Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính
157/2004/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lạu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông
63/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lạu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lạu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông (sau đây gọi là Pháp lệnh) về bưu chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực bưu chính tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông (sau đây gọi là Pháp lệnh) về bưu chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam
- tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực bưu chính tại Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. An toàn bưu chính và an ninh thông tin 1. Bảo vệ an toàn bưu chính và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân. 2. Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn bưu chính gồm an toàn đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện và đối với nhân viên;...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. An toàn bưu chính và an ninh thông tin
- 1. Bảo vệ an toàn bưu chính và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân.
- 2. Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn bưu chính gồm an toàn đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện và đối với nhân viên
Left
Điều 3.
Điều 3. Bảo đảm bí mật thông tin riêng 1. Thông tin riêng liên quan đến thư, bưu phẩm, bưu kiện được bảo đảm bí mật. 2. Việc mở, kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện được mở để xử lý, gói bọc lại khi bị hư hại, vỏ bọc bị rách nát; b) Thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công thương; Giám đốc Công an tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Giám đốc các doanh nghiệp bư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công thương
- Giám đốc Công an tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường
- Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh
- Điều 3. Bảo đảm bí mật thông tin riêng
- 1. Thông tin riêng liên quan đến thư, bưu phẩm, bưu kiện được bảo đảm bí mật.
- 2. Việc mở, kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện 1. Thư, bưu phẩm, bưu kiện khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm các thủ tục hải quan, văn hoá, kiểm dịch và các thủ tục khác tuỳ thuộc vào nội dung bên trong và phải được nộp đủ các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Bưu chính Việt Nam,...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Trách nhiệm chung Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Công thương, Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông cử người có trách nhiệm phụ trách việc theo dõi, cập nhật thông tin, làm đầu mối trong việc phối hợp, giao nhận tài liệu, số liệu liê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Trách nhiệm chung
- Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Công thương, Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông cử người có trách n...
- Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm đảm bảo bí mật thông tin, kịp thời báo cáo người có thẩm quyền trong việc xử lý thông tin, chỉ đạo công tác phối hợp.
- Điều 4. Thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện
- Thư, bưu phẩm, bưu kiện khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm các thủ tục hải quan, văn hoá, kiểm dịch và các thủ tục khác tuỳ thuộc vào nội dung bên trong và phải được nộp đủ các loại thuế, phí,...
- Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư được thay mặt người sử dụng dịch vụ thực hiện các thủ tục nêu tại khoản 1 Điều này và được thu từ người sử dụng dịch vụ một khoản...
Left
Chương II
Chương II MẠNG VÀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC PHỐI HỢP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC PHỐI HỢP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
- MẠNG VÀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Left
Mục 1
Mục 1 Mạng bưu chính công cộng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng và phát triển mạng bưu chính công cộng 1. Mạng bưu chính công cộng gồm các trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được kết nối với nhau bằng các tuyến vận chuyển và phát. 2. Mạng bưu chính công cộng được xây dựng và phát triển theo chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu chính đã được cơ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Làm đầu mối tiếp nhận thông tin, chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức, phối hợp trong công tác chống buôn lậu hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông. 2. Chủ trì hoặc tham gia thanh tra, kiểm tra và xử lý đối tượng vi phạm hành chính hoặc lập hồ sơ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Làm đầu mối tiếp nhận thông tin, chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức, phối hợp trong công tác chống buôn lậu hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông.
- Chủ trì hoặc tham gia thanh tra, kiểm tra và xử lý đối tượng vi phạm hành chính hoặc lập hồ sơ chuyển sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Luật Thanh tra năm 2004 và Phá...
- Điều 5. Xây dựng và phát triển mạng bưu chính công cộng
- 1. Mạng bưu chính công cộng gồm các trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được kết nối với nhau bằng các tuyến vận chuyển và phát.
- 2. Mạng bưu chính công cộng được xây dựng và phát triển theo chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu chính đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hoạt động của mạng bưu chính công cộng 1. Mạng bưu chính công cộng phải được duy trì hoạt động tất cả các ngày làm việc. Việc thu gom và phát tới địa chỉ nhận phải được thực hiện tối thiểu một (01) lần/ngày làm việc trừ những vùng có điều kiện địa lý đặc biệt. Giờ mở cửa phục vụ tối thiểu của bưu cục giao dịch tại các trung tâm...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Thông qua công tác nghiệp vụ, nắm tình hình để thông báo cho các cơ quan tham gia phối hợp về âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng lợi dụng lĩnh vực bưu chính, viễn thông để vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại; các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- 1. Thông qua công tác nghiệp vụ, nắm tình hình để thông báo cho các cơ quan tham gia phối hợp về âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng lợi dụng lĩnh vực bưu chính, viễn thông để...
