Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán
59/2004/QĐ-BTC
Right document
Ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên
53/2002/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán".
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 53/2002/QĐ-BTC ngày 23/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 237 TC/QĐ/CĐKT ngày 19/3/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 53/2002/QĐ-BTC ngày 23/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng...
- Left: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 53/2002/QĐ-BTC ngày 23/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng... Right: Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 237 TC/QĐ/CĐKT ngày 19/3/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 237 TC/QĐ/CĐKT ngày 19/3/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Left
Điều 3.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán (Kèm theo Quyết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng dự thi Người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có đủ các điều kiện dự thi quy định tại Điều 2 của Quy chế này đều được dự thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Hồ sơ và lệ phí thi. 1- Hồ sơ đăng ký dự thi nộp cho Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên cấp Nhà nước chậm nhất 30 ngày trước ngày thi. Hồ sơ bao gồm: + Phiếu đăng ký dự thi; + Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc UBND địa phương nơi thường trú); + Các bản sao văn bằng chứng chỉ có xác nhận của cơ quan quản lý hoặ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2` in the comparison document.
- Điều 1. Đối tượng dự thi
- Người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có đủ các điều kiện dự thi quy định tại Điều 2 của Quy chế này đều được dự thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.
- Điều 2: Hồ sơ và lệ phí thi.
- 1- Hồ sơ đăng ký dự thi nộp cho Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên cấp Nhà nước chậm nhất 30 ngày trước ngày thi. Hồ sơ bao gồm:
- + Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc UBND địa phương nơi thường trú);
- Người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có đủ các điều kiện dự thi quy định tại Điều 2 của Quy chế này đều được dự thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.
- Left: Điều 1. Đối tượng dự thi Right: + Phiếu đăng ký dự thi;
Điều 2: Hồ sơ và lệ phí thi. 1- Hồ sơ đăng ký dự thi nộp cho Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên cấp Nhà nước chậm nhất 30 ngày trước ngày thi. Hồ sơ bao gồm: + Phiếu đăng ký dự thi; + Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của cơ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Điều kiện dự thi 1. Người dự thi lấy "Chứng chỉ kiểm toán viên" phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trung thực, liêm khiết, không thuộc các đối tượng không được hành nghề kế toán, hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật; b) Có bằng cử nhân kinh tế chuyên ngành Tài ch...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên cấp Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ THI TUYỂN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN (Kèm theo Quyết định số 53/2002/QĐ-BTC ngày 23/4/ 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3` in the comparison document.
- Điều 2. Điều kiện dự thi
- 1. Người dự thi lấy "Chứng chỉ kiểm toán viên" phải có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trung thực, liêm khiết, không thuộc các đối tượng không được hành nghề kế toán, hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Điều 3: Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên cấp Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Qu...
- THI TUYỂN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN
- (Kèm theo Quyết định số 53/2002/QĐ-BTC ngày 23/4/ 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Điều 2. Điều kiện dự thi
- 1. Người dự thi lấy "Chứng chỉ kiểm toán viên" phải có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trung thực, liêm khiết, không thuộc các đối tượng không được hành nghề kế toán, hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật;
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên cấp Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CH...
Left
Điều 3.
Điều 3. Hồ sơ và lệ phí thi 1. Hồ sơ đăng ký dự thi: 1.1. Người đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán, hồ sơ đăng ký dự thi gồm: a) Phiếu đăng ký dự thi; b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của tổ chức quản lý lao động hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú; c) Các bản sao văn bằng chứng...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Huỷ kết quả thi. Sau thời hạn 3 năm tính từ kỳ thi thứ nhất, hoặc nếu 1 trong 8 môn đã thi 3 lần nhưng không đạt yêu cầu hoặc cả 8 môn đã đạt yêu cầu nhưng tổng số không đủ 50 điểm thì kết quả thi trước đó bị huỷ. Người bị huỷ kết quả thi nếu muốn tiếp tục dự thi thì phải thi lại cả 8 môn thi.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7` in the comparison document.
