nhận kết quả đề tài, dự án
Left
Điều 25.
Điều 25. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật Các Bộ, ngành, địa phương có kế hoạch đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật theo hướng hiện đại hoá cho tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ của mình.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thanh lý hợp đồng 1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 22. Sở Khoa học và Công nghệ phải thành lập Hội đồng xử lý. Thành phần Hội đồng xử lý gồm: Thanh tra Sở, phòng chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện Sở Tài chính, đại diện cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thanh lý hợp đồng
- 1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 22.
- Sở Khoa học và Công nghệ phải thành lập Hội đồng xử lý.
- Điều 25. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật
- Các Bộ, ngành, địa phương có kế hoạch đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật theo hướng hiện đại hoá cho tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ của mình.
Left
Điều 26.
Điều 26. Đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực 1. Kế hoạch đào tạo nhân lực thông tin khoa học và công nghệ là một phần kế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhân lực thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm bố trí, sử dụng đúng năng lực, sở trường và tạo điều kiện thuận lợi để họ nâng cao...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Quản lý kết quả đề tài, dự án sau khi kết thúc 1. Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án và Cơ quan chủ quản của Tổ chức chủ trì (nếu có) chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của đề tài, dự án theo quy định của pháp luật. Quyền sở hữu, quyền tác giả, quyền sử dụng kết quả đề tài, dự án thực hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Quản lý kết quả đề tài, dự án sau khi kết thúc
- Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án và Cơ quan chủ quản của Tổ chức chủ trì (nếu có) chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của đề tài, dự án theo quy định của ph...
- Quyền sở hữu, quyền tác giả, quyền sử dụng kết quả đề tài, dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và sở hữu trí tuệ.
- Điều 26. Đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực
- 1. Kế hoạch đào tạo nhân lực thông tin khoa học và công nghệ là một phần kế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nhân lực thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm bố trí, sử dụng đúng năng lực, sở trường và tạo điều kiện thuận lợi để họ nâng cao trình độ, phát huy khả năng chuyê...
Left
Điều 27.
Điều 27. Chính sách thuế, tín dụng, giá cước bưu chính và viễn thông 1. Các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ được hưởng các ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Tài liệu, sách báo, tạp chí, tài liệu điện tử trực tiếp phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức thực hiện đề tài, dự án 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, cùng Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan, Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện đề tài, dự án. 2. Trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu, triển khai đề tài, dự án là Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Tổ chức thực hiện đề tài, dự án
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, cùng Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan, Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện đề tài, dự án.
- Trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu, triển khai đề tài, dự án là Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án.
- Điều 27. Chính sách thuế, tín dụng, giá cước bưu chính và viễn thông
- 1. Các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ được hưởng các ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
- 2. Tài liệu, sách báo, tạp chí, tài liệu điện tử trực tiếp phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ nhập khẩu không phải chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Left
Điều 28.
Điều 28. Hợp tác quốc tế trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế và liên doanh, liên kết về thông tin khoa học và công nghệ, tham gia các hội nghị, hội thảo, các mạng thông tin khoa học và công nghệ, các hiệp hội, tổ chức th...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ trì đề tài, dự án 1. Cùng Chủ nhiệm đề tài, dự án ký kết với Sở Khoa học và Công nghệ hợp đồng thực hiện đề tài, dự án. 2. Cùng Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng về: a) Cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện) và nhân lực; b)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ trì đề tài, dự án
- 1. Cùng Chủ nhiệm đề tài, dự án ký kết với Sở Khoa học và Công nghệ hợp đồng thực hiện đề tài, dự án.
- 2. Cùng Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng về:
- Điều 28. Hợp tác quốc tế trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế và liên doanh, liên kết về thông tin khoa học và công nghệ, tham gia các hội nghị, hội thảo, cá...
- 2. Nhà nước tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ đẩy mạnh việc thu thập và phổ biến thông tin khoa học và công nghệ thông qua các cơ quan đại diện của Việ...
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
- THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 29.
Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện một số dịch vụ công về thông tin khoa học và công nghệ. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm đề tài, dự án 1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đề tài, dự án. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, về giá trị khoa học, trình độ nghiên cứu và về hiệu quả của kết quả nghiên cứu đề tài, dự án; đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích từ kết quả của đề tài, dự án (nếu có, khi có uỷ quyền nếu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm đề tài, dự án
- 1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đề tài, dự án. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, về giá trị khoa học, trình độ nghiên cứu và về hiệu quả của kết quả nghiên cứu đề tài, dự án
- đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích từ kết quả của đề tài, dự án (nếu có, khi có uỷ quyền nếu nhận 100% kinh phí từ ngân sách tỉnh)
- Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện một số dịch vụ công về thông tin khoa họ...
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Left
Điều 30.
Điều 30. Thẩm quyền và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ liên quan cân đối ngân sách cho các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ thực hiện chức năng quản lý tài chính theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Bộ...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
- 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
- Điều 30. Thẩm quyền và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ liên quan cân đối ngân sách cho các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ thực hiện chức năng quản lý tài chính theo quy đị...
- 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở v...
- Left: kỹ thuật cho các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ công lập. Right: hướng dẫn triển khai thực hiện các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm.
Left
Điều 31.
Điều 31. Uỷ ban nhân dân các cấp Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dân quyết định hình thức và phương thức thích hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động t...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung của các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp tỉnh, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần tập trung nghiên cứu giải quyết thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở, ngành, địa p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
- 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung của các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp tỉnh, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần tập trung...
- tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc là Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện có kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao.
- Điều 31. Uỷ ban nhân dân các cấp
- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dân quyết định hình thức và phương thức thích hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
Left
Chương VI
Chương VI KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI QUẢN LÝ KINH PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ KINH PHÍ
- KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ
- GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Left
Điều 32.
Điều 32. Khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được khen thưởng, phong tặng các danh hiệu vinh dự Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động thông tin khoa học và c...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Quản lý kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm. 2. Hàng năm căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và quyết định phê duyệt kinh phí cho từng chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, Sở Tài chính thẩm tra dự toán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Quản lý kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm.
- Hàng năm căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và quyết định phê duyệt kinh phí cho từng chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, Sở Tài chính thẩm tra dự toán kinh phí sự nghiệp khoa họ...
- Điều 32. Khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- 1. Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được khen thưởng, phong tặng các danh hiệu vinh dự Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động thông tin khoa học và công nghệ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 33.
Điều 33. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Lập, thẩm tra, phê duyệt kinh phí 1. Quy trình lập, phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các tổ chức chủ trì đề tài, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Dự toán kinh phí cho từng đề tài, dự án do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định căn cứ vào định mức xây dựng và ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Lập, thẩm tra, phê duyệt kinh phí
- 1. Quy trình lập, phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các tổ chức chủ trì đề tài, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
- 2. Dự toán kinh phí cho từng đề tài, dự án do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định căn cứ vào định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí của đề tài, dự án theo quy định hiện hành của Bộ Tà...
- Điều 33. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá - Thông tin, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bưu chính, Viễn thông, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng c...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Cấp phát kinh phí 1. Kinh phí đề tài, dự án được cấp theo tiến độ thực hiện quy định trong Hợp đồng nghiên cứu vào tài khoản của cơ quan chủ trì. 2. Đề tài, dự án khoa học và công nghệ chỉ được cấp tiếp kinh phí cho năm tiếp theo khi đã hoàn thành việc quyết toán kinh phí cấp cho năm trước đó. Kinh phí của mỗi đề tài, dự án đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Cấp phát kinh phí
- 1. Kinh phí đề tài, dự án được cấp theo tiến độ thực hiện quy định trong Hợp đồng nghiên cứu vào tài khoản của cơ quan chủ trì.
- 2. Đề tài, dự án khoa học và công nghệ chỉ được cấp tiếp kinh phí cho năm tiếp theo khi đã hoàn thành việc quyết toán kinh phí cấp cho năm trước đó. Kinh phí của mỗi đề tài, dự án được tạm giữ lại 10
- Điều 34. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá
- Thông tin, Nội vụ, Lao động
Unmatched right-side sections