- các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và kịp thời thông báo cho các cơ quan tham gia phối hợp, chủ động phòng ngừa, tổ chức thanh tra, kiểm tra và đề xuất xử lý theo qu...
- Điều 6. Hoạt động của mạng bưu chính công cộng
- Mạng bưu chính công cộng phải được duy trì hoạt động tất cả các ngày làm việc.
- Việc thu gom và phát tới địa chỉ nhận phải được thực hiện tối thiểu một (01) lần/ngày làm việc trừ những vùng có điều kiện địa lý đặc biệt.
Left
Mục 2
Mục 2 Mạng bưu chính chuyên dùng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Mạng bưu chính chuyên dùng 1. Mạng bưu chính chuyên dùng được tổ chức để phục vụ những nhu cầu thông tin riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. Tổ chức, hoạt động và đối tượng phục vụ của mạng bưu chính chuyên dùng nêu trên do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định. 2. Các lực lượng vũ trang được tổ chức mạng bưu chính chuyên dùng để...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Chủ trì và chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường trong việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông. 2. Phối hợp tham gia khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực mạng bư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công thương
- 1. Chủ trì và chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường trong việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông.
- 2. Phối hợp tham gia khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực mạng bưu chính, mạng chuyển phát.
- Điều 7. Mạng bưu chính chuyên dùng
- 1. Mạng bưu chính chuyên dùng được tổ chức để phục vụ những nhu cầu thông tin riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Tổ chức, hoạt động và đối tượng phục vụ của mạng bưu chính chuyên dùng nêu trên do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
Left
Mục 3
Mục 3 Dịch vụ bưu chính
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện nhận gửi bưu phẩm, bưu kiện Bưu phẩm, bưu kiện chỉ được nhận gửi khi không chứa các vật cấm gửi theo quy định. Bưu phẩm, bưu kiện phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kích cỡ, gói bọc và các điều kiện khác (nếu là gửi có điều kiện); có ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ người gửi, người nhận và trả đủ cước theo quy định, trừ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý thị trường 1. Trường hợp nhận được tin báo về vụ vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông, Chi cục Quản lý thị trường kịp thời phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Nếu p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý thị trường
- Trường hợp nhận được tin báo về vụ vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông, Chi cục Quản lý thị trường kịp thời phối hợp với Sở Thông tin và T...
- Nếu phát hiện các vụ vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông, Chi cục Quản lý thị trường kịp thời thông báo và phối hợp với Sở Thông tin và Tr...
- Điều 8. Điều kiện nhận gửi bưu phẩm, bưu kiện
- Bưu phẩm, bưu kiện chỉ được nhận gửi khi không chứa các vật cấm gửi theo quy định. Bưu phẩm, bưu kiện phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kích cỡ, gói bọc và các điều kiện khác (nếu là gửi có điều k...
- có ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ người gửi, người nhận và trả đủ cước theo quy định, trừ trường hợp Bưu chính Việt Nam và người sử dụng dịch vụ có thoả thuận khác.
Left
Điều 9.
Điều 9. Phát bưu phẩm, bưu kiện 1. Thư có khối lượng tới 500 gram thuộc dịch vụ bưu chính phổ cập được phát tới địa chỉ nhận. Đối với các loại bưu phẩm, bưu kiện khác, tuỳ theo khả năng phục vụ, Bưu chính Việt Nam có thể tổ chức phát đến địa chỉ nhận hoặc phát cho người nhận tại bưu cục hoặc điểm phục vụ. 2. Mọi tổ chức, cá nhân có trá...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Hải quan 1. Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý hàng lậu, hàng cấm xuất, nhập khẩu qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp nhận được thông báo và đề nghị phối hợp về vụ việc xuất/nhập hàng lậu, hàng giả, hàng cấm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của Cục Hải quan
- 1. Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý hàng lậu, hàng cấm xuất, nhập khẩu qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận được thông báo và đề nghị phối hợp về vụ việc xuất/nhập hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông của Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Hải...
- Điều 9. Phát bưu phẩm, bưu kiện
- Thư có khối lượng tới 500 gram thuộc dịch vụ bưu chính phổ cập được phát tới địa chỉ nhận.