- Điều 3. Hồ sơ và lệ phí thi
- 1. Hồ sơ đăng ký dự thi:
- 1.1. Người đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
- Sau thời hạn 3 năm tính từ kỳ thi thứ nhất, hoặc nếu 1 trong 8 môn đã thi 3 lần nhưng không đạt yêu cầu hoặc cả 8 môn đã đạt yêu cầu nhưng tổng số không đủ 50 điểm thì kết quả thi trước đó bị huỷ.
- Người bị huỷ kết quả thi nếu muốn tiếp tục dự thi thì phải thi lại cả 8 môn thi.
- 1. Hồ sơ đăng ký dự thi:
- 1.1. Người đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
- a) Phiếu đăng ký dự thi;
- Left: Điều 3. Hồ sơ và lệ phí thi Right: Điều 7: Huỷ kết quả thi.
Điều 7: Huỷ kết quả thi. Sau thời hạn 3 năm tính từ kỳ thi thứ nhất, hoặc nếu 1 trong 8 môn đã thi 3 lần nhưng không đạt yêu cầu hoặc cả 8 môn đã đạt yêu cầu nhưng tổng số không đủ 50 điểm thì kết quả thi trước đó bị...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung thi 1. Người đăng ký dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên phải thi đủ 8 môn sau: (1) Pháp luật về kinh tế; (2) Tài chính; (3) Tiền tệ, tín dụng; (4) Kế toán; (5) Kiểm toán; (6) Phân tích hoạt động tài chính; (7) Tin học (trình độ B); (8) Ngoại ngữ (trình độ C). 2. Người đăng ký dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán phả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thể thức thi Mỗi môn thi trong các môn thi 1, 2, 3, 4, 5, 6 quy định tại khoản 1 Điều 4 và các môn thi 1, 2, 3, 4 quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này, thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 180 phút. Môn tin học, môn ngoại ngữ thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 120 phút và thi t...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Thể thức thi. Mỗi môn thi trong các môn thi 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Điều 3) thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 180 phút. Môn thi 7, 8 (Điều 3) thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 120 phút và thi thực hành trên máy vi tính (môn 7), thi vấn đáp (môn 8) trong thời gian tối đa 30 phút.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4` in the comparison document.
- Điều 5. Thể thức thi
- Mỗi môn thi trong các môn thi 1, 2, 3, 4, 5, 6 quy định tại khoản 1 Điều 4 và các môn thi 1, 2, 3, 4 quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này, thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian...
- Môn tin học, môn ngoại ngữ thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 120 phút và thi thực hành trên máy vi tính, thi vấn đáp môn ngoại ngữ trong thời gian tối đa 30 phút.
- Left: Điều 5. Thể thức thi Right: Điều 4: Thể thức thi.
- Left: Mỗi môn thi trong các môn thi 1, 2, 3, 4, 5, 6 quy định tại khoản 1 Điều 4 và các môn thi 1, 2, 3, 4 quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này, thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian... Right: Mỗi môn thi trong các môn thi 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Điều 3) thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 180 phút.
- Left: Môn tin học, môn ngoại ngữ thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 120 phút và thi thực hành trên máy vi tính, thi vấn đáp môn ngoại ngữ trong thời gian tối đa 30 phút. Right: Môn thi 7, 8 (Điều 3) thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 120 phút và thi thực hành trên máy vi tính (môn 7), thi vấn đáp (môn 8) trong thời gian tối đa 30 phút.
Điều 4: Thể thức thi. Mỗi môn thi trong các môn thi 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Điều 3) thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 180 phút. Môn thi 7, 8 (Điều 3) thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gia...