- Đối với các loại bưu phẩm, bưu kiện khác, tuỳ theo khả năng phục vụ, Bưu chính Việt Nam có thể tổ chức phát đến địa chỉ nhận hoặc phát cho người nhận tại bưu cục hoặc điểm phục vụ.
Left
Điều 10.
Điều 10. Bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận 1. Bưu phẩm, bưu kiện bị coi là vô thừa nhận nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người nhận từ chối nhận và người gửi từ chối nhận lại; b) Không phát được cho người nhận và không hoàn trả được cho người gửi sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày gửi. Thời hạn 12 tháng nêu trên không áp dụng...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ đội Biên phòng tỉnh 1. Chủ trì các hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, tổ chức, đường dây buôn lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông trên tuyến biên giới biển thuộc phạm vi bảo vệ, quản lý. 2. Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát người,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chủ trì các hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, tổ chức, đường dây buôn lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông trên tuyến biê...
- 2. Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện xuất
- Điều 10. Bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận
- 1. Bưu phẩm, bưu kiện bị coi là vô thừa nhận nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- a) Người nhận từ chối nhận và người gửi từ chối nhận lại;
Left
Chương III
Chương III CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
Left
Điều 11.
Điều 11. Dịch vụ bưu chính công ích 1. Dịch vụ bưu chính công ích gồm dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc, là những dịch vụ thiết yếu đối với xã hội được Nhà nước đảm bảo cung cấp theo tiêu chuẩn, chất lượng, giá cước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông trình Thủ tướng Chí...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông 1. Trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn về việc gửi hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông, các hành vi vi phạm liên quan đến việc cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet, các doanh nghiệp có trách nhiệm kịp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn về việc gửi hàng lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông, các hành vi vi phạm liên quan đến việc cung cấp, sử dụng dịch...
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật làm giảm thiệt hại, tác hại do hành vi vi phạm gây ra, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, thực hiện các yêu cầu và tạo điều kiện c...
- Điều 11. Dịch vụ bưu chính công ích
- Dịch vụ bưu chính công ích gồm dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc, là những dịch vụ thiết yếu đối với xã hội được Nhà nước đảm bảo cung cấp theo tiêu chuẩn, chất lượng, giá cướ...
- Bộ Bưu chính, Viễn thông trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể về các loại dịch vụ bưu chính công ích.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích 1. Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Bưu chính, Viễn thông đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước tại địa phương về chống buôn lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật để nhân dân hiểu rõ trách nhiệm của mình và phát động phong trào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- 1. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước tại địa phương về chống buôn lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông.
- 2. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật để nhân dân hiểu rõ trách nhiệm của mình và phát động phong trào toàn dân tham gia phòng chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông;
- Điều 12. Thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
- Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
- Trong trường hợp cần thiết, Bộ Bưu chính, Viễn thông đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư thực hiện nhiệm vụ công ích và cơ...
Left
Chương IV
Chương IV TEM BƯU CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Phát hành tem bưu chính 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính mang dòng chữ ''Việt Nam''. 2. Tem bưu chính được phát hành trên cơ sở chương trình đề tài hàng năm và được thực hiện theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông. 3. Tem bưu chính phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về tem bưu chính.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chế độ báo cáo 1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị chủ trì phối hợp với các cơ quan phối hợp theo đúng chức năng nhiệm vụ của từng ngành và nội dung Quy chế này. Định kỳ hàng năm tổ chức họp đánh giá, trao đổi kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện và tập hợp thông tin liên quan để báo cáo, đề xuất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chế độ báo cáo
- Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị chủ trì phối hợp với các cơ quan phối hợp theo đúng chức năng nhiệm vụ của từng ngành và nội dung Quy chế này.
- Định kỳ hàng năm tổ chức họp đánh giá, trao đổi kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện và tập hợp thông tin liên quan để báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, g...
- Điều 13. Phát hành tem bưu chính
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính mang dòng chữ ''Việt Nam''.
- 2. Tem bưu chính được phát hành trên cơ sở chương trình đề tài hàng năm và được thực hiện theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Left
Điều 14.
Điều 14. In tem bưu chính 1. Việc in tem bưu chính phải đảm bảo bảo mật theo các quy định của nhà nước. 2. Việc in hình ảnh tem bưu chính trên các xuất bản phẩm phải sử dụng tem mẫu (tem bưu chính có in chữ specimen), tem bưu chính đã có dấu hủy, tem bưu chính đã gạch chéo hủy ở góc hoặc tem bưu chính đã gạch hủy giá in trên mặt tem. 3...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; Công an tỉnh, Sở Công Thương, Cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế này
- Công an tỉnh, Sở Công Thương, Cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan và các doanh nghiệp...
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời...
- 1. Việc in tem bưu chính phải đảm bảo bảo mật theo các quy định của nhà nước.
- Việc in hình ảnh tem bưu chính trên các xuất bản phẩm phải sử dụng tem mẫu (tem bưu chính có in chữ specimen), tem bưu chính đã có dấu hủy, tem bưu chính đã gạch chéo hủy ở góc hoặc tem bưu chính đ...
- 3. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cụ thể về việc in tem bưu chính.
- Left: Điều 14. In tem bưu chính Right: Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Left
Điều 15.
Điều 15. Giá in trên mặt tem và giá bán tem bưu chính 1. Giá in trên mặt tem bưu chính do Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định. 2. Bưu chính Việt Nam phải theo đúng quy định về giá bán tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 21 Pháp lệnh, trừ trường hợp tem bưu chính đã có dấu huỷ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị: Sở Thông tin và Truyền thông; Công an tỉnh; Cục Hải quan; Sở Công thương; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang; các cơ q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Quy chế này quy định về trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị: Sở Thông tin và Truyền thông
- Công an tỉnh
- Điều 15. Giá in trên mặt tem và giá bán tem bưu chính
- 1. Giá in trên mặt tem bưu chính do Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định.
- 2. Bưu chính Việt Nam phải theo đúng quy định về giá bán tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 21 Pháp lệnh, trừ trường hợp tem bưu chính đã có dấu huỷ.
Left
Điều 16.
Điều 16. Đình bản, đình chỉ, cấm lưu hành 1. Tem bưu chính bị đình bản khi đang in hoặc bị đình chỉ khi đã phát hành nếu có những sai sót nghiêm trọng. Việc đình bản, đình chỉ tem bưu chính do Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định. 2. Mọi tổ chức và cá nhân không được phép kinh doanh, tàng trữ hoặc sưu tập tem bưu chính đã bị đình bản, đ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Công tác phối hợp được thực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan. 2. Việc cung cấp các thông tin, các dấu hiệu nghi vấn tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông phải được thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
- 1. Công tác phối hợp được thực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan.
- Việc cung cấp các thông tin, các dấu hiệu nghi vấn tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông phải được thực hiện nhanh chóng, đảm bảo bí mật và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Điều 16. Đình bản, đình chỉ, cấm lưu hành
- 1. Tem bưu chính bị đình bản khi đang in hoặc bị đình chỉ khi đã phát hành nếu có những sai sót nghiêm trọng. Việc đình bản, đình chỉ tem bưu chính do Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định.
- Mọi tổ chức và cá nhân không được phép kinh doanh, tàng trữ hoặc sưu tập tem bưu chính đã bị đình bản, đình chỉ lưu hành, tem bưu chính có nội dung không lành mạnh, kích động, gây thù hằn giữa các...
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý tem bưu chính hết thời hạn phát hành 1. Hết thời hạn phát hành, số lượng tem bưu chính còn lại trên mạng bưu chính công cộng được thu hồi, kiểm kê và huỷ theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông. 2. Sau thời hạn phát hành, tem bưu chính vẫn có giá trị thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính và sử dụng cho mục đích sư...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông. 2. Phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh ngăn chặn với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông. 3. Phối hợp trong việc cung cấp, trao đổi thông tin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung phối hợp
- 1. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
- 2. Phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh ngăn chặn với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
- Điều 17. Xử lý tem bưu chính hết thời hạn phát hành
- 1. Hết thời hạn phát hành, số lượng tem bưu chính còn lại trên mạng bưu chính công cộng được thu hồi, kiểm kê và huỷ theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- 2. Sau thời hạn phát hành, tem bưu chính vẫn có giá trị thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính và sử dụng cho mục đích sưu tập tem.