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức các kỳ thi 1. Hội đồng thi tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào Quý III hàng năm. Trước ngày thi tuyển ít nhất 3 tháng, Hội đồng thi thông báo chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác liên quan đến kỳ thi. 2. Để chuẩn bị cho việc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Kết quả kỳ thi, bảo lưu kết quả và miễn thi 1. Môn thi đạt yêu cầu: Là những môn thi đạt từ điểm 5 trở lên chấm theo thang điểm 10. 2. Bảo lưu kết quả thi: Các môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu 03 năm tính từ kỳ thi thứ nhất. Trong thời gian bảo lưu, người dự thi được thi tiếp các môn chưa thi hoặc chỉ thi lại những môn thi chưa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Huỷ kết quả thi Sau thời hạn 3 năm tính từ kỳ thi thứ nhất, nếu 1 trong các môn đã thi 3 lần nhưng không đạt yêu cầu hoặc tất cả các môn thi đã đạt yêu cầu nhưng tổng số điểm thi không đủ số điểm quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy chế này thì kết quả thi trước đó bị huỷ. Người bị huỷ kết quả thi nếu muốn tiếp tục dự thi thì ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC, BAN MÔN THI VÀ BAN CHỈ ĐẠO THI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước 1. Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng thi) do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. 2. Hội đồ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức của Hội đồng thi 1. Thành phần Hội đồng thi bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thi là Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán Bộ Tài chính; Phó Chủ tịch Hội đồng thi, Uỷ viên thư ký và các Uỷ viên Hội đồng thi là đại diện của cơ quan quản lý Nhà nước về kế toán, về đào tạo, các cán bộ khoa học, các giáo sư, tiến sỹ chuyên ngà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi 1. Xây dựng, hoàn thiện và cụ thể hóa nội dung, chương trình bồi dưỡng từng kỳ thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề. 2. Lập kế hoạch thi và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Tổ chức các kỳ thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề và kỳ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Chế độ làm việc của Hội đồng thi 1. Hội đồng thi làm việc theo chế độ tập thể. Các quyết định của Hội đồng thi phải có ý kiến tập thể, theo nguyên tắc biểu quyết với 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi. 2. Hội đồng thi tổ chức 01 cuộc họp trước kỳ thi và 01 cuộc họp sau kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng quyết định triệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi: - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi quy định tại Điều 11 của Quy chế này; - Phân công trách nhiệm cho từng thành viên Hội đồng thi; - Quyết định thành lập Ban môn thi và Ban chỉ đạo thi; - Tổ chức việc ra đề thi,...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Chế độ làm việc của Hội đồng thi. 1- Hội đồng thi làm việc tập thể. Các quyết định của Hội đồng phải có ý kiến tập thể, theo nguyên tắc biểu quyết với 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi; 2- Hội đồng thi tổ chức 01 cuộc họp trước kỳ thi và 01 cuộc họp sau kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng quyết định triệu tập. Khi cần...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11` in the comparison document.
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi
- 1. Chủ tịch Hội đồng thi:
- - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi quy định tại Điều 11 của Quy chế này;
- 1- Hội đồng thi làm việc tập thể. Các quyết định của Hội đồng phải có ý kiến tập thể, theo nguyên tắc biểu quyết với 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi;
- 2- Hội đồng thi tổ chức 01 cuộc họp trước kỳ thi và 01 cuộc họp sau kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng quyết định triệu tập. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định triệu tập cuộc họp bất thường;
- Hội đồng thi được sử dụng thời gian chính quyền để tổ chức các kỳ họp và hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng được hưởng thù lao trích từ lệ phí thi, do Chủ tịc...
- 1. Chủ tịch Hội đồng thi:
- - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi quy định tại Điều 11 của Quy chế này;
- - Phân công trách nhiệm cho từng thành viên Hội đồng thi;
- Left: Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi Right: Điều 11: Chế độ làm việc của Hội đồng thi.
Điều 11: Chế độ làm việc của Hội đồng thi. 1- Hội đồng thi làm việc tập thể. Các quyết định của Hội đồng phải có ý kiến tập thể, theo nguyên tắc biểu quyết với 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi; 2- Hội...
Left
Điều 14.
Điều 14. Ban môn thi 1. Mỗi môn thi và phần thi sát hạch quy định tại Chương III của Quy chế này phải thành lập một Ban môn thi. Ban môn thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập, nhiệm kỳ 2 năm. Mỗi Ban môn thi phải có ít nhất 03 thành viên, trong đó có 02 thành viên là uỷ viên Hội đồng thi. 2. Nhiệm vụ của các thành viên Ban...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16: Chấm thi. 1- Bài thi trước khi giao cho Ban môn thi, chấm thi phải rọc phách, ghi phách theo từng môn thi; 2- Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức các Ban môn thi chấm thi tập trung, không được mang bài về nhà hoặc văn phòng làm việc để chấm; 3- Việc chấm thi thực hiện theo quy trình 2 lần độc lập giữa 2 người chấm thi. Cán bộ chấm t...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 16` in the comparison document.