Left
Chương V
Chương V CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 Bưu chính Việt Nam
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Bưu chính Việt Nam 1. Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước duy nhất về bưu chính, thực hiện chức năng kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện nhiệm vụ công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu chính của Nhà nước và những nhiệm vụ công ích khác theo yêu cầu đột xuất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thiết lập mạng bưu chính công cộng và cung cấp các dịch vụ 1. Bưu chính Việt Nam có nghĩa vụ thiết lập mạng bưu chính công cộng rộng khắp trong cả nước theo quy hoạch đã được phê duyệt để cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các dịch vụ khác. 2. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm báo cáo với Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế, các dịch vụ khác trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế của Liên minh Bưu chính thế giới và các Điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này được kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Doanh nghiệp được kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư nằm ngoài phạm vi dịch vụ bưu chính dành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Thẩm quyền và nguyên tắc cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép bưu chính quy định tại khoản 1 Điều 28 Pháp lệnh. 2. Việc cấp giấy phép phải tuân theo các nguyên tắc sau: a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ và thủ tục cấp phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp; b) Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp; d) Đề án cung cấp dịch vụ; đ) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; bảng giá cước; mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, cấp giấy phép mới 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép khi có sự thay đổi về nội dung của giấy phép đã được cấp. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép; b) Báo cáo mô tả chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thu hồi giấy phép 1. Giấy phép đã cấp sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo đề nghị của doanh nghiệp được cấp phép; b) Sau thời hạn một (01) năm kể từ ngày được cấp phép, doanh nghiệp không triển khai trên thực tế các nội dung ghi trong giấy phép hoặc doanh nghiệp ngừng cung cấp dịch vụ trong thời gian một (01) năm m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 Đại lý dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Điều kiện làm đại lý dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư 1. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế làm đại lý cho Bưu chính Việt Nam, đại lý cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải ký hợp đồng đại lý với Bưu chính Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư. 2. Hợp đồng đại lý d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Điều kiện làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài 1. Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư quốc tế được nhận làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài trong phạm vi đã được phép và phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông. Vi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4
Mục 4 Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ 1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng. 2. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính được thực hiện bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ chuyển phát thư của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải được thực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có quyền: a) Yêu cầu người gửi cho kiểm tra nội dung bưu phẩm, bưu kiện nếu bưu phẩm, bưu kiện đó có chứa vật phẩm, hàng hoá; b) Từ chối cung cấp dịch vụ khi người sử dụng dịch vụ vi phạm pháp luật về bưu chính. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ 1. Người sử dụng dịch vụ gồm người gửi và người nhận. Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên trong phần địa chỉ người gửi trên thư, bưu phẩm, bưu kiện. Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên trong phần người nhận trên thư, bưu phẩm, bưu kiện. 2. Người sử dụng dịch vụ có quyền: a) Yêu cầ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 5
Mục 5 Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính phổ cập gồm các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo các tiêu chí về khả năng sử dụng dịch vụ, thời gian toàn trình, độ an toàn, trách nhiệm và thời hạn xử lý khiếu nại, bồi thường và các y...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 6
Mục 6 Giá cước dịch vụ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Giá cước dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định giá cước dịch vụ thư thuộc phạm vi dịch vụ bưu chính cơ bản (thư thường) trong nước có trọng lượng đến 20 gram. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định giá cước dịch vụ bưu chính công ích sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, dịch v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 7
Mục 7 Báo cáo
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Báo cáo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông về các hoạt động kinh doanh, hợp tác của mình định kỳ và đột xuất theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 Giải quyết khiếu nại và tranh chấp
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ 1. Người sử dụng dịch vụ có quyền khiếu nại về những sai sót của doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư. 2. Người khiếu nại có thể khiếu nại trực tiếp hoặc gửi văn bản tới doanh nghiệp cung cấp dịc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Giải quyết tranh chấp Tranh chấp phát sinh từ việc cung cấp và sử dụng dịch bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư trước hết phải được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Trong trường hợp không đạt được thoả thuận, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giải quyết hoặ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 Bồi thường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp 1. Khi có thiệt hại xảy ra đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ trừ các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có trách nhiệm bồi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Trách nhiệm bồi thường của người gửi 1. Người gửi phải chịu trách nhiệm bồi thường về những thiệt hại gây ra đối với bên bị thiệt hại khi gửi những vật cấm gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện. 2. Trách nhiệm bồi thường của người gửi trong những trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm của doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Nguyên tắc bồi thường 1. Việc bồi thường của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ dựa trên cơ sở thiệt hại thực tế, mức thiệt hại được tính theo giá thị trường đối với vật phẩm, hàng hóa cùng loại tại địa điểm và thời điểm mà bưu phẩm, bưu kiện đó được chấp nhận nhưng không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm bồi thường của từng loại d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Hiệu lực thi hành của Nghị định Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực: 1. Doanh nghiệp đang hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính theo quy định của Nghị định 109/1997/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông có trách nhiệm hoàn thành thủ tục đề nghị Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm thi hành Nghị định Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.