- Điều 14. Ban môn thi
- Mỗi môn thi và phần thi sát hạch quy định tại Chương III của Quy chế này phải thành lập một Ban môn thi.
- Ban môn thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập, nhiệm kỳ 2 năm.
- 1- Bài thi trước khi giao cho Ban môn thi, chấm thi phải rọc phách, ghi phách theo từng môn thi;
- 2- Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức các Ban môn thi chấm thi tập trung, không được mang bài về nhà hoặc văn phòng làm việc để chấm;
- 3- Việc chấm thi thực hiện theo quy trình 2 lần độc lập giữa 2 người chấm thi. Cán bộ chấm thi (CBCT) chỉ căn cứ vào nội dung bài thi và đáp án đề thi đã được Chủ tịch Hội đồng phê duyệt để chấm thi;
- Mỗi môn thi và phần thi sát hạch quy định tại Chương III của Quy chế này phải thành lập một Ban môn thi.
- Ban môn thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập, nhiệm kỳ 2 năm.
- Mỗi Ban môn thi phải có ít nhất 03 thành viên, trong đó có 02 thành viên là uỷ viên Hội đồng thi.
- Left: Điều 14. Ban môn thi Right: Điều 16: Chấm thi.
Điều 16: Chấm thi. 1- Bài thi trước khi giao cho Ban môn thi, chấm thi phải rọc phách, ghi phách theo từng môn thi; 2- Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức các Ban môn thi chấm thi tập trung, không được mang bài về nhà hoặc...
Left
Điều 15.
Điều 15. Ban chỉ đạo thi 1. Ban chỉ đạo thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập cho mỗi kỳ thi. Ban chỉ đạo thi có ít nhất 03 thành viên Hội đồng và các Tổ giám thị cho các khu vực thi. Mỗi Tổ giám thị có từ 3 đến 4 người, trong đó có ít nhất 01 thành viên Hội đồng thi. 2. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo thi và Tổ giám thị: 2.1. Trư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nội quy phòng thi 1. Khiển trách áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi: a) Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình; b) Trao đổi với thí sinh khác. Hình thức kỷ luật khiển trách do thành viên Ban chỉ đạo thi trong Tổ giám thị lập biên bản và công bố ngay tại phòng th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chấm thi 1. Bài thi trước khi giao cho Ban môn thi chấm điểm phải rọc phách, ghi phách theo từng môn thi. 2. Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức các Ban môn thi chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài về nhà hoặc văn phòng làm việc để chấm. 3. Việc chấm thi thực hiện theo quy trình 2 lần độc lập giữa 2 người ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xét duyệt kết quả thi. Hội đồng thi căn cứ vào kết quả chấm thi của từng môn thi để xét duyệt kết quả thi và thông qua danh sách thí sinh trúng tuyển, thí sinh chưa trúng tuyển. Kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi công bố sau khi thông qua Hội đồng thi.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Phúc khảo bài thi 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn xin phúc khảo, Hội đồng thi có trách nhiệm tổ chức phúc khảo bài thi và thông báo kết quả cho thí sinh đó biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo. Sau thời gian quy định trên, đơn xin phúc khảo sẽ không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận điểm thi Những người dự thi chưa thi đủ hoặc chưa đạt yêu cầu đủ 8 môn thi, đủ 5 môn thi hoặc đủ 3 môn thi được Chủ tịch Hội đồng thi cấp Giấy chứng nhận điểm thi (Phụ lục số 02). Giấy chứng nhận điểm thi là cơ sở để lập hồ sơ xin dự thi các môn chưa thi, thi lại các môn chưa đạt yêu cầu hoặc dự thi để nâng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THI SÁT HẠCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ CHUYÊN GIA KẾ TOÁN HOẶC CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NƯỚC NGOÀI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện dự thi và nội dung thi 1. Những người có Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên của các tổ chức nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp "Chứng chỉ kiểm toán viên" của Việt Nam thì phải dự thi sát hạch kiến thức về pháp luật Việt Nam. 2. Những người đã hoàn thành khoá huấn lu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký dự thi 1. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm: a) Phiếu đăng ký dự thi; b) Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt có công chứng: Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài; c) 03 ảnh màu cỡ 4 x 6 chụp trong thời gian không quá 6 tháng, 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Kết quả thi 1. Thang điểm chấm thi là thang điểm 100. Điểm thi chấm từ 1 điểm trở lên. 2. Bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạt từ 70 điểm trở lên hoặc từ 42 điểm trở lên đối với người được miễn thi phần (1), (2). Kết quả thi được thông báo cho từng người dự thi. 3. Người đạt kết quả thi được Chủ tịch Hội đồng thi cấp Giấy chứng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRÚNG TUYỂN, CẤP VÀ THU HỒI CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN HOẶC CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Cấp giấy chứng nhận trúng tuyển 1. Người dự thi đạt yêu cầu của kỳ thi được Chủ tịch Hội đồng thi cấp "Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên" hoặc "Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề" (Phụ lục số 03). 2. Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên hoặc Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề có g...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán 1. Những người được cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên hoặc Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy chế này sẽ được Chủ tịch Hội đồng thi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22: Cấp chứng chỉ kiểm toán viên. - Những người có Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên sẽ được Chủ tịch Hội đồng thi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xét cấp chứng chỉ kiểm toán viên; - Chứng chỉ kiểm toán viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định hiện hành về đăng ký hành nghề kiểm toán.
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 22` in the comparison document.
- Điều 25. Cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán
- Những người được cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên hoặc Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy chế này sẽ được Chủ tịch Hội đồng thi tr...
- 2. Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành về hành nghề kiểm toán, hành ng...
- - Những người có Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên sẽ được Chủ tịch Hội đồng thi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xét cấp chứng chỉ kiểm toán viên;
- Những người được cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên hoặc Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy chế này sẽ được Chủ tịch Hội đồng thi tr...
- Người có Chứng chỉ kiểm toán viên được phép đăng ký hành nghề kiểm toán và cung cấp các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán và dịch vụ khác quy định tại Điều 22 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày...
- Người có Chứng chỉ hành nghề kế toán được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng d...
- Left: Điều 25. Cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán Right: Điều 22: Cấp chứng chỉ kiểm toán viên.
- Left: 2. Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành về hành nghề kiểm toán, hành ng... Right: - Chứng chỉ kiểm toán viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định hiện hành về đăng ký hành nghề kiểm toán.
Điều 22: Cấp chứng chỉ kiểm toán viên. - Những người có Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên sẽ được Chủ tịch Hội đồng thi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xét cấp chứng chỉ kiểm toán viên; - Chứng chỉ kiểm toán viê...
Left
Điều 26.
Điều 26. Thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán 1. Người có Chứng chỉ kiểm toán viên vi phạm Điều 15, 17, 18, 19 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP nêu trên hoặc vi phạm điểm 2, 3, 4, 5, 6 mục A phần II của Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nội quy phòng thi: 1- Khiển trách áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi: + Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng; + Cố ý ngồi không đúng chỗ có số báo danh của mình; + Trao đổi với thí sinh khác. Hình thức kỷ luật khiển trách do thành viên Ban chỉ đạo trong Tổ giám t...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 15` in the comparison document.
- Điều 26. Thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán
- 1. Người có Chứng chỉ kiểm toán viên vi phạm Điều 15, 17, 18, 19 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP nêu trên hoặc vi phạm điểm 2, 3, 4, 5, 6 mục A phần II của Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/200...
- Nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi vĩnh viễn Chứng chỉ kiểm toán viên.
- Điều 15: Hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nội quy phòng thi:
- 1- Khiển trách áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi:
- + Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng;
- Điều 26. Thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán
- 1. Người có Chứng chỉ kiểm toán viên vi phạm Điều 15, 17, 18, 19 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP nêu trên hoặc vi phạm điểm 2, 3, 4, 5, 6 mục A phần II của Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/200...
- Nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi vĩnh viễn Chứng chỉ kiểm toán viên.
Điều 15: Hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nội quy phòng thi: 1- Khiển trách áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi: + Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng; + Cố ý ngồi không đúng chỗ có số...
Unmatched right-side sections